Xây dựng thang đo các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh
NCS. Nguyễn Tiến Dũng
Nghiên cứu sinh Trường Đại học Trà Vinh
Giảng viên khoa Thương mại quốc tế, Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại
Email: [email protected]
PGS. TS. Phạm Văn Tài
Giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
TS. Hồ Đại Đức
Giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Kinh tế - Luật (Trường Đại học Trà Vinh)
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu này xây dựng và kiểm định sơ bộ thang đo các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở tiếp cận nguồn lực vô hình và năng lực động. Dựa trên tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước, nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nhân tố gồm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), năng lực hấp thu (AC), hợp tác chuỗi cung ứng (SCC), quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và năng lực đổi mới (IC). Kết quả cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và cấu trúc nhân tố phù hợp. Bộ thang đo chính thức sau định lượng sơ bộ gồm 9 thang đo với 36 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu góp phần chuẩn hóa công cụ đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận vận tải tại Việt Nam, làm cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.
Từ khóa: Năng lực hấp thu, hợp tác chuỗi cung ứng, quản trị nguồn nhân lực xanh, năng lực đổi mới, kết quả kinh doanh, doanh nghiệp giao nhận vận tải.
Summary
This study develops and preliminarily validates measurement scales for factors affecting the business performance of freight forwarding and logistics enterprises in Ho Chi Minh City, based on the perspectives of intangible resources and dynamic capabilities. Drawing on the theoretical framework and prior studies, the research focuses on five groups of factors: corporate social responsibility (CSR), absorptive capacity (AC), supply chain collaboration (SCC), green human resource management (GHRM), and innovation capability (IC). The results indicate that the proposed scales achieve satisfactory reliability and appropriate factor structures. The finalized measurement instrument, following the preliminary quantitative analysis, consists of 9 constructs and 36 observed variables. This study contributes to the standardization of measurement tools for examining determinants of business performance in freight forwarding and logistics enterprises in Viet Nam, thereby providing a foundation for subsequent empirical research.
Keywords: Absorptive capacity, supply chain collaboration, green human resource management, innovation capability, business performance, freight forwarding and logistics
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các nghiên cứu dựa trên Lý thuyết nguồn lực (RBV) (Barney, 1991), Lý thuyết năng lực động (DCT) (Teece và cộng sự, 1997) và Lý thuyết các bên liên quan (Freeman và cộng sự, 1984) cho thấy, các nguồn lực vô hình và năng lực động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả kinh doanh (KQKD) của doanh nghiệp (DN). Trên cơ sở đó, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định tác động tích cực của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến KQKD (Lu và cộng sự, 2020; Ikram và cộng sự, 2019; Khương và cộng sự, 2020; Bahta và cộng sự, 2021). Bên cạnh CSR, các năng lực động như năng lực hấp thu (AC), năng lực đổi mới (IC) được chứng minh là những cơ chế quan trọng giúp DN thích ứng với môi trường cạnh tranh và cải thiện KQKD (Collazos và cộng sự, 2020; Ibarra-Cisneros và cộng sự, 2019; Prakasa và cộng sự, 2022). Gần đây, xu hướng tiếp cận tích hợp nguồn lực vô hình và năng lực động ngày càng được quan tâm nhằm lý giải toàn diện hơn KQKD (Nazri và cộng sự, 2020; García và cộng sự, 2021; Bahta và cộng sự, 2021; Maryam và cộng sự, 2023).
Tuy nhiên, tổng hợp các nghiên cứu cho thấy, cách tiếp cận và đo lường các khái niệm trên còn chưa thống nhất. CSR thường được đo lường như một khái niệm tổng hợp, trong khi thực tiễn cho thấy CSR bao gồm nhiều cấu phần gắn với các nhóm đối tượng khác nhau. Đồng thời, các thang đo cho AC, hợp tác chuỗi cung ứng (SCC), quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và IC chưa được chuẩn hóa phù hợp với bối cảnh ngành logistics tại Việt Nam. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xây dựng và kiểm định thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD của các DN giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh.
