Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tích hợp công nghệ số BIM-ERP và chỉ số bền vững ESG trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi 15:12 | 13/10/2026
Sự đứt gãy giữa dữ liệu kỹ thuật tại công trường và dữ liệu hạch toán khiến báo cáo chênh lệch chi phí có độ trễ lớn, giảm hiệu lực điều chỉnh. Do đó, sự phát triển của công nghệ số (BIM 5D, ERP) cùng xu hướng quản trị bền vững (ESG) mở ra cơ hội lớn để tái cấu trúc kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp xây dựng.

Lương Thị Nga (Tác giả chính)

Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Email: [email protected]

TS. Bạch Thị Huyên (Tác giả liên hệ)

Email: [email protected]

Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế và QTKD, Đại học Thái Nguyên

Tóm tắt

Trong bối cảnh cạnh tranh và biến động chi phí nguyên vật liệu, các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam đang đối mặt với áp lực lớn trong việc kiểm soát ngân sách gói thầu, nâng cao hiệu quả quản trị dự án và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững. Hệ thống kế toán trách nhiệm được xem là công cụ quản trị cốt lõi giúp phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm tài chính của từng Ban điều hành dự án. Nghiên cứu tập trung phân tích cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm đặc thù ngành xây dựng, đánh giá thực trạng ứng dụng, chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm thế hệ mới tích hợp công nghệ BIM-ERP và hệ thống chỉ tiêu ESG, nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi phí thực địa và hỗ trợ ra quyết định chiến lược cho doanh nghiệp xây dựng.

Từ khóa: Kế toán trách nhiệm, doanh nghiệp xây dựng, BIM-ERP, ESG, kiểm soát chi phí

Abstract

Amid intensifying competition and fluctuations in material costs, construction firms in Viet Nam face mounting pressure to control contract budgets, improve project management efficiency, and meet sustainable development standards. Responsibility accounting is regarded as a core management tool for decentralizing decision-making and aligning authority with the financial accountability of each project management board. This study examines the theoretical foundations of responsibility accounting in the construction industry, assesses its current implementation, and identifies key constraints. On this basis, the study proposes solutions to improve next-generation responsibility accounting systems through the integration of building information modeling (BIM), enterprise resource planning (ERP), and environmental, social, and governance (ESG) indicators. These improvements are expected to strengthen on-site cost control and support strategic decision-making in construction firms.

Keywords: Responsibility accounting, construction firms, BIM-ERP, ESG, cost control

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong môi trường kinh doanh biến động, ngành xây dựng Việt Nam đối mặt nhiều rủi ro đặc thù như thi công kéo dài, địa điểm phân tán, nguy cơ vượt ngân sách và thất thoát vật tư. Do đó, việc tối ưu chi phí, đảm bảo tiến độ và tăng cường phối hợp giữa văn phòng với các Ban điều hành dự án (PMU) là yếu tố sống còn. Hệ thống kế toán trách nhiệm (KTTN) đóng vai trò cốt lõi giúp phân cấp quản lý tài chính và đo lường hiệu quả hoạt động theo trách nhiệm của từng Giám đốc dự án.

Tuy nhiên, việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp xây dựng hiện nay còn nhiều hạn chế: chưa làm rõ ranh giới ủy quyền và trách nhiệm tài chính cho Ban điều hành dự án; hệ thống đánh giá nặng về chỉ tiêu tài chính ngắn hạn mà bỏ qua các yếu tố phi tài chính (an toàn lao động, hao hụt vật tư, môi trường). Sự đứt gãy giữa dữ liệu kỹ thuật tại công trường và dữ liệu hạch toán khiến báo cáo chênh lệch chi phí có độ trễ lớn, giảm hiệu lực điều chỉnh.

