Tín dụng thương mại và hiệu quả doanh nghiệp: Vai trò điều tiết của nợ vay ngân hàng tại Việt Nam
ThS. Nguyễn Thị Kim Quyên
Khoa Tài chính - Ngân hàng - Kế toán, Trường Đại học Hùng Vương
Email:quyenntk@dhv.edu.vn
Tóm tắt
Bài viết này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của tín dụng thương mại đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thông qua vai trò điều tiết của nợ vay. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng, khi xét độc lập, đòn bẩy tài chính (DR) cùng các chính sách nới lỏng khoản phải thu hay trì hoãn khoản phải trả đều có xu hướng làm sụt giảm năng lực sinh lời của doanh nghiệp do gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí cơ hội. Trái lại, việc tối ưu hóa toàn diện chu kỳ tín dụng thương mại ròng (NTC) ở mức hợp lý lại mang lại hiệu ứng thuận chiều tổng thể nhờ năng lực kích cầu. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực giúp các nhà quản lý Việt Nam phối hợp linh hoạt các công cụ tín dụng thương mại dựa trên cấu trúc nợ vay cụ thể của doanh nghiệp.
Từ khóa: Tín dụng thương mại, khoản phải thu, khoản phải trả, hiệu quả doanh nghiệp, nợ vay
Abstract
This study examines the impact of trade credit on firm performance, with a particular focus on the moderating role of debt financing. The empirical results indicate that, when considered independently, financial leverage (DR), more lenient accounts receivable policies, and delayed accounts payable tend to reduce firm profitability due to higher interest expenses and opportunity costs. In contrast, optimizing the net trade credit (NTC) cycle at an appropriate level has an overall positive effect, primarily through its ability to stimulate demand. Based on these findings, the study proposes practical managerial implications to help Vietnamese firms flexibly coordinate trade credit instruments in accordance with their specific debt structures.
Keywords: Trade credit, accounts receivable, accounts payable, firm performance, debt financing
GIỚI THIỆU
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, việc tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động là yếu tố cốt lõi quyết định đến sự tồn tại và khả năng tăng trưởng của tổ chức. Trong số các kênh tài trợ ngắn hạn, tín dụng thương mại (TDTM) biểu hiện qua các khoản phải thu và các khoản phải trả đã trở thành một yếu tố quan trọng thúc đẩy hiệu quả hoạt động và duy trì tính liên tục của chuỗi cung ứng (Umar Farooq et al., 2025).
Mặc dù có vai trò cơ bản, mối quan hệ thực nghiệm giữa TDTM và hiệu quả tài chính (HQTC) của doanh nghiệp vẫn là một chủ đề gây nhiều tranh cãi trong giới học thuật. Một mặt, các nghiên cứu ủng hộ cho rằng một chính sách TDTM linh hoạt hoặc nới lỏng có thể mở rộng thị phần, giảm chi phí giao dịch và từ đó nâng cao tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp (Sónia Silva, 2025). Mặt khác, việc mở rộng quá mức kênh tín dụng này đồng nghĩa với việc một lượng lớn vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng tại các khoản phải thu, làm gia tăng chi phí cơ hội, áp lực thanh khoản và đẩy doanh nghiệp đối mặt với rủi ro nợ xấu cao hơn (Umar Farooq et al., 2025). Do đó, tác động trực tiếp của TDTM lên hiệu quả hoạt động phụ thuộc rất lớn vào cách thức doanh nghiệp cân đối cấu trúc vốn và các nguồn tài trợ khác.
Nghiên cứu này trực tiếp làm sáng tỏ tác động tương tác đồng thời của 2 nguồn vốn lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng cách kiểm định vai trò điều tiết của tài trợ ngân hàng lên mối quan hệ giữa TDTM và HQTC đo lường bằng ROA, ROE, NPM, sử dụng bộ dữ liệu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2010 -2024.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Nền tảng lý thuyết về TDTM và cấu trúc tài chính doanh nghiệp được xây dựng dựa trên nhiều góc nhìn kinh tế học khác nhau. Đầu tiên, Lý thuyết trật tự phân hạng của Stewart C Myers and Nicholas S Majluf (1984) chỉ ra rằng do sự tồn tại của bất đối xứng thông tin, doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ trước, tiếp theo là nợ vay và cuối cùng mới là phát hành cổ phiếu. Trong bối cảnh các thị trường mới nổi chịu nhiều hạn chế về tài chính, khi nguồn vốn nội bộ không đủ và việc tiếp cận tín dụng ngân hàng trở nên khó khăn, TDTM xuất hiện như một nguồn tài trợ ngắn hạn thay thế linh hoạt để duy trì đà tăng trưởng (Muhammad Younis & Majid Jamal Khan, 2025).