KHÁI NIỆM CÁC NHÂN TỐ
Trách nhiệm xã hội (CSR)
CSR được hiểu là tập hợp các chính sách và thực hành của DN nhằm đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan vượt ra ngoài mục tiêu lợi nhuận (Turker, 2009). Theo cách tiếp cận lý thuyết các bên liên quan, CSR được xem là một khái niệm đa chiều, bao gồm trách nhiệm đối với các bên liên quan, khách hàng, nhân viên và chính phủ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu này kế thừa và điều chỉnh thang đo CSR của Turker (2009), phù hợp với bối cảnh các DN giao nhận vận tải tại Việt Nam.
Khái niệm Quản lý nguồn nhân lực xanh (GHRM)
GHRM là việc tích hợp định hướng môi trường vào các hoạt động quản trị nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất, khen thưởng và sự tham gia của nhân viên nhằm thúc đẩy hành vi bền vững và nâng cao lợi thế cạnh tranh của DN. Kế thừa Tang và cộng sự (2018), Shah (2019), Hassanein và cộng sự (2024) đã phát triển thang đo GHRM gồm các thực hành GHRM cốt lõi. Nghiên cứu này sử dụng thang đo của Hassanein và cộng sự (2024).
Khái niệm Năng lực hấp thu (AC)
AC là năng lực động phản ánh khả năng của DN trong việc nhận diện, tiếp nhận, chuyển hóa và khai thác tri thức từ môi trường bên ngoài nhằm thúc đẩy đổi mới và nâng cao KQKD. Khái niệm này được phát triển từ Cohen và Levinthal (1990), Zahra và George (2002), đồng thời được nhấn mạnh trong bối cảnh ngành logistics (Çelik và cộng sự, 2024). Nghiên cứu này kế thừa thang đo AC của Çelik và cộng sự (2024).
Khái niệm Hợp tác chuỗi cung ứng (SCC)
SCC phản ánh mức độ DN phối hợp với khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác khác thông qua chia sẻ thông tin, phối hợp hoạt động và kết hợp nguồn lực trên cơ sở tin cậy và phụ thuộc lẫn nhau. Kế thừa các nghiên cứu của Cao và Zhang (2011), Singhry và cộng sự (2015), Issah và cộng sự (2025) đã phát triển thang đo SCC. Nghiên cứu này sử dụng thang đo của Issah và cộng sự (2025).
Năng lực đổi mới (IC)
IC được hiểu là khả năng của DN trong việc chuyển hóa tri thức và ý tưởng thành các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình mới nhằm gia tăng giá trị và khả năng cạnh tranh. Kế thừa Akman và Yilmaz (2008), Hurtado-Palomino và cộng sự (2022) đã xây dựng thang đo IC dựa trên việc khai thác tri thức đa nguồn, phản ứng với thay đổi thị trường và sự tham gia của nhân viên. Nghiên cứu này kế thừa thang đo của Hurtado-Palomino và cộng sự (2022).
Kết quả kinh doanh (KQKD)
KQKD được tiếp cận như một khái niệm tổng hợp phản ánh mức độ hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh bền vững của DN. Theo Hồ Đại Đức (2025), KQKD có thể được đo lường thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, quy mô khách hàng, tỷ suất sinh lợi và năng lực đáp ứng. Nghiên cứu này kế thừa thang đo KQKD của Hồ Đại Đức (2025).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng nhằm xây dựng và kiểm định sơ bộ thang đo các nhân tố tác động đến KQKD trong bối cảnh các DN giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 17 chuyên gia, gồm các nhà quản lý cấp cao trong các DN giao nhận vận tải và các chuyên gia học thuật thuộc lĩnh vực quản trị và logistics. Nội dung phỏng vấn tập trung vào: (1) đánh giá mức độ phù hợp và logic của các khái niệm trong mô hình; (2) rà soát tính rõ ràng, tính phù hợp bối cảnh và khả năng đo lường của từng biến quan sát. Trên cơ sở ý kiến chuyên gia, thang đo được Việt hóa và hiệu chỉnh ngôn ngữ, loại các phát biểu trùng lặp hoặc không phù hợp, tạo bộ thang đo sau định tính gồm 43 biến quan sát (Bảng 1 và Bảng 2).
Bảng 1: Kết quả phỏng vấn định tính với chuyên gia
|
Nội dung |
Kết quả |
|
Số chuyên gia |
17 |
|
Mức độ phù hợp của mô hình |
Phù hợp |
|
Điều chỉnh thang đo |
Hiệu chỉnh ngôn ngữ, loại biến trùng lặp |
|
Số biến sau hiệu chỉnh |
43 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Bảng 2: Thống kê thang đo sau phỏng vấn chuyên gia
|
STT |
Tên thang đo |
Nguồn gốc thang đo |
Số biến quan sát sau phỏng vấn chuyên gia |
|
1 |
CSR đối với các bên liên quan (CSRSS) |
Turker (2009) |
4 |
|
2 |
CSR đối với khách hàng (CSRC) |
Turker (2009) |
4 |
|
3 |
CSR đối với nhân viên (CSRE) |
Turker (2009) |
5 |
|
4 |
CSR đối với chính phủ (CSRG) |
Turker (2009) |
4 |
|
5 |
Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) |
Hassanein và cộng sự (2024) |
7 |
|
6 |
Năng lực hấp thu (AC) |
Çeli̇k và cộng sư (2025) |
4 |
|
7 |
Hợp tác chuỗi cung ứng (SCC) |
Issah và cộng sự (2025) |
7 |
|
8 |
Năng lực đổi mới (IC) |
Palomino và cộng sự (2022) |
4 |
|
9 |
Kết quả kinh doanh (KQKD) |
Hồ Đại Đức (2025) |
4 |
|
|
Tổng |
|
43 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Nghiên cứu định lượng và thu thập dữ liệu
Khảo sát định lượng sơ bộ được thực hiện bằng bảng hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức (1-Hoàn toàn không đồng ý đến 5-Hoàn toàn đồng ý). Nghiên cứu phát ra 220 bảng hỏi cho các nhà quản lý tại các DN giao nhận vận tải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và thu được 181 phiếu hợp lệ để phân tích.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS. Độ tin cậy thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến-tổng. Theo Nunnally và Bernstein (1994), thang đo được chấp nhận khi Cronbach’s Alpha ≥ 0.6 và hệ số tương quan biến–tổng ≥ 0.3. Các biến quan sát không đáp ứng tiêu chí được loại bỏ nhằm đảm bảo tính nhất quán nội tại của thang đo.
Sau khi các thang đo đạt độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để kiểm định cấu trúc thang đo. EFA được thực hiện với phương pháp trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax nhằm tăng cường khả năng phân biệt giữa các nhân tố. Các tiêu chí đánh giá bao gồm hệ số KMO, kiểm định Bartlett, giá trị Eigenvalue và hệ số tải nhân tố; các biến quan sát được giữ lại khi hệ số tải nhân tố đạt ngưỡng chấp nhận và không xuất hiện tải chéo đáng kể.
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA VÀ EFA
Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến-tổng. Theo Nunnally & Bernstein (1994), thang đo được chấp nhận khi Cronbach’s Alpha ≥ 0.6 và hệ số tương quan biến-tổng ≥ 0.3. Kết quả tổng hợp tại Bảng 3 cho thấy tất cả các thang đo trong nghiên cứu đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và đủ điều kiện để tiếp tục phân tích EFA.
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha
|
Thang đo |
Số biến cuối |
Cronbach’s Alpha |
|
CSRSS |
4 |
0.860 |
|
CSRC |
4 |
0.724 |
|
CSRE |
4 |
0.841 |
|
CSRG |
4 |
0.855 |
|
GHRM |
4 |
0.791 |
|
AC |
4 |
0.799 |
|
SCC |
4 |
0.830 |
|
IC |
4 |
0.844 |
|
KQKD |
4 |
0.843 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu SPSS
Cụ thể, các thành phần của CSR đều đạt độ tin cậy tốt (CSRSS = 0.860; CSRC = 0.724; CSRE = 0.841; CSRG = 0.855). Các thang đo còn lại cũng đạt ngưỡng chấp nhận và có độ tin cậy khá trở lên (GHRM = 0.791; AC = 0.799; SCC = 0.830; IC = 0.844; KQKD = 0.843). Như vậy, các thang đo được xem là ổn định để kiểm định cấu trúc bằng EFA.