Sự phát triển của công nghệ số (BIM 5D, ERP) cùng xu hướng quản trị bền vững (ESG) mở ra cơ hội lớn để tái cấu trúc KTTN. Vì vậy, việc nghiên cứu mô hình KTTN tích hợp BIM-ERP và ESG và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam mang tính cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Khái niệm kế toán trách nhiệm trong quản trị dự án

KTTN là một bộ phận chuyên sâu của kế toán quản trị, tập trung vào việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo từng trung tâm trách nhiệm trong tổ chức. Trong ngành xây dựng, KTTN thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa dự toán gói thầu, chi phí thực tế phát sinh tại hiện trường và trách nhiệm quản lý của Giám đốc dự án. Bản chất của hệ thống này không dừng lại ở việc kiểm soát dòng tiền hay tập hợp chi phí, mà hướng tới việc đánh giá hiệu suất, thúc đẩy tính tự chủ tài chính tại công trường và tạo nền tảng ra quyết định tức thì.

Các trung tâm trách nhiệm đặc thù ngành xây dựng

Do đặc thù quản trị theo dự án, doanh nghiệp xây dựng được tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm gắn liền với cấp công ty và cấp công trường:

Trung tâm chi phí: Là các đội thi công, tổ đội sản xuất hoặc các phòng ban chức năng (Phòng Thiết kế, Phòng Vật tư) - nơi tập trung kiểm soát hạn mức hao phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công theo đúng định mức kinh tế - kỹ thuật.

Trung tâm doanh thu: Thường là Phòng Bán hàng/Đấu thầu, chịu trách nhiệm tìm kiếm dự án, lập giá dự thầu và tối ưu hóa giá trị hợp đồng ký kết.

Trung tâm lợi nhuận: Ban điều hành dự án được cấu trúc như một trung tâm lợi nhuận tự chủ tương đối, nơi Giám đốc dự án quản lý cả chi phí thi công trực tiếp lẫn doanh thu nghiệm thu theo tiến độ gói thầu.

Trung tâm đầu tư: Cấp Ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm quyết định đầu tư máy móc thiết bị thi công lớn, lựa chọn dự án chiến lược và phân bổ vốn lưu động cho toàn công ty.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tích hợp ESG

Để đảm bảo tính phát triển bền vững, hệ thống chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm trong ngành xây dựng hiện đại cần kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính (giá trị sản lượng, chênh lệch chi phí gói thầu, tỷ suất lợi nhuận dự án) và các chỉ tiêu phi tài chính theo chuẩn ESG:

Môi trường (E): Tỷ lệ tiết kiệm/lãng phí nguyên vật liệu, mức độ phát thải bụi/tiếng ồn và công tác xử lý chất thải xây dựng.

Xã hội (S): Chỉ số an toàn lao động tại hiện trường (tần suất tai nạn bằng 0), chính sách bảo hộ và điều kiện sinh hoạt của công nhân công trường.

Quản trị (G): Mức độ tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng, tính minh bạch trong hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán.

Ý nghĩa của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp xây dựng

Việc triển khai KTTN mang lại giá trị quản trị to lớn cho doanh nghiệp xây dựng. Hệ thống giúp làm rõ ranh giới trách nhiệm giữa công ty mẹ và Ban điều hành công trình, loại bỏ tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi công trình bị vượt chi phí hoặc chậm tiến độ. Việc theo dõi sát sao chênh lệch chi phí từng hạng mục giúp nhà quản trị phát hiện ngay lập tức các thất thoát vật tư, lãng phí ca máy để xử lý kịp thời. Hơn thế nữa, việc gắn kết quả đánh giá với cơ chế khen thưởng minh bạch sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho Ban điều hành dự án tối ưu hóa nguồn lực và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp phân tích hệ thống. Về mặt lý luận, nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán quản trị, KTTN và ứng dụng công nghệ trong xây dựng (BIM/ERP).

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia với 15 nhà quản lý cấp cao, kế toán trưởng và Giám đốc dự án tại các doanh nghiệp xây dựng lớn tại Việt Nam. Các dữ liệu định tính được tổng hợp và phân tích so sánh nhằm nhận diện các điểm nghẽn trong cơ chế vận hành KTTN hiện tại, từ đó đề xuất mô hình tích hợp BIM-ERP-ESG phù hợp với điều kiện thực tế của ngành xây dựng Việt Nam.