Lý thuyết tái phân phối của Allan H Meltzer (1960) giải thích mối liên kết động giữa tín dụng ngân hàng và chuỗi cung ứng. Lý thuyết này cho rằng các doanh nghiệp lớn, có năng lực tài chính mạnh và dễ dàng tiếp cận vốn ngân hàng sẽ đóng vai trò như một định chế trung gian, vay vốn từ ngân hàng và tái phân phối lượng thanh khoản này cho các doanh nghiệp nhỏ hơn hoặc bị hạn chế tài chính trong mạng lưới giao dịch thông qua việc cho bán chịu (Umar Farooq et al., 2025). Thứ ba, các nghiên cứu hiện đại chỉ ra rằng TDTM đóng vai trò như một cơ chế giảm sốc cho tính thanh khoản của hệ thống doanh nghiệp, bảo vệ chuỗi cung ứng trước các biến động tiêu cực từ thị trường tài chính (Niklas Amberg et al., 2021).
Tổng quan nghiên cứu
Tác giả Ying Tang et al. (2023) khi nghiên cứu các doanh nghiệp ngành sản xuất tại Trung Quốc đã khẳng định rằng việc tận dụng hiệu quả TDTM giúp doanh nghiệp gia tăng đáng kể hiệu quả kỹ thuật thông qua việc tiết giảm chi phí giao dịch và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Trái ngược với góc nhìn lạc quan trên, hướng nghiên cứu thứ hai lại mang đến những cảnh báo thực nghiệm về hệ quả tiêu cực khi doanh nghiệp quản trị kém hoặc lạm dụng kênh tín dụng chuỗi cung ứng.
Các nghiên cứu của Ishmael Tingbani et al. (2024) và Muhammad Irfan Khan and Khurram Rehman (2024) đồng quan điểm rằng việc thực hiện một chính sách TDTM quá mạnh tay sẽ khiến các khoản phải thu (AR) phình to một cách mất kiểm soát. Khi một lượng lớn vốn lưu động bị ứ đọng và chiếm dụng lâu ngày, doanh nghiệp sẽ đối mặt với sự thiếu hụt dòng tiền, gia tăng chi phí cơ hội và đối diện với rủi ro nợ xấu, từ đó kìm hãm trực tiếp tốc độ tăng trưởng của tổ chức.
Trong khi đó, (Jezabel Couppeysoubeyran, 2011) và (Jézabel Couppey-Soubeyran & Jérôme Héricourt, 2013) khi thực hiện các kiểm định thực nghiệm quy mô lớn tại các quốc gia khu vực Trung Đông và Bắc Phi đã đặt nền móng cho hướng tiếp cận này khi phát hiện ra mối liên hệ giữa hai nguồn vốn này có tính chất phi tuyến tính mạnh mẽ và bị chi phối sâu sắc bởi mức độ phát triển tài chính của từng quốc gia.
Khi đứng độc lập, cả TDTM và vay vốn ngân hàng đều có xu hướng tỷ lệ nghịch với HQTC (ROA, ROE) do gánh nặng chi phí lãi vay và áp lực dòng tiền. Tuy nhiên, khi đưa 2 yếu tố này vào một mô hình điều tiết đồng thời, kết quả thực nghiệm lại đảo chiều thành tích cực. Nghiên cứu khẳng định các doanh nghiệp có bệ đỡ tài chính vững chắc từ các khoản vay ngân hàng sẽ có năng lực tối ưu hóa kênh TDTM tốt hơn, từ đó chuyển hóa thành HQTC vượt trội.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu bao gồm dữ liệu của 8,520 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE và HNX liên tục trong 5 năm từ năm 2020 -2024, định nghĩa và đo lường biến được thể hiện tại Bảng 1.
Để cụ thể hóa cho từng khía cạnh của TDTM bao gồm AR, khoản phải trả (AP) và TDTM ròng (NTC), nhóm tác giả thiết lập 3 phương trình hồi quy như sau:
Phương trình 1: Vai trò điều tiết của vốn vay ngân hàng lên mối quan hệ giữa AR và HQTC
FFPit = β0 + β1ARit + β2DRit + β3 (ARit x DRit) + ∑βkControlit + εit
Phương trình 2: Vai trò điều tiết của vốn vay ngân hàng lên mối quan hệ giữa AP và HQTC
FFPit = β0 + β1APit + β2DRit + β3 (APit x DRit) + ∑βkControlit + εit
Phương trình 3: Vai trò điều tiết của vốn vay ngân hàng lên mối quan hệ giữa NTC và HQTC
FFPit = β0 + β1NTCit + β2DRit + β3 (NTCit x DRit) + ∑βkControlit + εi
Trong đó, FFP lần lượt là các đại diện của HQTC bao gồm ROA, ROE, và NPM tại năm t. Do đó, tổng cộng nhóm tác giả sẽ thực hiện ước lượng 9 mô hình hồi quy nhỏ (3 biến phụ thuộc x 3 biến TDTM) để đảm bảo tính vững chắc của kết quả.
Bảng 1: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình
|
Loại biến |
Tên ký hiệu |
Tên biến |
Cách thức tính toán/Đo lường |
Tài liệu tham khảo kế thừa |
|
Biến phụ thuộc (DV)
|
ROA |
Return on Assets |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản |
Mariarosaria Agostino & Francesco Trivieri, 2019 |
|
ROE |
Return on Equity |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu |
Mariarosaria Agostino & Francesco Trivieri, 2019 |
|
|
NPM |
Net Profit Margin |
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần |
Mariarosaria Agostino & Francesco Trivieri, 2019 |
|
|
Biến độc lập (IV)
|
AR |
Accounts Receivable |
Khoản phải thu khách hàng / Doanh thu thuần |
M. J. Palacín-Sánchez, Canto-Cuevas, F. -J., & di-Pietro, F., 2019 |
|
AP |
Accounts Payable |
Khoản phải trả nhà cung cấp / Tổng nợ phải trả |
M. J. Palacín-Sánchez, Canto-Cuevas, F. -J., & di-Pietro, F., 2019 |
|
|
NTC |
Net Trade Credit |
(Khoản phải thu - Khoản phải trả) / Doanh thu thuần |
Annalisa Ferrando & Klaas Mulier, 2013 |
|
|
Biến điều tiết (MV) |
DR |
Debt Ratio |
Tổng nợ vay (Ngắn + Dài hạn) / Tổng tài sản |
Eddie Casey & Conor M O'Toole, 2014 |
|
Biến kiểm soát DN (CV)
|
SIZE |
Firm Size |
Logarit tự nhiên ($LN$) của Tổng tài sản |
Mariarosaria Agostino & Francesco Trivieri, 2019 |
|
GROWTH |
Sales Growth Ratio |
(Doanh thut - Doanh thu)/ Doanh thu |
Mariarosaria Agostino & Francesco Trivieri, 2019 |
|
|
TANG |
Tangibility Ratio |
Tài sản cố định / Tổng tài sản |
Roopali Batra & Ashima Kalia, 2016 |
|
|
Biến kiểm soát vĩ mô (CV)
|
GDP |
GDP Growth Rate |
Tốc độ tăng trưởng sản phẩm quốc nội hàng năm (%) |
Muhammad Ahad et al., 2019 |
|
CPI |
Inflation Rate |
Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
Surendranath R Jory et al., 2020 |
|
|
IR |
Interest Rate |
Lãi suất cho vay thực tế áp dụng trong nền kinh tế (%) |
MA Lagesh et al., 2018 |
Nguồn: Trích từ các nghiên cứu trước đây được sắp xếp theo chủ đề tương tự
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN:
Với quy mô mẫu 8,520 quan sát phản ánh tình hình tài chính tương đối lành mạnh và tích cực của các doanh nghiệp (Bảng 2). Về hiệu quả hoạt động, các chỉ số sinh lời đạt mức khá với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) trung bình là 6.03%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 11.22% và biên lợi nhuận ròng (NPM) đạt 7.45%. Trong quản lý vốn lưu động, các doanh nghiệp thể hiện lợi thế thương lượng tốt khi các khoản phải trả bình quân cho nhà cung cấp trên doanh thu thuần (AP) là 74.72% cao gần gấp đôi các AR trên doanh thu thuần từ khách hàng (AR) là 38.24%.
Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả
|
Biến |
Số quan sát |
Trung Bình |
Độ lệch chuẩn |
Nhỏ nhất |
Lớn nhất |
|
ROA |
8,520 |
6.027422 |
6.965461 |
-11.51105 |
32.78343 |
|
ROE |
8,520 |
11.22031 |
11.73992 |
-28.57445 |
49.06708 |
|
NPM |
8,520 |
7.453209 |
12.48015 |
-32.71987 |
61.15754 |
|
AR |
8,520 |
38.23634 |
71.58274 |
0 |
525.6799 |
|
AP |
8,520 |
74.72104 |
132.6038 |
0 |
950.9526 |
|
NTC |
8,520 |
-35.73123 |
95.58616 |
-626.1804 |
184.0727 |
|
DR |
8,520 |
20.07096 |
19.08164 |
0 |
67.6731 |
|
SIZE |
8,520 |
25.30996 |
7.21587 |
0 |
31.74363 |
|
GROWTH |
7,952 |
12.72859 |
47.14622 |
-73.46426 |
297.9148 |
|
TANG |
8,520 |
20.08139 |
20.78172 |
0 |
86.53106 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Về cấu trúc và đặc điểm doanh nghiệp, các đơn vị duy trì tỷ lệ nợ (DR) an toàn ở mức 20.07%, quy mô (SIZE) tương đối đồng đều với mức trung bình 25.31%, và tài sản cố định hữu hình (TANG) chiếm khoảng 20.12% tổng tài sản (Bảng 3).
Bảng 3: Kết quả ma trận tương quan Pearson
|
|
AR |
AP |
NTC |
DR |
SIZE |
GROWTH |
TANG |
GDP |
CPI |
IR |
|
AR |
1.0000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
AP |
0.6394* |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NTC |
-0.1331* |
-0.8003* |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
DR |
0.0350* |
0.3098* |
-0.3886* |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
SIZE |
0.1486* |
0.2003* |
-0.1625* |
0.3685* |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
GROWTH |
-0.0208* |
-0.0014 |
-0.0227* |
0.0544* |
0.0811* |
1.000 |
|
|
|
|
|
TANG |
-0.1596* |
0.1065* |
-0.2554* |
0.3013* |
0.2900* |
-0.0059* |
1.000 |
|
|
|
|
GDP |
-0.0828* |
-0.0474* |
0.0104 |
-0.0288* |
-0.1713* |
0.0153 |
-0.0435* |
1.000 |
|
|
|
CPI |
-0.0891* |
-0.0394* |
-0.0110 |
-0.0426* |
-0.2374* |
0.0030 |
-0.0536* |
0.4285* |
1.000 |
|
|
IR |
-0.0893* |
-0.0387* |
-0.0105 |
-0.0510* |
-0.2481* |
-0.0126 |
-0.0679* |
0.4318* |
0.9552* |
1.000 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Kết quả tương quan Pearson cho thấy các biến trong mô hình có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê. Hai cặp biến có tương quan cao gồm IR–CPI (0.9552) và AP–NTC (-0.8003), tiềm ẩn nguy cơ đa cộng tuyến. Do mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và lạm phát về mặt kinh tế vĩ mô, nghiên cứu loại bỏ IR, giữ CPI và GDP làm biến đại diện cho yếu tố vĩ mô. Đối với AP và NTC, tương quan cao chủ yếu xuất phát từ việc NTC được cấu thành từ AR, AP và doanh thu thuần. Kết quả kiểm định riêng từng mô hình cho thấy VIF của các biến đều dưới 5, do đó nghiên cứu giữ lại AP nhằm hạn chế đa cộng tuyến và bảo đảm đánh giá đầy đủ các khía cạnh của chính sách TDTM (Bảng 4).
Bảng 4: Tác động của AR và nợ vay đối với HQDN
|
Biến |
Điều tiết với AR (AR) |
||
|
|
Mô hình 1 ROA |
Mô hình 2 ROE |
Mô hình 3 NPM |
|
AR |
-0.0157*** |
-0.0209*** |
0.0041 |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.731) |
|
|
DR |
-0.1567*** |
-0.1551*** |
-0.1456*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
AR_DR |
0.0003*** |
0.0003* |
0.0006* |
|
(0.000) |
(0.066) |
(0.082) |
|
|
SIZE |
0.3695*** |
0.6109*** |
0.3736*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
GROWTH |
0.0169*** |
0.0385*** |
0.0169*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.001) |
|
|
TANG |
-0.0106 |
-0.0549*** |
-0.0141 |
|
(0.215) |
(0.000) |
(0.456) |
|
|
GDP |
0.1204*** |
0.2437*** |
0.0469 |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.356) |
|
|
CPI |
0.0199 |
0.0820** |
-0.0295 |
|
(0.264) |
(0.017) |
(0.288) |
|
|
_cons |
-0.5611 |
-1.5162* |
0.2186 |
|
(0.256) |
(0.072) |
(0.807) |
|
|
Obs |
6,248 |
6,248 |
6,248 |
|
Groups |
568 |
568 |
568 |
|
R-squared |
19.33% |
14.73% |
7.05% |
|
Prob > F |
0.0000 |
0.0000 |
0.0000 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Kết quả hồi quy của mô hình FE với biến AR đại diện cho kênh TDTM trên mẫu gồm 6.248 quan sát cho thấy các AR thể hiện tác động tiêu cực rõ rệt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh khi hệ số hồi quy âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong cả mô hình ROA (-0.0157) và ROE (-0.0209). Điều này hàm ý rằng việc kéo dài thời gian cho khách hàng nợ làm gia tăng chi phí cơ hội và rủi ro nợ xấu, từ đó làm sụt giảm trực tiếp tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Đồng thời, DR tác động tiêu cực rất mạnh và nhất quán đến cả 3 chỉ số tài chính ROA, ROE, và NPM với hệ số âm có ý nghĩa ở mức 1%, chứng tỏ đòn bẩy tài chính cao đang tạo ra gánh nặng chi phí lãi vay lớn làm giảm hiệu quả sinh lời của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Đáng chú ý, biến tương tác giữa các AR và DR đều mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê ở cả 3 mô hình (mức 1% đối với ROA và mức 10% đối với ROE, NPM). Kết quả này chỉ ra một hiệu ứng điều tiết quan trọng, nếu các doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy nợ vay để nới rộng chính sách TDTM như một công cụ chiến lược để kích cầu và duy trì doanh thu nhằm bù đắp áp lực tài chính (Bảng 5).
Bảng 5: Tác động của AP và nợ vay đối với HQDN
|
Biến |
Điều tiết với khoản phải trả (AP) |
||
|
Biến độc lập |
Mô hình 1 ROA |
Mô hình 2 ROE |
Mô hình 3 NPM |
|
AP |
-0.0138*** |
-0.0159*** |
-0.0012 |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.904) |
|
|
DR |
-0.1430*** |
-0.1195*** |
-0.1236*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
AP_DR |
0.0002*** |
0.0001 |
0.0001 |
|
(0.000) |
(0.414) |
(0.719) |
|
|
SIZE |
0.3630*** |
0.5925*** |
0.3880*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
GROWTH |
0.0160*** |
0.0375*** |
0.0146*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.003) |
|
|
TANG |
-0.0052 |
-0.0450*** |
-0.0286 |
|
(0.540) |
(0.003) |
(0.124) |
|
|
GDP |
0.1158*** |
0.2325*** |
0.0316 |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.537) |
|
|
CPI |
0.0262 |
0.0928*** |
-0.0330 |
|
(0.138) |
(0.006) |
(0.245) |
|
|
_cons |
-0.4734 |
-1.4524* |
0.3718 |
|
(0.332) |
(0.085) |
(0.681) |
|
|
Obs |
6,248 |
6,248 |
6,248 |
|
Groups |
568 |
568 |
568 |
|
R-squared |
20.15% |
15.51% |
5.82% |
|
Prob > F |
0.0000 |
0.0000 |
0.0000 |
Ghi chú: *,**, *** lần lượt biểu thị ý nghĩa thống kê ở mức10%, 5% và 1%
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Tương tự, AR và AP có tác động tiêu cực đến ROA và ROE ở mức ý nghĩa 1%, lần lượt đạt -0.0138 và -0.0159, cho thấy việc gia tăng thời gian thu hồi hoặc trì hoãn thanh toán có thể làm suy giảm hiệu quả doanh nghiệp do chi phí cơ hội và điều kiện tín dụng bất lợi. DR tiếp tục tác động tiêu cực và có ý nghĩa 1% đối với cả ba thước đo hiệu quả (-0.1195 đến -0.1430), phản ánh tác động bất lợi của chi phí lãi vay và rủi ro tài chính từ việc sử dụng đòn bẩy cao.
Đáng chú ý, biến tương tác AP_DR mang dấu dương và có ý nghĩa 1% trong mô hình ROA (0.0002; p < 0,01), hàm ý việc sử dụng tín dụng thương mại để thay thế một phần vốn vay ngân hàng có thể làm giảm tác động tiêu cực của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài sản (Bảng 6). Bên cạnh đó, NTC có tác động tích cực đến ROA (0.0107; p < 0.01) và NPM (0.0253; p < 0.05), cho thấy tín dụng thương mại ròng ở mức hợp lý có thể góp phần cải thiện khả năng sinh lời. Kết quả này củng cố nhận định rằng việc kiểm soát đòn bẩy và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại có vai trò quan trọng đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Bảng 6: Kết quả hồi quy tác động điều tiết của NTC
|
Biến |
Điều tiết với NTC |
||
|
|
Mô hình 1 ROA |
Mô hình 2 ROE |
Mô hình 3 NPM |
|
NTC |
0.0107*** |
0.0082 |
0.0253** |
|
(0.001) |
(0.150) |
(0.010) |
|
|
DR |
-0.1320*** |
-0.1063*** |
-0.1123*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
NTC_DR |
-0.0001 |
0.0002 |
-0.0004* |
|
(0.253) |
(0.117) |
(0.067) |
|
|
SIZE |
0.3336*** |
0.5555*** |
0.3830*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.000) |
|
|
GROWTH |
0.0185*** |
0.0408*** |
0.0134*** |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.007) |
|
|
TANG |
0.0022 |
-0.0343** |
-0.0176 |
|
(0.802) |
(0.026) |
(0.377) |
|
|
GDP |
0.1191*** |
0.2389*** |
0.0268 |
|
(0.000) |
(0.000) |
(0.600) |
|
|
CPI |
0.0309* |
0.0981*** |
-0.0232 |
|
(0.082) |
(0.004) |
(0.412) |
|
|
_cons |
-0.4986 |
-1.5445* |
0.4904 |
|
(0.318) |
(0.072) |
(0.595) |
|
|
Obs |
6,248 |
6,248 |
6,248 |
|
Groups |
568 |
568 |
568 |
|
R-squared |
19.04% |
15.12% |
7.06% |
|
Prob > F |
0.0000 |
0.0000 |
0.0000 |
Ghi chú: *,**, *** lần lượt biểu thị ý nghĩa thống kê ở mức10%, 5% và 1%.
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
KẾT LUẬN
Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng việc lạm dụng đòn bẩy tài chính luôn tác động tiêu cực đồng nhất và mạnh mẽ đến năng lực sinh lời của doanh nghiệp do áp lực từ chi phí lãi vay lớn. Đối với quản lý vốn lưu động, nếu xét độc lập, việc mở rộng chính sách TDTM cho đối tác (AR) và (AP) đều làm sụt giảm khả năng sinh lời do gánh chịu chi phí cơ hội hoặc mất đi chiết khấu thương mại; tuy nhiên, việc tối ưu hóa toàn NTC ở mức hợp lý bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ lại mang lại hiệu ứng thuận chiều tổng thể nhờ năng lực kích cầu và mở rộng quy mô.
Từ các phát hiện trên, nghiên cứu cho thấy hiệu quả của chính sách tín dụng thương mại cần được xem xét trong mối quan hệ với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Do đó, nhà quản trị cần kiểm soát đòn bẩy tài chính trong ngưỡng an toàn nhằm hạn chế áp lực chi phí lãi vay và rủi ro tài chính. Đồng thời, chính sách vốn lưu động cần được điều chỉnh linh hoạt theo cấu trúc nợ của từng doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có mức độ sử dụng nợ thấp, ưu tiên nên là rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và nâng cao tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng vốn.
Ngược lại, đối với các doanh nghiệp có áp lực nợ cao, việc nới lỏng tín dụng thương mại có thể được sử dụng có chọn lọc để hỗ trợ mở rộng nhu cầu và doanh thu, đồng thời tận dụng uy tín tín dụng để kéo dài thời hạn thanh toán cho nhà cung cấp và giảm áp lực vốn lưu động.
Tuy nhiên, việc gia tăng thời gian chiếm dụng vốn cần được kiểm soát ở mức hợp lý, bảo đảm cân bằng giữa lợi ích tài chính trước mắt và khả năng duy trì quan hệ với đối tác, uy tín tín dụng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo:
1. Abuhommous, A. A. (2017). The impact of offering trade credit on firms' profitability. Journal of Corporate Accounting & Finance, 28(6), 29–40.
2. Agostino, M., & Trivieri, F. (2019). Does trade credit affect technical efficiency? Empirical evidence from Italian manufacturing SMEs. Journal of Small Business Management, 57(2), 576–592.
3. Ahad, M., Dar, A. A., & Imran, M. (2019). Does financial development promote industrial production in Pakistan? Evidence from combined cointegration and causality approach. Global Business Review, 20(2), 297–312.
4. Amberg, N., Jacobson, T., von Schedvin, E., & Townsend, R. (2021). Curbing shocks to corporate liquidity: The role of trade credit. Journal of Political Economy, 129(1), 182–242.
5. Batra, R., & Kalia, A. (2016). Rethinking and redefining the determinants of corporate profitability. Global Business Review, 17(4), 921–933.
6. Brunet, P.-Y., Babich, V., & Aouam, T. (2017). Trade credit as an option to acquire financing. Foundations and Trends in Technology, Information and Operations Management, 10(3–4), 237–252.
7. Bussoli, C., & Conte, D. (2020). Trade credit and firm profitability: Moderation analysis of intercompany financing in Italy. Journal of Small Business and Enterprise Development, 27(6), 965–985.
8. Casey, E., & O'Toole, C. M. (2014). Bank lending constraints, trade credit and alternative financing during the financial crisis: Evidence from European SMEs. Journal of Corporate Finance, 27, 173–193.
9. Chen, S., Ma, H., & Wu, Q. (2019). Bank credit and trade credit: Evidence from natural experiments. Journal of Banking & Finance, 108, 105616.
10. Couppey-Soubeyran, J. (2011). The relationship between trade credit, bank credit and financial structure: From firm-level non-linearities to financial development heterogeneity: A study on MENA firm-level data. Documents de Travail du Centre d'Économie de la Sorbonne.
11. Couppey-Soubeyran, J., & Héricourt, J. (2013). The impact of financial development on the relationship between trade credit, bank credit, and firm characteristics: A study on firm-level data from six MENA countries. Review of Middle East Economics and Finance, 9(2), 197–239.
12. Farooq, U., Ahmed, J., Ashfaq, K., & Tabash, M. I. (2025). Trade credit as a determinant of firm’s financial performance: Moderating role of bank financing. Global Business Review, 26(3), 775–795.
13. Ferrando, A., & Mulier, K. (2013). Do firms use the trade credit channel to manage growth? Journal of Banking & Finance, 37(8), 3035–3046.
14. García-Teruel, P. J., & Martínez-Solano, P. (2010). Determinants of trade credit: A comparative study of European SMEs. International Small Business Journal, 28(3), 215–233.
15. González, V. M. (2013). Leverage and corporate performance: International evidence. International Review of Economics & Finance, 25, 169–184.
16. Hirshleifer, D., Li, Y., Lourie, B., & Ruchti, T. (2019). Do trade creditors possess private information? Stock returns evidence.
17. Hoang, H. C., Xiao, Q., & Akbar, S. (2019). Trade credit, firm profitability, and financial constraints: Evidence from listed SMEs in East Asia and the Pacific. International Journal of Managerial Finance, 15(5), 744–770.
18. Hu, M., Han, Q., Li, S., & Jiang, S. (2025). Impact of trade credit on innovation performance: The mediating roles of information sharing and collaborative R&D. International Journal of Logistics Research and Applications, 28(11), 1291–1315.
19. Ilyukhin, E. (2015). The impact of financial leverage on firm performance: Evidence from Russia. Corporate Finance, 9(2), 24–36.
20. Jory, S. R., Khieu, H. D., Ngo, T. N., & Phan, H. V. (2020). The influence of economic policy uncertainty on corporate trade credit and firm value. Journal of Corporate Finance, 64, 101671.
21. Kasih, E. W., Hadi, A. S. P., & Kumandang, C. (2024). Liquidity shocks and corporate resilience: Exploring the interplay of trade credit and bank financing in firm performance. International Journal of Management, Accounting & Finance, 1(4), 119–134.
22. Kashyap, A. K., Rajan, R., & Stein, J. C. (2002). Banks as liquidity providers: An explanation for the coexistence of lending and deposit-taking. The Journal of Finance, 57(1), 33–73.
23. Kestens, K., Van Cauwenberge, P., & Bauwhede, H. V. (2012). Trade credit and company performance during the 2008 financial crisis. Accounting & Finance, 52(4), 1125–1151.
24. Khan, M. I., & Rehman, K. (2024). Trade credit dynamics: Unveiling key determinants and implications for sustainable business growth. Sustainable Trends and Business Research, 2(2), 76–87.
25. Kroes, J. R., & Manikas, A. S. (2014). Cash flow management and manufacturing firm financial performance: A longitudinal perspective. International Journal of Production Economics, 148, 37–50.
26. Lagesh, M., Srikanth, M., & Acharya, D. (2018). Corporate performance during business cycles: Evidence from Indian manufacturing firms. Global Business Review, 19(5), 1261–1274.
27. Meckling, W. H., & Jensen, M. C. (1976). Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305–360.
28. Meltzer, A. H. (1960). Mercantile credit, monetary policy, and size of firms. The Review of Economics and Statistics, 42(4), 429–437.
29. Modigliani, F., & Miller, M. H. (1963). Corporate income taxes and the cost of capital: A correction. The American Economic Review, 53(3), 433–443.
30. Myers, S. C., & Majluf, N. S. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have. Journal of Financial Economics, 13(2), 187–221.
31. Palacín-Sánchez, M. J., Canto-Cuevas, F.-J., & Di-Pietro, F. (2019). Trade credit versus bank credit: A simultaneous analysis in European SMEs. Small Business Economics, 53(4), 1079–1096.
32. Qiang, M., Tancho, N., & Dampitakse, K. (2023). Trade credit financing reveals the impact of strategic deviation on firm performance: Chinese manufacturing industry. International Journal of Advanced Research in Economics and Finance, 5(3), 257–270.
33. Silva, S. (2025). Trade credit and corporate profitability: Evidence from EU-based SMEs. Journal of Corporate Accounting & Finance, 36(1), 81–92.
34. Tang, Y., Xu, L., Guo, S., & Moro, A. (2023). Trade credit and firm efficiency: Evidence from Chinese manufacturing firms. Emerging Markets Finance and Trade, 59(7), 2204–2216.
35. Tingbani, I., Afrifa, G. A., Tauringana, V., & Ntim, C. (2024). Trade credit and corporate growth. International Journal of Finance & Economics, 29(1), 206–228.
36. Vaidya, R. R. (2011). The determinants of trade credit: Evidence from Indian manufacturing firms. Modern Economy, 2(5), 707–716.
37. Vătavu, S. (2015). The impact of capital structure on financial performance in Romanian listed companies. Procedia Economics and Finance, 32, 1314–1322.
38. Yazdanfar, D., & Öhman, P. (2016). The impact of trade credit use on firm profitability: Empirical evidence from Sweden. Journal of Advances in Management Research, 13(2), 116–129.
39. Younis, M., & Khan, M. J. (2025). Financing firm growth with net trade credit: Empirical evidence from an emerging economy. NUST Business Review, 7(1).
40. Zeitun, R., & Tian, G. G. (2014). Capital structure and corporate performance: Evidence from Jordan. Australasian Accounting, Business & Finance Journal.
41. Zou, X., & Zhou, L. (2025). Trade credit and sustainable profitability in small and medium-sized enterprises. Humanities and Social Sciences Communications, 12(1), 1–12.
| Ngày nhận bài: 27/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/8/2026; Ngày duyệt đăng: 9/9/2026 |
Các tin khác
Cấu trúc và động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Góc nhìn từ Tổng điều tra kinh tế năm 2026
Ảnh hưởng của sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua sự gắn kết tại BIDV - Chi nhánh Đồng Nai
Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp tại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai
Tác động FOMO trên nền tảng TikTok shop đến hành vi mua bốc đồng của thế hệ trẻ TP. Hồ Chí Minh
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực Long An, tỉnh Tây Ninh
Phát triển thị trường học liệu số trong giáo dục đại học: Đề xuất mô hình nền tảng thư viện số liên thông ViLIB dựa trên Blockchain
Quảng cáo trên mạng xã hội và quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng: Phân tích từ góc độ pháp luật về kinh tế và marketing
Phát triển lực lượng sản xuất mới trong nền kinh tế số tại Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam