Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Vĩnh Long

Nghiên cứu - Trao đổi 11:47 | 18/07/2026
Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính, dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến đang trở thành xu hướng được các ngân hàng thương mại đẩy mạnh triển khai nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu quả hoạt động.

Nguyễn Thị Kiều Hương; Email:114523020@st.tvu.edu.vn

Lê Thị Trúc Ly; Email:114523080@st.tvu.edu.vn

Trịnh Hồng Bảo Nhân; Email:114523034@st.tvu.edu.vn

Cao Huỳnh Thùy Dương; Email:114523011@st.tvu.edu.vn

TS. Bùi Thanh Long; Email:thlongbui@tvu.edu.vn

Khoa Tài chính, Trường Kinh tế, Luật, Đại học Trà Vinh

Tóm tắt

Thông qua kết quả khảo sát đối với 450 khách hàng cá nhân chưa, đã và đang gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại tại tỉnh Vĩnh Long, nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 8 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến Quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm trực tuyến, gồm: Chất lượng dịch vụ trực tuyến; Mức độ bảo mật và an toàn; Giao diện và tính dễ sử dụng của app; Uy tín thương hiệu ngân hàng; Ưu đãi/Lãi suất; Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè; Sự hỗ trợ khách hàng; Yếu tố tâm lý tin tưởng vào công nghệ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân khách hàng đang gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

Từ khóa: Quyết định, gửi tiết kiệm trực tuyến, lựa chọn ngân hàng, khách hành cá nhân

Abstract

Based on a survey of 450 individual customers who had never used, had previously used, or were currently using savings deposit services at commercial banks in Vinh Long Province, this study examines the factors influencing individual customers' decisions to choose a commercial bank for online savings deposits. The results indicate that eight factors positively influence these decisions, including online service quality, security and safety, application interface and ease of use, bank brand reputation, promotional incentives and interest rates, the influence of family and friends, customer support, and psychological trust in technology. Based on these findings, the study proposes several policy implications to help commercial banks attract new customers and retain existing savings deposit customers.

Keywords: Decision-making, online savings deposit, bank selection, individual customer

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính, dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến đang trở thành xu hướng được các ngân hàng thương mại đẩy mạnh triển khai nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu quả hoạt động. Hình thức tiết kiệm này mang lại nhiều lợi ích như tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian giao dịch và tăng khả năng quản lý tài chính cá nhân. Tuy nhiên, mức độ chấp nhận và lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng vẫn chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau. Tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, mặc dù hoạt động ngân hàng số đang phát triển, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Vĩnh Long. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các ngân hàng trong việc xây dựng giải pháp thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến là kết quả của quá trình cân nhắc và lựa chọn ngân hàng dựa trên các yếu tố ảnh hưởng. Do Hoài Linh và cộng sự (2021), Lâm Ngọc Quỳnh Như và Lê Trung Hiếu (2024) cho thấy, quyết định này chịu tác động bởi nhận thức lợi ích, niềm tin vào công nghệ, sự tiện lợi và uy tín ngân hàng.

Chất lượng dịch vụ trực tuyến phản ánh mức độ đáp ứng của ngân hàng về tính hiệu quả, tiện lợi, an toàn và trải nghiệm sử dụng. Theo Lâm Ngọc Quỳnh Như và Lê Trung Hiếu (2024), đây là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến và gửi tiết kiệm trực tuyến.

H1: Chất lượng dịch vụ trực tuyến có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Mức độ bảo mật và an toàn thể hiện khả năng bảo vệ thông tin và tài sản của khách hàng khi giao dịch trực tuyến. Lưu Phước Vẹn và cộng sự (2023) cùng Phạm Thị Huyền (2024) cho rằng, các giải pháp bảo mật hiện đại giúp nâng cao niềm tin và cảm nhận an toàn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

H2: Mức độ bảo mật và an toàn có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Giao diện và tính dễ sử dụng của app phản ánh mức độ thân thiện, dễ thao tác và thuận tiện của ứng dụng ngân hàng. Nguyễn Hồng Hà và Phạm Thoại Luân (2022) và Cao Mai Quỳnh (2023) cho thấy giao diện đơn giản, dễ sử dụng góp phần nâng cao trải nghiệm và thúc đẩy khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng số.

H3: Giao diện và tính dễ sử dụng của app có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Uy tín thương hiệu ngân hàng được hình thành từ sự minh bạch, khả năng thực hiện cam kết và vị thế của ngân hàng trên thị trường. Theo Nguyễn Hồng Hà và Phạm Thoại Luân (2022), Lưu Phước Vẹn và cộng sự (2023), uy tín thương hiệu giúp gia tăng niềm tin và ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng.

H4: Uy tín thương hiệu ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Ưu đãi và lãi suất là yếu tố tác động trực tiếp đến lợi ích tài chính của khách hàng. Mai Thị Trúc Ngân và Phan Thanh Trang (2023) khẳng định lãi suất hấp dẫn cùng các chương trình khuyến mãi, hoàn tiền, tích điểm hay quà tặng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

H5: Ưu đãi/Lãi suất có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè là khách hàng thường tham khảo ý kiến từ người thân, bạn bè trước khi đưa ra quyết định tài chính. Trần Thị Yến Phương và cộng sự (2024) cho thấy những đánh giá và trải nghiệm tích cực từ người quen giúp gia tăng niềm tin và giảm cảm nhận rủi ro khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.

H6: Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Sự hỗ trợ khách hàng phản ánh khả năng tư vấn, giải đáp và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ. Theo Mai Thị Trúc Ngân và Phan Thanh Trang (2023) cùng Lưu Phước Vẹn và cộng sự (2023), sự hỗ trợ kịp thời và hiệu quả có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

H7: Sự hỗ trợ khách hàng có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Tâm lý tin tưởng vào công nghệ thể hiện mức độ khách hàng tin tưởng vào hệ thống công nghệ và khả năng bảo mật của ngân hàng. Do Hoài Linh và cộng sự (2021) và Trần Thị Yến Phương và cộng sự (2024) cho rằng niềm tin vào công nghệ giúp giảm cảm nhận rủi ro và thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.

H8: Yếu tố tâm lý tin tưởng vào công nghệ có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trực tuyến.

Mô hình nghiên cứu

Từ 8 giả thuyết nghiên cứu nói trên, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Vĩnh Long

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả, 2026

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được triển khai thông qua phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức. Đối tượng khảo sát là 500 khách hàng của các ngân hàng thương mại tại Vĩnh Long. Thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu thu thập được 450 phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích. Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 05 mức độ, quy ước từ 1: “Rất không đồng ý” đến 5: “Rất đồng ý”.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (Bảng 1) cho thấy, các thang đo đều đạt độ tin cậy, với hệ số từ 0,784-0,895 (> 0,6) và có hệ số tương quan biến tổng đều > 0,3

Bảng 1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha

Nhân tố

Biến quan sát

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu bị loại

Chất lượng dịch vụ

trực tuyến

Cronbach’s Alpha: 0,874

CLDV 1

12,08

4,034

0,754

0,838

CLDV 2

12,06

3,976

0,690

0,863

CLDV 3

12,05

3,879

0,756

0,836

CLDV 4

12,08

3,844

0,752

0,838

Mức độ bảo mật

và an toàn

Cronbach’s Alpha: 0,820

MDAT 1

12,44

3,494

0,702

0,744

MDAT 2

12,48

4,005

0,561

0,809

MDAT 3

12,35

3,849

0,622

0,783

MDAT 4

12,34

3,536

0,686

0,752

Giao diện và

tính dễ sử dụng của app

Cronbach’s Alpha: 0,895

GDSD 1

11,96

4,542

0,731

0,878

GDSD 2

12,02

4,412

0,772

0,863

GDSD 3

12,03

4,391

0,770

0,864

GDSD 4

12,05

4,314

0,797

0,854

Uy tín thương hiệu

ngân hàng

Cronbach’s Alpha: 0,846

UTTH 1

16,32

7,328

0,657

0,813

UTTH 2

16,33

7,163

0,695

0,803

UTTH 3

16,42

7,135

0,654

0,814

UTTH 4

16,39

7,240

0,606

0,828

UTTH 5

16,34

7,384

0,657

0,813

Ưu đãi/lãi suất

Cronbach’s Alpha: 0,876

UDLS 1

16,49

6,397

0,742

0,841

UDLS 2

16,51

6,473

0,675

0,858

UDLS 3

16,56

6,483

0,709

0,849

UDLS 4

16,59

6,620

0,688

0,854

UDLS 5

16,51

6,562

0,718

0,847

Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè

Cronbach’s Alpha: 0,860

AHNTBB 1

12,14

3,989

0,673

0,835

AHNTBB 2

12,26

3,985

0,680

0,832

AHNTBB 3

12,21

3,754

0,714

0,818

AHNTBB 4

12,20

3,708

0,757

0,800

Sự hỗ trợ khách hàng

Cronbach’s Alpha: 0,784

HTKH 1

7,91

1,883

0,625

0,706

HTKH 2

7,96

1,803

0,605

0,728

HTKH 3

7,98

1,850

0,639

0,690

Tâm lý tin tưởng vào công nghệ

Cronbach’s Alpha: 0,811

TLTT 1

12,11

4,545

0,563

0,793

TLTT 2

12,17

4,291

0,614

0,770

TLTT 3

12,20

4,086

0,641

0,758

TLTT 4

12,14

4,146

0,703

0,729

Quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm

Cronbach’s Alpha: 0,863

QD 1

12,36

2,974

0,688

0,835

QD 2

12,45

2,898

0,748

0,810

QD 3

12,58

3,171

0,628

0,859

QD 4

12,40

2,917

0,787

0,795

Nguồn: Phân tích từ dừ liệu khảo sát

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Với các biến độc lập, kết quả phân tích hệ số KMO = 0,805 (0,5 < KMO < 1) và kết quả kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000), khẳng định dữ liệu hoàn toàn phù hợp để phân tích nhân tố. Sáu nhân tố trích ra tại giá trị Eigenvalue từ 2,248-3,3017 và giải thích được 76,155% sự biến thiên của dữ liệu (Bảng 2).

Bảng 2: Kết quả phân tích EFA các biến độc lập

Biến quan sát

Nhân tố

1

2

3

4

5

6

7

8

UDLS 3

0,786

UDLS 5

0,749

UDLS 1

0,716

UDLS 2

0,713

UDLS 4

0,678

UTTH 2

0,754

UTTH 5

0,747

UTTH 3

0,727

UTTH 4

0,669

UTTH 1

0,659

GDSD 4

0,832

GDSD 3

0,826

GDSD 2

0,820

GDSD 1

0,754

CLDV 2

0,786

CLDV 3

0,775

CLDV 1

0,773

CLDV 4

0,760

AHNTBB 4

0,810

AHNTBB 3

0,796

AHNTBB 2

0,747

AHNTBB 1

0,710

MDAT 4

0,769

MDAT 3

0,768

MDAT 1

0,761

MDAT 2

0,621

TLTT 3

0,772

TLTT 2

0,756

TLTT 4

0,710

TLTT 1

0,632

HTKH 2

0,772

HTKH 3

0,741

HTKH 1

0,684

Eigenvalue

4,214

0,988

0,776

0,559

0,457

0,386

0,380

0,241

Tổng phương sai trích %

52,675

Nguồn: Phân tích từ dừ liệu khảo sát

Với biến phụ thuộc, kết quả phân tích hệ số KMO = 0,872 (0,5 < KMO < 1) và kiểm định Bartlett với Sig. = 0,000, khẳng định dữ liệu hoàn toàn phù hợp. Một nhân tố duy nhất được trích ra với Eigenvalue = 4,214, giải thích được 52 sự biến thiên của biến phụ thuộc

Kiểm định mô hình và giả thuyết

Kết quả kiểm định ANOVA với giá trị F = 152,206 (Sig = 0,000) xác nhận mô hình phù hợp với tổng thể. Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,729 chứng minh mô hình giải thích được 72,9% sự biến thiên Quyết định chọn ngân hàng thương mại gửi tiết kiệm.

Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa

t

Sig.

Thống kê đa cộng tuyến

B

Độ lệch chuẩn

Beta

Hệ số Tolerance

Hệ số VIF

(Hằng số)

-0,138

0,125

-1,098

0,273

CLDV

0,120

0,027

0,139

4,392

0,000

0,606

1,650

MDAT

0,067

0,028

0,074

2,385

0,017

0,625

1,599

GDSD

0,116

0,025

0,142

4,690

0,000

0,658

1,519

UTNH

0,094

0,027

0,111

3,441

0,001

0,582

1,717

UDLS

0,210

0,030

0,234

7,074

0,000

0,551

1,815

AHNTBB

0,173

0,027

0,196

6,276

0,000

0,619

1,616

HTKH

0,141

0,027

0,161

5,121

0,000

0,610

1,639

TLTT

0,134

0,026

0,159

5,154

0,000

0,632

1,583

Nguồn: Phân tích từ dừ liệu khảo sát

Bảng 3 cho thấy, tất cả các nhân tố đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05). Hệ số VIF < 2 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hệ số Durbin-Watson = 1,803 nằm trong khoảng 1,5 - 2,5 nên mô hình không có hiện tượng tương quan chuỗi bậc nhất. Phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hoá của mô hình có dạng:

QD = 0,139*CLDV + 0,074*MDAT + 0,142*GDSD + 0,111*UTTH + 0,234*UDLS + 0,196*AHNTBB + 0,161*HTKH + 0,159*TLTT

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết luận

Nghiên cứu đã xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại để gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại tỉnh Vĩnh Long. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy, có 8 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định lựa chọn dịch vụ tiết kiệm trực tuyến của khách hàng gồm: Chất lượng dịch vụ trực tuyến; Mức độ bảo mật và an toàn; Giao diện và tính dễ sử dụng của app; Uy tín thương hiệu ngân hàng; Ưu đãi/Lãi suất; Ảnh hưởng từ người thân, bạn bè; Sự hỗ trợ khách hàng; Yếu tố tâm lý tin tưởng vào công nghệ. Trong đó, Ưu đãi/lãi suất là nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất; Mức độ bảo mật, an toàn là nhân tố có ảnh hưởng yếu nhất.

Hàm ý

Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thương mại và sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng số, việc xây dựng chính sách lãi suất hấp dẫn cùng các chương trình ưu đãi linh hoạt cần được xem là chiến lược trọng tâm nhằm thu hút và duy trì khách hàng sử dụng dịch vụ tiết kiệm trực tuyến. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại cần khai thác hiệu quả kênh truyền thông xã hội và marketing truyền miệng thông qua các chương trình giới thiệu khách hàng, góp phần gia tăng hiệu ứng lan tỏa và củng cố niềm tin của cộng đồng đối với dịch vụ ngân hàng số.

Ngoài yếu tố tài chính, chất lượng hỗ trợ khách hàng và niềm tin vào công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ. Do đó, các ngân hàng cần đầu tư vào hệ thống chăm sóc khách hàng đa kênh, nâng cao năng lực hỗ trợ trực tuyến, đồng thời tăng cường truyền thông về tính ổn định, minh bạch và hiệu quả của các nền tảng công nghệ. Song song đó, việc cải thiện giao diện ứng dụng theo hướng thân thiện, dễ sử dụng và tối ưu trải nghiệm người dùng sẽ góp phần nâng cao mức độ hài lòng và gia tăng khả năng chấp nhận dịch vụ.

Cuối cùng, mặc dù mức độ tác động thấp hơn, các yếu tố về chất lượng dịch vụ trực tuyến, uy tín thương hiệu và bảo mật thông tin vẫn là những điều kiện nền tảng quyết định sự phát triển bền vững của hoạt động tiết kiệm trực tuyến. Vì vậy, các ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng công nghệ, nâng cao năng lực bảo mật dữ liệu, củng cố hình ảnh thương hiệu và đảm bảo chất lượng dịch vụ nhất quán nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.

(*) Lời cảm ơn: Kết quả nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Trà Vinh thông qua hợp đồng số 56/2025/HĐ.HĐKH&ĐT-ĐHTV.

Tài liệu tham khảo:

1. Cao Mai Quynh (2023). Factors Affecting GEN Z Customers' Intent to Use Online Savings Products. International Journal of Advanced Multidisciplinary Research and Studies. 3(6), 707-711.

2. Do Hoai Linh, Mai Duc Toan, Nguyen Duy Cuong, Truong Minh Hue, Chu Ngoc Linh và Tuong Phuong Thảo (2021). Factors Affecting Individual Customers’ Online Savings Deposit Behaviours at Vietnamese Commercial Banks. International Journal of Social Science And Human Research, 4(4).

3. Lâm Ngọc Quỳnh Như và Lê Trung Hiếu (2024). Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm online của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh. https://nghiencuu.tapchikinhtetaichinh.vn/cac-nhan-to-tac-dong-den-quyet-dinh-gui-tiet-kiem-online-cua-khach-hang-ca-nhan-tai-bidv-chi-nhanh-tra-vinh-80044.html

4. Mai Thị Trúc Ngân và Phan Thanh Trang (2023). Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc, Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, 21, 9-18.

5. Nguyễn Hồng Hà và Phạm Thoại Luân (2022). Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng E-mobile banking của khách hàng cá nhân tại Agribank, chi nhánh Trà Vinh. Tạp chí Tài chính, 785, 63-67.

6. Lưu Phước Vẹn, Đặng Hùng Vũ và Bùi Văn Thụy (2024). Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 12 năm 2023.

7. Phạm Thị Huyền (2024). Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Đánh giá từ phía ngân hàng. https://tapchinganhang.gov.vn/nhan-to-anh-huong-den-hanh-vi-su-dung-dich-vu-ngan-hang-so-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-danh-gia-tu-phia-ngan-hang-10453.html

8. Trần Thị Yến Phương, Hoàng Thị Vinh và Lê Đức Toàn (2024). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Buôn Hồ (Đắk Lắk). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân, 04(65), 197-209.

Ngày nhận bài: 15/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 3/7/2026; Ngày duyệt đăng: 17/7/2026

Các tin khác

Cấu trúc và động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Góc nhìn từ Tổng điều tra kinh tế năm 2026

Cấu trúc và động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Góc nhìn từ Tổng điều tra kinh tế năm 2026

Sử dụng dữ liệu sơ bộ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 do Cục Thống kê công bố, bài viết phân tích sự chuyển dịch về quy mô, cơ cấu sở hữu, ngành và vùng của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025, đối chiếu với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh cá thể. Từ kết quả đạt được, bài viết đề xuất thúc đẩy chuyển đổi hộ kinh doanh, tăng liên kết với khu vực FDI, tái cân bằng không gian phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng thương mại và hiệu quả doanh nghiệp: Vai trò điều tiết của nợ vay ngân hàng tại Việt Nam

Tín dụng thương mại và hiệu quả doanh nghiệp: Vai trò điều tiết của nợ vay ngân hàng tại Việt Nam

Bài viết nhằm đánh giá tác động của tín dụng thương mại đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thông qua vai trò điều tiết của nợ vay, từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý phối hợp linh hoạt các công cụ điều tiết.
Ảnh hưởng của sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua sự gắn kết tại BIDV - Chi nhánh Đồng Nai

Ảnh hưởng của sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua sự gắn kết tại BIDV - Chi nhánh Đồng Nai

Các nghiên cứu xem xét đồng thời vai trò trung gian của sự gắn kết trong mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc và hiệu suất làm việc, đặc biệt trong bối cảnh ngân hàng thương mại tại Việt Nam, vẫn còn hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích vai trò của sự gắn kết, đánh giá mối quan hệ giữa sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại có ý nghĩa thiết thực.
Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp tại Việt Nam

Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp tại Việt Nam

Khởi nghiệp là quá trình cá nhân nhận diện, đánh giá và khai thác cơ hội để tạo ra giá trị mới thông qua việc hình thành hoặc phát triển hoạt động kinh doanh (Shane và Venkataraman, 2000). Quyết định khởi nghiệp là điểm chuyển từ mong muốn sang lựa chọn có tính thực thi, thể hiện ở sự sẵn sàng cam kết nguồn lực, chấp nhận chi phí cơ hội và tổ chức hành động. Vì vậy, nghiên cứu quyết định khởi nghiệp giúp lý giải trực tiếp hơn bước chuyển sang hành vi, thay vì chỉ dừng ở ý định.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai

Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm phục vụ, việc nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
Tác động FOMO trên nền tảng TikTok shop đến hành vi mua bốc đồng của thế hệ trẻ TP. Hồ Chí Minh

Tác động FOMO trên nền tảng TikTok shop đến hành vi mua bốc đồng của thế hệ trẻ TP. Hồ Chí Minh

Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của thương mại xã hội đã thúc đẩy sự ra đời và mở rộng của nhiều nền tảng mua sắm trực tuyến tích hợp yếu tố giải trí, trong đó TikTok Shop nổi bật với mô hình mua sắm kết hợp giải trí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực Long An, tỉnh Tây Ninh

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực Long An, tỉnh Tây Ninh

Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo, không cạn kiệt. Nguồn điện từ điện mặt trời mái nhà giúp tiết kiệm chi phí tiền điện do không sử dụng điện lưới, hoặc giảm chi phí tiền điện theo giá điện sinh hoạt bậc thang; chi phí vận hành và bảo trì thấp; suất đầu tư đối với điện mặt trời giảm bình quân trên 10%/năm trong những năm gần đây; làm giảm lượng khí thải carbon gây hiệu ứng nhà kính toàn cầu.
Phát triển thị trường học liệu số trong giáo dục đại học: Đề xuất mô hình nền tảng thư viện số liên thông ViLIB dựa trên Blockchain

Phát triển thị trường học liệu số trong giáo dục đại học: Đề xuất mô hình nền tảng thư viện số liên thông ViLIB dựa trên Blockchain

Trong bối cảnh kinh tế số và chuyển đổi số giáo dục đại học, học liệu số không chỉ là phương tiện hỗ trợ đào tạo mà còn là một dạng tài sản tri thức có khả năng tham gia thị trường thông qua cơ chế cấp phép, truy cập, đo lường sử dụng và phân phối lợi ích. Tuy nhiên, thị trường học liệu số tại Việt Nam hiện còn phân mảnh, chịu rào cản lớn về chi phí giao dịch, bất cân xứng thông tin, thiếu định danh liên thông, thiếu cơ chế kiểm soát bản quyền và thiếu hệ thống đối soát minh bạch giữa các chủ thể.
Quảng cáo trên mạng xã hội và quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng: Phân tích từ góc độ pháp luật về kinh tế và marketing

Quảng cáo trên mạng xã hội và quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng: Phân tích từ góc độ pháp luật về kinh tế và marketing

Quảng cáo mạng xã hội có thể thúc đẩy quyết định mua hàng nhờ giá trị thông tin, tính hấp dẫn, tương tác và độ tin cậy, nhưng cũng tạo nguy cơ gây nhầm lẫn, che giấu mục đích thương mại, thao túng bằng chứng xã hội và sử dụng dữ liệu thiếu minh bạch.
Phát triển lực lượng sản xuất mới trong nền kinh tế số tại Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam

Phát triển lực lượng sản xuất mới trong nền kinh tế số tại Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam

Việc phát triển lực lượng sản xuất mới trong kỷ nguyên kinh tế số không đơn thuần là một cuộc cải cách kỹ thuật, mà là một cuộc chạy đua chiến lược đòi hỏi thay đổi toàn diện từ hạ tầng, con người đến thể chế. Qua lăng kính của Nhật Bản, có thể thấy rằng quốc gia này đã lựa chọn một lối đi riêng biệt mang tính nhân văn sâu sắc: "Số hóa vì con người"