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

Đánh giá thực trạng vận dụng KTTN trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam cho thấy: dù nhà quản trị đã nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị, việc thực thi vẫn còn nhiều bất cập hệ thống, làm suy giảm hiệu lực kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động.

Bất cập trong phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho Ban điều hành dự án

Phần lớn doanh nghiệp vẫn duy trì cơ cấu quản trị tập trung cứng nhắc, khiến việc phân cấp tài chính cho Ban điều hành dự án mang tính hình thức. Dù chịu trách nhiệm toàn diện về dự án, Giám đốc Ban điều hành dự án bị hạn chế quyền hạn bởi cơ chế phê duyệt nhiều tầng nấc (không chủ động chọn nhà cung cấp vật tư phụ, điều phối lao động hay chi trả phát sinh cấp bách). Tình trạng “quyền hạn không đi đôi với trách nhiệm” gây tâm lý thụ động, đùn đẩy khi công trình chậm tiến độ hoặc vượt ngân sách, đúng như nhận định của Anthony và Govindarajan (2014) về sự thất bại của KTTN khi lệch pha giữa thẩm quyền và nghĩa vụ giải trình.

Hạn chế trong tổ chức các trung tâm trách nhiệm

Coi Ban điều hành dự án là Trung tâm chi phí thụ động: Hơn 75% doanh nghiệp chỉ xem Ban điều hành dự án là Trung tâm chi phí, khiến Giám đốc dự án thiếu động lực tối ưu hóa chi phí hoặc tăng doanh thu. Việc chuyển đổi Ban điều hành dự án thành Trung tâm lợi nhuận/đầu tư còn hạn chế do tâm lý e ngại rủi ro và thiếu quy chế giao khoán minh bạch.

Lệch pha về thời gian báo cáo: Báo cáo KTTN lập theo kỳ kế toán (tháng/quý/năm) tách rời với chu kỳ thi công và mốc nghiệm thu kỹ thuật, làm thông tin bị cắt khúc và giảm hiệu lực hỗ trợ ra quyết định.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá lệch lạc và thiếu thước đo ESG: Trên 85% doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn (giải ngân, chi phí thực tế, lợi nhuận gộp), dẫn đến hai hệ lụy:

Bỏ ngỏ các chỉ tiêu phi tài chính và ESG: Bỏ qua an toàn lao động, tỷ lệ hao hụt vật liệu và tác động môi trường.

Hành vi quản trị lệch chuẩn: Áp lực ngắn hạn buộc Giám đốc Ban điều hành dự án cắt giảm chi phí bảo hộ, nợ lương, ép tiến độ hoặc dùng vật liệu kém chất lượng gây hậu quả khó lường về an toàn, chất lượng và uy tín.

Sự đứt gãy công nghệ (BIM-ERP)

Thiếu tích hợp BIM - ERP: BIM (3D/5D) cho kỹ thuật và ERP cho kế toán gần như không kết nối. Kế toán không truy cập được dữ liệu khối lượng thời gian thực từ BIM, còn Ban điều hành dự án không nắm được tiến độ hạch toán trên ERP.

Độ trễ thông tin lớn: Dữ liệu gửi về bằng chứng từ giấy hoặc Excel có độ trễ 15 - 30 ngày (hoặc hàng quý), khiến báo cáo chênh lệch chi phí chỉ mang tính “ghi nhận sự đã rồi”, mất khả năng phòng ngừa thất thoát.

Rào cản về năng lực nhân sự

Đội ngũ kế toán: Có thể thành thạo về nghiệp vụ kế toán tài chính nhưng thiếu kỹ năng kế toán quản trị, lập dự toán linh hoạt và kiến thức kỹ thuật thi công.

Đội ngũ kỹ thuật/Giám đốc dự án: Giỏi chuyên môn thi công nhưng thiếu tư duy tài chính, coi báo cáo kế toán là “gánh nặng hành chính”.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM

Để hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển bền vững, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:

Thứ nhất, tái cấu trúc phân cấp quản lý và các trung tâm trách nhiệm. Doanh nghiệp cần chuyển đổi Ban điều hành dự án từ trung tâm chi phí thụ động thành Trung tâm lợi nhuận định hướng; xác định rõ ranh giới ủy quyền, giao quyền tự chủ ngân sách cho Giám đốc Ban điều hành dự án trong hạn mức nhất định tại hiện trường đi đôi với cơ chế giải trình minh bạch.

Thứ hai, đẩy mạnh tích hợp công nghệ số BIM 5D và ERP. Cần chuẩn hóa mã hóa chi phí thống nhất giữa bản vẽ thiết kế và tài khoản kế toán. Dữ liệu bóc tách khối lượng từ BIM 5D được đồng bộ tự động sang ERP, giúp hệ thống KTTN cập nhật chênh lệch chi phí vật tư, nhân công theo thời gian thực.

Thứ ba, bổ sung chỉ tiêu ESG vào khung đánh giá thành quả. Bên cạnh tiêu chí tài chính, cần gắn trách nhiệm Giám đốc Ban điều hành dự án với các chỉ tiêu bền vững (tỷ lệ hao hụt vật tư, an toàn lao động, xử lý chất thải) và thể chế hóa kết quả ESG vào quy chế khen thưởng.

Thứ tư, đổi mới hệ thống báo cáo trách nhiệm theo tiến độ công trình. Báo cáo không gò ép theo tháng/quý tài chính mà thiết kế linh hoạt theo mốc thi công, điểm dừng kỹ thuật; phân tích rõ chênh lệch chi phí do nguyên nhân chủ quan hay khách quan để quy trách nhiệm chính xác.

Thứ năm, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực liên ngành. Trang bị kiến thức tài chính - kế toán quản trị cho lực lượng Kỹ sư/Giám đốc dự án, đồng thời nâng cao năng lực đọc bản vẽ, hiểu quy trình thi công và kỹ năng xử lý dữ liệu lớn cho bộ phận kế toán quản trị.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nghiên cứu khẳng định KTTN là công cụ quản trị chiến lược không thể thiếu giúp các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ và thích ứng với môi trường kinh doanh hiện đại. Việc chuyển đổi mô hình KTTN truyền thống sang mô hình tích hợp công nghệ số (BIM-ERP) và quản trị bền vững là hướng đi tất yếu giúp giải quyết triệt để tình trạng đứt gãy thông tin và nâng cao hiệu quả vận hành tại các Ban điều hành dự án.

Để mô hình này đi vào thực tiễn, các doanh nghiệp xây dựng cần xem việc hoàn thiện KTTN là một dự án tái cấu trúc toàn diện, đòi hỏi sự cam kết quyết liệt từ Ban Tổng giám đốc và sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán với bộ phận kỹ thuật công trường. Bên cạnh nỗ lực nội tại của doanh nghiệp, nghiên cứu cũng khuyến nghị các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hiệp hội Xây dựng) sớm ban hành các hướng dẫn kỹ thuật về kế toán quản trị đặc thù ngành xây dựng, đồng thời tăng cường các chương trình đào tạo chuẩn hóa về BIM và ESG, tạo hành lang lý luận và thực tiễn vững chắc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Tài liệu tham khảo:

1. Anthony, R. N., & Govindarajan, V. (2014). Management control systems (12th ed.). McGraw-Hill Education.

2. Bùi, T. N., & Lê, T. T. O. (2020). Hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, 201, 45-48.

3. Eastman, C., Teicholz, P., Sacks, R., & Liston, K. (2018). BIM handbook: A guide to building information modeling for owners, designers, engineers, contractors, and facility managers (3rd ed.). John Wiley & Sons.

4. Horngren, C. T., Datar, S. M., & Rajan, M. V. (2015). Cost accounting: A managerial emphasis (15th ed.). Pearson.

5. Hoàng, H. A. (2022). Kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

6. Kaplan, R. S., & Norton, D. P. (1996). The balanced scorecard: Translating strategy into action. Harvard Business School Press.

Ngày nhận bài: 25/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 6/10/2026; Ngày duyệt đăng: 13/10/2026

Các tin khác

Nghiên cứu mối liên hệ giữa tiếp nhận công nghệ nước ngoài và năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu mối liên hệ giữa tiếp nhận công nghệ nước ngoài và năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

Nghị quyết 57/NQ-TW của Bộ Chính trị đặt khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển; tạo cơ sở chính sách cho việc nghiên cứu các yếu tố công nghệ gắn với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Tinh hoa tư tưởng Lão Tử trong Đạo Đức Kinh đối với công tác tổ chức cán bộ trong kỷ nguyên mới

Tinh hoa tư tưởng Lão Tử trong Đạo Đức Kinh đối với công tác tổ chức cán bộ trong kỷ nguyên mới

Đạo Đức Kinh của Lão Tử ra đời cách đây hơn 2.000 năm nhưng vẫn vẹn nguyên giá trị thời đại. Tác phẩm không bàn về thuật mưu mẹo chính trị, mà tập trung xây dựng nền tảng đạo đức lãnh đạo và nghệ thuật quản trị con người, xã hội hài hòa, thuận theo quy luật tự nhiên (Đạo).
SPS/TBT, truy xuất nguồn gốc và thích ứng trong xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

SPS/TBT, truy xuất nguồn gốc và thích ứng trong xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

Trong thương mại nông sản, việc cắt giảm thuế quan không đồng nghĩa với việc chi phí tiếp cận thị trường biến mất. Các biện pháp phi thuế quan, đặc biệt là các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật và các hàng rào kỹ thuật trong thương mại, có thể làm thay đổi yêu cầu về chất lượng, kiểm nghiệm, chứng nhận, hồ sơ và tổ chức chuỗi cung ứng.
Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Đảng và Nhà nước ta luôn xác định an sinh xã hội giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò là lưới đỡ an toàn, công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Cảnh quan ngôn ngữ và giá trị thương hiệu điểm đến: Nghiên cứu trường hợp đường Hải Thượng Lãn Ông tại TP. Hồ Chí Minh

Cảnh quan ngôn ngữ và giá trị thương hiệu điểm đến: Nghiên cứu trường hợp đường Hải Thượng Lãn Ông tại TP. Hồ Chí Minh

Cảnh quan ngôn ngữ phản ánh bản sắc văn hóa, nâng cao trải nghiệm du khách và góp phần bảo tồn di sản, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
Tác động của chuyển đổi số đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể hoạt động của các ngân hàng thương mại thông qua ứng dụng công nghệ vào quy trình vận hành, quản trị và cung ứng dịch vụ. Việc ứng dụng các công nghệ số giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực quản trị rủi ro.
Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số đổi mới dịch vụ tài chính, mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính chính thức cho các nhóm dân cư.
Hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam: Đề xuất khung phân tích tích hợp

Hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam: Đề xuất khung phân tích tích hợp

Doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tạo giá trị ở khâu đầu của chuỗi dự án nhưng lại chịu sức ép cạnh tranh lớn nhất và thường có năng lực hoạch định chiến lược mỏng nhất.
Ảnh hưởng của xu hướng mua sắm giải trí trên nền tảng TikTok đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng

Ảnh hưởng của xu hướng mua sắm giải trí trên nền tảng TikTok đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng

Trong thương mại điện tử, thói quen “xem và lướt” đã phát triển thành hành vi “xem để mua” và “lướt để mua”, sau đó bùng nổ với 68% khách hàng từng mua hàng sau khi xem video review hoặc livestream.
Ứng dụng Random Forest phân tích tác động trễ của giá năng lượng đến giá carbon tại Hệ thống thương mại phát thải châu Âu và hàm ý cho Việt Nam

Ứng dụng Random Forest phân tích tác động trễ của giá năng lượng đến giá carbon tại Hệ thống thương mại phát thải châu Âu và hàm ý cho Việt Nam

Giá năng lượng hóa thạch tác động đến giá carbon trong EU ETS thông qua cơ chế truyền dẫn phi tuyến.