Kiểm định cấu trúc thang đo (EFA)
Sau khi các thang đo đảm bảo độ tin cậy, nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định cấu trúc thang đo. EFA được thực hiện bằng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép quay Varimax nhằm tăng cường khả năng phân biệt giữa các nhân tố.
Kết quả cho thấy hệ số KMO đạt 0,786 (> 0,5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. = 0.000 (< 0.05), xác nhận dữ liệu phù hợp để thực hiện EFA (Bảng 4). Phân tích EFA rút trích được 9 nhân tố có Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích đạt 68.468% (> 50%), cho thấy các nhân tố giải thích được phần lớn biến thiên của dữ liệu.
Bảng 4: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Barlett
|
Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin |
.786 |
|
|
Kiểm định Bartlett |
Approx. Chi-Square |
3247.597 |
|
df |
630 |
|
|
Sig. |
0.000 |
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu SPSS
Kết quả ma trận tải nhân tố (Bảng 5) cho thấy tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải > 0.5 và tập trung vào đúng nhóm khái niệm như kỳ vọng; các tải còn lại (nếu có) không đáng kể theo kết quả EFA. Điều này phản ánh cấu trúc thang đo rõ ràng và tương thích với mô hình khái niệm đề xuất trong bối cảnh các DN giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh.
Bảng 5: Ma trận tải nhân tố khám phá EFA
|
|
Nhân tố |
||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
CSRG3 |
.882 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRG4 |
.822 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRG2 |
.787 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRG1 |
.734 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRSS1 |
|
.899 |
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRSS2 |
|
.812 |
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRSS4 |
|
.802 |
|
|
|
|
|
|
|
|
CSRSS3 |
|
.726 |
|
|
|
|
|
|
|
|
KQKD1 |
|
|
.870 |
|
|
|
|
|
|
|
KQKD2 |
|
|
.798 |
|
|
|
|
|
|
|
KQKD4 |
|
|
.787 |
|
|
|
|
|
|
|
KQKD3 |
|
|
.768 |
|
|
|
|
|
|
|
IC2 |
|
|
|
.846 |
|
|
|
|
|
|
IC3 |
|
|
|
.815 |
|
|
|
|
|
|
IC1 |
|
|
|
.778 |
|
|
|
|
|
|
IC4 |
|
|
|
.650 |
|
|
|
|
|
|
CSRE3 |
|
|
|
|
.830 |
|
|
|
|
|
CSRE1 |
|
|
|
|
.821 |
|
|
|
|
|
CSRE2 |
|
|
|
|
.786 |
|
|
|
|
|
CSRE4 |
|
|
|
|
.652 |
|
|
|
|
|
SCC2 |
|
|
|
|
|
.891 |
|
|
|
|
SCC1 |
|
|
|
|
|
.859 |
|
|
|
|
SCC3 |
|
|
|
|
|
.661 |
|
|
|
|
SCC7 |
|
|
|
|
|
.610 |
|
|
|
|
AC3 |
|
|
|
|
|
|
.803 |
|
|
|
AC2 |
|
|
|
|
|
|
.783 |
|
|
|
AC1 |
|
|
|
|
|
|
.769 |
|
|
|
AC4 |
|
|
|
|
|
|
.677 |
|
|
|
GHRM5 |
|
|
|
|
|
|
|
.882 |
|
|
GHRM6 |
|
|
|
|
|
|
|
.791 |
|
|
GHRM4 |
|
|
|
|
|
|
|
.732 |
|
|
GHRM3 |
|
|
|
|
|
|
|
.656 |
|
|
CSRC3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
.785 |
|
CSRC1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
.777 |
|
CSRC2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
.706 |
|
CSRC4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
.578 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu SPSS)
Từ kết quả Cronbach’s Alpha và EFA, bộ thang đo chính thức sau định lượng sơ bộ được xác lập gồm 9 thang đo với 36 biến quan sát, bao gồm CSR (4 cấu phần CSRSS, CSRC, CSRE, CSRG), GHRM, AC, SCC, IC và KQKD.
Bảng 6: Thang đo chính thức sau định lượng sơ bộ
|
Ký hiệu |
Phát biểu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
CSRSS |
Thang đo Trách nhiệm xã hội với các bên liên quan |
|||||
|
CSRSS1 |
Công ty tôi tham gia vào các hoạt động nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
CSRSS2 |
Công ty tôi hướng tới tăng trưởng bền vững, đầu tư cho các thế hệ tương lai thông qua các hoạt động xã hội, môi trường |
|
|
|
|
|
|
CSRSS3 |
Công ty tôi tham gia vào các chương trình cộng đồng hoặc hoạt động vì xã hội, hỗ trợ các nhóm yếu thế |
|
|
|
|
|
|
CSRSS4 |
Công ty tôi thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vận tải nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và hạn chế phát thải ra môi trường |
|
|
|
|
|
|
CSRC |
Thang đo Trách nhiệm xã hội với khách hàng |
|||||
|
CSRC1 |
Công ty tôi cung cấp rõ ràng các thông tin về chính sách bảo hiểm, bồi thường và điều kiện vận chuyển cho khách hàng |
|
|
|
|
|
|
CSRC2 |
Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố được công ty tôi đặc biệt coi trọng trong mọi hoạt động |
|
|
|
|
|
|
CSRC3 |
Công ty tôi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vượt yêu cầu của pháp luật |
|
|
|
|
|
|
CSRC4 |
Công ty tôi đảm bảo chất lượng dịch vụ và xử lý khiếu nại của khách hàng một cách thỏa đáng |
|
|
|
|
|
|
CSRE |
Thang đo Trách nhiệm xã hội với nhân viên |
|||||
|
CSRE1 |
Công ty chúng tôi khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
CSRE2 |
Công ty tôi khuyến khích và hỗ trợ nhân viên phát triển kỹ năng, học tập và sự nghiệp của họ |
|
|
|
|
|
|
CSRE3 |
Ban lãnh đạo công ty quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của nhân viên |
|
|
|
|
|
|
CSRE4 |
Công ty tôi áp dụng các chính sách linh hoạt giúp nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống |
|
|
|
|
|
|
CSRG |
Thang đo Trách nhiệm xã hội chính phủ |
|||||
|
CSRG1 |
Công ty tôi luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế một cách thường xuyên và đúng quy định. |
|
|
|
|
|
|
CSRG2 |
Công ty chúng tôi tuân thủ hoàn toàn và kịp thời các quy định của pháp luật |
|
|
|
|
|
|
CSRG3 |
Công ty tôi tuân thủ pháp luật và các chính sách quản lý của nhà nước và chính quyền địa phương |
|
|
|
|
|
|
CSRG4 |
Công ty tôi tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và kiểm soát phát thải phù hợp với xu hướng xanh hoá logistics |
|
|
|
|
|
|
GHRM |
Thang đo Quản trị nguồn nhân lực xanh |
|||||
|
GHRM1 |
Công ty có các chương trình phát triển cho các phòng ban khác nhau |
|
|
|
|
|
|
GHRM2 |
Nhân viên được giao mục tiêu và đánh giá hiệu suất dựa trên tiêu chí xanh |
|
|
|
|
|
|
GHRM3 |
Các nhà quản lý thưởng cho hành vi xanh |
|
|
|
|
|
|
GHRM4 |
Có thưởng và khuyến khích cho các sáng kiến xanh |
|
|
|
|
|
|
AC |
Thang đo Năng lực hấp thu |
|
|
|
|
|
|
AC1 |
Công ty tôi tiếp thu và ứng dụng các tri thức mới từ khách hàng, nhà cung cấp và thị trường logistics |
|
|
|
|
|
|
AC2 |
Công ty tôi sử dụng tri thức, ý tưởng mới để nâng cao hiệu quả hoạt động |
|
|
|
|
|
|
AC3 |
Công ty tôi xác định được những ý tưởng mới và hữu ích |
|
|
|
|
|
|
AC4 |
Công ty tôi khuyến khích những ý tưởng mới và hữu ích |
|
|
|
|
|
|
SCC |
Thang đo Hợp tác chuỗi cung ứng |
|||||
|
SCC1 |
Công ty tôi có sự hiểu biết chi tiết về nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng |
|
|
|
|
|
|
SCC2 |
Công ty tôi luôn luôn lắng nghe phản hồi từ khách hàng để thu thập thông tin, đảm bảo rằng tất cả mọi vấn đề và mối quan tâm đều được giải quyết hiệu quả và kịp thời |
|
|
|
|
|
|
SCC3 |
Công ty tôi hợp tác với nhà cung cấp của mình để tổ hợp nguồn lực, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất |
|
|
|
|
|
|
SCC4 |
Công ty tôi hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác để phát triển dịch vụ logistics, cải tiến quy trình logistics |
|
|
|
|
|
|
IC |
Thang đo năng lực đổi mới |
|||||
|
IC1 |
Công ty tôi sử dụng tri thức và ý tưởng từ nhiều nguồn (khách hàng, nhà cung cấp, công nghệ, thị trường) để phát triển dịch vụ mới một cách hiệu quả và nhanh chóng |
|
|
|
|
|
|
IC2 |
Công ty tôi phản ứng nhanh với thay đổi thị trường bằng cách điều chỉnh dịch vụ logistics, quy trình vận hành và chính sách phục vụ khách hàng |
|
|
|
|
|
|
IC3 |
Công ty tôi khuyến khích nhân viên chủ động đề xuất ý tưởng và tham gia các hoạt động cải tiến dịch vụ, quy trình và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
IC4 |
Công ty tôi thường xuyên cải tiến quy trình logistics, ứng dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả vận hành và dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
KQKD |
Thang đo kết quả kinh doanh |
|||||
|
KQKD1 |
Lợi nhuận của công ty tôi tăng trong 3 năm qua |
|
|
|
|
|
|
KQKD2 |
Khách hàng luôn trung thành với công ty; Quy mô khách hàng tăng lên trong 3 năm qua |
|
|
|
|
|
|
KQKD3 |
ROI (lợi nhuận/chi phí) của công ty tôi tăng lên trong 3 năm qua |
|
|
|
|
|
|
KQKD4 |
Doanh số bán hàng của công ty tôi tăng trong 3 năm qua |
|
|
|
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Kết luận
Nghiên cứu đã tổng hợp 52 biến quan sát từ thang đo gốc dựa trên tổng quan tài liệu. Thông qua phỏng vấn chuyên gia, thang đo được Việt hóa và hiệu chỉnh để phù hợp với bối cảnh DN giao nhận vận tải tại TP. Hồ Chí Minh, tinh gọn còn 43 biến quan sát. Tiếp theo, khảo sát định lượng sơ bộ (phát 220 bảng hỏi, thu 181 phiếu hợp lệ) được sử dụng để kiểm định độ tin cậy và cấu trúc thang đo. Kết quả Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy 7 biến quan sát không đáp ứng tiêu chí bị loại bỏ, qua đó hình thành bộ thang đo chính thức sau định lượng sơ bộ gồm 9 thang đo với 36 biến quan sát. Bộ thang đo này có thể sử dụng làm cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo về KQKD trong bối cảnh doanh nghiệp giao nhận vận tải tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Thứ nhất, nghiên cứu mới dừng ở giai đoạn kiểm định sơ bộ với mẫu hợp lệ 181 và sử dụng Cronbach’s Alpha cùng EFA, do đó, các nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện CFA để kiểm định chặt chẽ mô hình đo lường và đánh giá đầy đủ độ phù hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Thứ hai, dữ liệu thu thập tại TP. Hồ Chí Minh nên khả năng khái quát còn hạn chế. Các nghiên cứu sau có thể mở rộng phạm vi địa lý và so sánh theo loại hình, quy mô DN để tăng tính đại diện.
Thứ ba, bộ thang đo được hiệu chỉnh theo bối cảnh ngành giao nhận vận tải, do vậy, cần tiếp tục kiểm định tính ổn định của thang đo trên các mẫu độc lập và trong các phân tích mô hình cấu trúc ở giai đoạn nghiên cứu chính thức.
Tài liệu tham khảo:
1. Akman, G., & Yilmaz, C. (2008). Innovative capability, innovation strategy, and market orientation: An empirical analysis in Turkish software industry. International Journal of Innovation Management, 12(1), 69–111. https://doi.org/10.1142/S1363919608001923
2. Barney, J. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99–120.
3. Booth, A. (2016). Searching for qualitative research for inclusion in systematic reviews: A structured methodological review. Systematic Reviews, 5, 74. https://doi.org/10.1186/s13643-016-0249-x
4. Cao, M., & Zhang, Q. (2011). Supply chain collaboration: Impact on collaborative advantage and firm performance. Journal of Operations Management, 29(3), 163–180. https://doi.org/10.1016/j.jom.2010.12.008.
5. Carroll, A. B. (1979). A three-dimensional conceptual model of corporate performance. Academy of Management Review, 4(4), 497–505.
6. Carroll, A. B. (1991). The pyramid of corporate social responsibility: Toward the moral management of organizational stakeholders. Business Horizons, 34(4), 39–48. https://doi.org/10.1016/0007-6813(91)90005-G.
7. Çelik, A. K., Yildiz, T., Aykanat, Z., & Kazemzadeh, S. (2025). Green innovation adoption in Turkish and Iranian SMEs: The effect of dynamic capabilities and the mediating role of absorptive capacity. Journal of the Knowledge Economy, 16, 1824-1859. https://doi.org/10.1007/s13132-024-01990-1.
8. Cohen, W. M., & Levinthal, D. A. (1990). Absorptive capacity: A new perspective on learning and innovation. Administrative Science Quarterly, 35(1), 128–152.
9. Flatten, T. C., Engelen, A., Zahra, S. A., & Brettel, M. (2011). A measure of absorptive capacity: Scale development and validation. European Management Journal, 29(2), 98–116. https://doi.org/10.1016/j.emj.2010.11.002.
10. Freeman, R. E., Harrison, J. S., Wicks, A. C., Parmar, B. L., & de Colle, S. (2010). Stakeholder theory: The state of the art. Cambridge University Press.
11. Úbeda-García, M., Claver-Cortés, E., Marco-Lajara, B., & Zaragoza-Sáez, P. (2021). Corporate social responsibility and firm performance in the hotel industry: The mediating role of green human resource management and environmental outcomes. Journal of Business Research, 123, 57–69. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2020.09.055.
12. Hassanein, F., Daouk, A., Yassine, D., Zakhem, N. B., Elsayed, R., & Saleh, A. (2024). Green Human Resource Management and Employee Retention in the Hotel Industry of UAE: The Mediating Effect of Green Innovation. Sustainability, 16, 4668. https://doi.org/https:// doi.org/10.3390/su16114668.
13. Ho, D. D. (2025). The role of social capital and shared leadership in the digital transformation and firm performance. SAGE Open, 15(3), 1–16. https://doi.org/10.1177/21582440251347340.
14. Hurtado-Palomino, A. e., Gala-Velasquez, B. D. l., & Ccorisapra-Quintana, J. (2022). The interactive effect of innovation capability and potential absorptive capacity on innovation performance. Journal of Innovation & Knowledge 7, 100259. https://doi.org/https://doi.org/10.1016/j.jik.2022.100259.
15. Issah, O., David, A., & Patricia, O.-A. (2025). Supply Chain Collaboration, Organizational Resources and Firms’ Performance. African Journal of Procurement, Logistics & Supply Chain Management 8, 41-58. https://doi.org/https://dx.doi.org/10.4314/ajplscm.v8i1.3
16. Turker, D. (2009). How Corporate Social Responsibility Influences Organizational Commitment. Journal of Business Ethics, 89, 189-204. https://doi.org/10.1007/sl0551-008-9993-8.
|
Ngày nhận bài: 24/11/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/1/2026; Ngày duyệt đăng: 10/1/2026 |
Các tin khác
Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước
Nghiên cứu nhân tố tác động đến lòng trung thành thương hiệu: Tình huống nghiên cứu trong ngành thực phẩm
Tinh hoa tư tưởng Lão Tử trong Đạo Đức Kinh đối với công tác tổ chức cán bộ trong kỷ nguyên mới
SPS/TBT, truy xuất nguồn gốc và thích ứng trong xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc
Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tích hợp công nghệ số BIM-ERP và chỉ số bền vững ESG trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Cảnh quan ngôn ngữ và giá trị thương hiệu điểm đến: Nghiên cứu trường hợp đường Hải Thượng Lãn Ông tại TP. Hồ Chí Minh
Tác động của chuyển đổi số đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách