Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai

Nghiên cứu - Trao đổi 17:44 | 09/09/2026
Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm phục vụ, việc nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan hành chính nhà nước.

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trần Hoàng Minh (Tác giả liên hệ)

Email: [email protected]

Trường Đại học Lạc Hồng

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng TP. Đồng Nai. Thông qua khảo sát 375 cán bộ, công chức đang công tác tại đây, kết quả cho thấy, Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức chịu tác động tích cực từ cả 6 yếu tố trong mô hình nghiên cứu gồm: Sự hỗ trợ của lãnh đạo, Năng lực và trình độ chuyên môn, Môi trường làm việc, Khả năng thích ứng với thay đổi, Chính sách đào tạo và phát triển và Động lực làm việc. Trong đó, Sự hỗ trợ của lãnh đạo là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng hoạt động công vụ.

Từ khóa: Hiệu quả làm việc, cán bộ công chức, động lực làm việc, môi trường làm việc, Sở Xây dựng Đồng Nai

Abstract

This study aims to identify and measure the extent to which various factors influence the work performance of civil servants and public officials at the Department of Construction of Dong Nai Province. Based on a survey of 375 civil servants and public officials currently working at the Department, the findings indicate that work performance is positively influenced by all six factors included in the research model: leadership support, competence and professional qualifications, working environment, adaptability to change, training and development policies, and Work motivation. Among these factors, Leadership support has the strongest influence on work performance. Based on these findings, the study proposes several solutions to enhance the work performance of civil servants and public officials in the context of accelerating administrative reform and improving the quality of public service delivery.

Keywords: Work performance, civil servants and public officials, work motivation, working environment, Department of Construction of Dong Nai Province

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm phục vụ, việc nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan hành chính nhà nước.

Sở Xây dựng Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP. Đồng Nai, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc, phát triển đô thị, nhà ở, thị trường bất động sản, hạ tầng kỹ thuật và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn. Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đô thị hóa nhanh chóng, sự gia tăng các dự án đầu tư xây dựng và yêu cầu ngày càng cao về cải cách thủ tục hành chính, khối lượng công việc của đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai ngày càng lớn và phức tạp. Điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức không chỉ có trình độ chuyên môn vững vàng, mà còn phải có động lực làm việc, khả năng thích ứng với thay đổi, tinh thần trách nhiệm và khả năng phối hợp hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả làm việc của người lao động và cán bộ, công chức, song phần lớn các nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các cơ quan hành chính nhà nước nói chung hoặc tại các địa phương, lĩnh vực khác nhau. Các nghiên cứu chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai còn khá hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở, qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc trong bối cảnh cải cách hành chính hiện nay.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Hiệu quả làm việc phản ánh mức độ người lao động hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu được giao, thể hiện qua tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện công việc. Trong khi đó, động lực làm việc là sự thúc đẩy bên trong và bên ngoài khiến người lao động sẵn sàng nỗ lực, chủ động và duy trì hành vi làm việc nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức.

Theo Robbins và Judge (2019), hiệu quả làm việc gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân. Còn Maslow (1943) và Herzberg (1959) cho rằng, động lực được hình thành từ nhu cầu, sự ghi nhận, trách nhiệm và cơ hội phát triển.

Trong nghiên cứu này, hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức được thể hiện qua khả năng hoàn thành công việc đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng và đạt mục tiêu được giao; còn động lực làm việc thể hiện ở sự nỗ lực, chủ động, hứng thú và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả làm việc chịu tác động bởi các yếu tố liên quan đến động lực làm việc, môi trường làm việc, năng lực cá nhân, hoạt động đào tạo và sự hỗ trợ từ tổ chức. Theo Becker (1993), vốn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc thông qua tích lũy kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Noe (2017) cho rằng, đào tạo và phát triển giúp người lao động nâng cao năng lực thực hiện công việc, từ đó cải thiện kết quả làm việc. Trong khi đó, Robbins và Judge (2019) nhấn mạnh môi trường làm việc tích cực, sự hỗ trợ của lãnh đạo và khả năng thích ứng với thay đổi là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi và hiệu quả làm việc của người lao động trong tổ chức.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu về động lực làm việc của Maslow (1943), Herzberg (1959) và Kovach (1987) đều cho thấy, khi người lao động được đáp ứng các nhu cầu về cơ hội phát triển và được ghi nhận thành tích, họ sẽ có động lực làm việc cao hơn và đạt hiệu quả công việc tốt hơn. Đặc biệt, trong bối cảnh môi trường làm việc ngày càng biến động, khả năng thích ứng với thay đổi được xem là một trong những yếu tố góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và năng lực thực hiện nhiệm vụ của người lao động.

Tại Việt Nam, hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức cũng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013) cho rằng, động lực làm việc có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả thực thi công vụ của công chức hành chính nhà nước. Trần Kim Dung (2018) khẳng định, môi trường làm việc, cơ hội đào tạo và các chính sách quản trị nguồn nhân lực có tác động tích cực đến kết quả làm việc của người lao động.

Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, nhóm nghiên cứu đề xuất mô hình đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai như Hình. Mô hình gồm 6 yếu tố: Động lực làm việc, Môi trường làm việc, Năng lực và trình độ chuyên môn, Sự hỗ trợ của lãnh đạo, Chính sách đào tạo và phát triển và Khả năng thích ứng với thay đổi.

Hình: Mô hình nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Từ mô hình, các giả thuyết nghiên cứu được diễn giải như sau:

H1: Động lực làm việc có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

H2: Môi trường làm việc có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

H3: Năng lực và trình độ chuyên môn có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

H4: Sự hỗ trợ của lãnh đạo có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

H5: Chính sách đào tạo và phát triển có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

H6: Khả năng thích ứng với thay đổi có tác động tích cực đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là đội ngũ cán bộ, công chức đang làm việc tại các phòng, ban và đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng Đồng Nai. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 10/2025-3/2026.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, với dữ liệu thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Mẫu nghiên cứu gồm 375 phiếu khảo sát hợp lệ, đáp ứng yêu cầu phân tích nhân tố và hồi quy.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha (Bảng 1) cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy theo tiêu chuẩn đề xuất, với hệ số tương quan biến - tổng của các biến quan sát đều > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đều vượt mức 0,6. Vì vậy, 35 biến quan sát đại diện cho 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc được chấp nhận và sử dụng trong bước phân tích nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.

Bảng 1: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Biến

Hệ số tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu biến bị loại

Cronbach’ Alpha tổng

DL1 - Tôi luôn nỗ lực hoàn thành công việc được giao với kết quả tốt nhất.

0,614

0,807

0,834

DL2 - Tôi chủ động tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả công việc.

0,662

0,793

DL3 - Tôi cảm thấy hứng thú và có động lực khi thực hiện nhiệm vụ.

0,644

0,798

DL4 - Tôi sẵn sàng làm thêm khi công việc yêu cầu.

0,630

0,802

DL5 - Tôi mong muốn gắn bó lâu dài với cơ quan hiện tại.

0,620

0,805

MT1 - Nơi làm việc được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ công việc.

0,649

0,799

0,836

MT2 - Môi trường làm việc tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ.

0,593

0,815

MT3 - Đồng nghiệp trong cơ quan hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau.

0,659

0,797

MT4 - Tôi cảm thấy thoải mái và an toàn khi làm việc tại cơ quan.

0,631

0,804

MT5 - Cơ quan duy trì bầu không khí làm việc tích cực và chuyên nghiệp.

0,652

0,799

NT1 - Tôi có đủ kiến thức chuyên môn để thực hiện công việc được giao.

0,650

0,828

0,854

NT2 - Tôi có kỹ năng cần thiết để giải quyết công việc hiệu quả.

0,639

0,831

NT3 - Tôi thường xuyên cập nhật kiến thức và quy định mới liên quan đến công việc.

0,674

0,822

NT4 - Tôi có khả năng xử lý các tình huống phát sinh trong công việc.

0,677

0,821

NT5 - Trình độ chuyên môn của tôi đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay.

0,694

0,817

HT1 - Lãnh đạo hướng dẫn rõ ràng khi giao nhiệm vụ.

0,645

0,813

0,844

HT2 - Lãnh đạo luôn lắng nghe và tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức.

0,680

0,803

HT3 - Tôi nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ lãnh đạo khi gặp khó khăn trong công việc.

0,665

0,807

HT4 - Lãnh đạo đánh giá kết quả công việc một cách công bằng và khách quan.

0,646

0,813

HT5 - Lãnh đạo khuyến khích đổi mới và sáng tạo trong công việc.

0,610

0,822

PT1 - Tôi được tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc.

0,594

0,803

0,828

PT2 - Nội dung đào tạo giúp nâng cao năng lực thực hiện công việc của tôi.

0,623

0,794

PT3 - Cơ quan tạo điều kiện cho tôi học tập và phát triển nghề nghiệp.

0,663

0,783

PT4 - Các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay.

0,637

0,791

PT5 - Tôi có nhiều cơ hội phát triển năng lực và thăng tiến trong công việc.

0,608

0,799

TU1 - Tôi dễ dàng thích nghi với các quy định và chính sách mới.

0,606

0,774

0,812

TU2 - Tôi sẵn sàng thay đổi phương pháp làm việc khi cần thiết.

0,632

0,766

TU3 - Tôi nhanh chóng tiếp cận và sử dụng các công nghệ mới trong công việc.

0,590

0,779

TU4 - Tôi chủ động học hỏi để đáp ứng yêu cầu thay đổi của cơ quan.

0,584

0,780

TU5 - Tôi có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường có nhiều thay đổi.

0,587

0,779

HQ1 - Tôi luôn hoàn thành công việc đúng thời hạn được giao.

0,657

0,830

0,856

HQ2 - Chất lượng công việc của tôi đáp ứng yêu cầu của cơ quan.

0,649

0,832

HQ3 - Tôi xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả.

0,687

0,822

HQ4 - Người dân và tổ chức hài lòng với kết quả giải quyết công việc của tôi.

0,688

0,822

HQ5 - Tôi hoàn thành tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao.

0,674

0,826

Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả

Kết quả phân tích EFA

Kết quả phân tích EFA (Bảng 2) đối với các biến độc lập cho thấy, dữ liệu hoàn toàn phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố. Cụ thể, hệ số KMO đạt 0,864 (> 0,5), phản ánh mức độ tương quan giữa các biến quan sát ở mức tốt và đủ điều kiện để tiến hành EFA. Đồng thời, kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0,000 (< 0,05), chứng tỏ các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể và đáp ứng yêu cầu.

Bảng 2: Kết quả EFA của biến độc lập

Biến

Thành phần

1

2

3

4

5

6

DL1

0,762

DL2

0,785

DL3

0,769

DL4

0,743

DL5

0,747

MT1

0,775

MT2

0,716

MT3

0,745

MT4

0,764

MT5

0,756

NT1

0,761

NT2

0,747

NT3

0,775

NT4

0,773

NT5

0,801

HT1

0,769

HT2

0,808

HT3

0,773

HT4

0,770

HT5

0,732

PT1

0,744

PT2

0,748

PT3

0,785

PT4

0,742

PT5

0,743

TU1

0,748

TU2

0,750

TU3

0,747

TU4

0,727

TU5

0,717

Giá trị riêng

6,264

2,857

2,593

2,422

2,135

2,025

Giá trị tích lũy (%)

10,644

20,988

31,126

41,263

51,331

60,992

Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett: 0,000

Kiểm định KMO: 0,864

Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả

Bảng 3 trình bày kết quả phân tích EFA đối với thang đo biến phụ thuộc (HQ) cho thấy, 5 biến quan sát của thang đo Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức được rút trích thành một nhân tố duy nhất. Thang đo HQ đạt yêu cầu về giá trị hội tụ, đảm bảo độ tin cậy và đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện các phân tích tiếp theo.

Bảng 3: EFA của biến phụ thuộc

Biến

Nhân tố

1

HQ1

0,786

HQ2

0,780

HQ3

0,810

HQ4

0,810

HQ5

0,799

Giá trị riêng

3,177

Giá trị tích lũy (%)

63,547

Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett

0,000

KMO

0,868

Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả

Kết quả hồi quy bội

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy, mô hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê với giá trị Sig. = 0,000 (< 0,05). Hệ số xác định R² = 0,509, cho thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích được 50,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc Hiệu quả làm việc. Điều này chứng tỏ mô hình có mức độ phù hợp tương đối tốt và có khả năng giải thích đáng kể đối với hiện tượng nghiên cứu.

Kết quả hồi quy bội (Bảng 4) cho thấy, cả 6 biến độc lập đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức do các giá trị P-value đều < 0,05. Cụ thể, biến HT có mức độ tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa β = 0,336. Tiếp theo là biến NT với β = 0,272; biến MT với β = 0,165; biến TU với β = 0,142; biến PT với β = 0,141; và biến DL với β = 0,128. Kết quả này cho thấy khi các yếu tố trên được cải thiến sẽ góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức.

Bên cạnh đó, các giá trị VIF của các biến độc lập dao động từ 1,115 đến 1,221, đều < ngưỡng 10, cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra trong mô hình. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,956, nằm trong khoảng chấp nhận được, chứng tỏ không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư. Do đó, mô hình hồi quy đáp ứng các giả định cần thiết và kết quả ước lượng được xem là đáng tin cậy.

Bảng 4: Kết quả hồi quy bội

Biến phụ thuộc

(HQ)

Hệ số hồi quy

Sai số chuẩn

t- Value

p-value

Hệ số hồi quy

chuẩn hóa

VIF

DL

0,125

0,038

3,311

0,001

0,128

1,116

MT

0,165

0,040

4,102

< 0,001

0,165

1,221

NT

0,266

0,039

6,800

< 0,001

0,272

1,196

HT

0,334

0,038

8,708

< 0,001

0,336

1,115

PT

0,139

0,039

3,592

< 0,001

0,141

1,149

TU

0,146

0,040

3,639

< 0,001

0,142

1,146

C

-0,531

0,226

-2,349

0,019

R2 = 0,509

P-value = 0,000***

Hệ số Durbin- Watson= 1,956

Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm tác giả

Kiểm định T-test

Bảng 5 cho thấy giá trị trung bình của các nhân tố đều ở mức khá, đồng thời các giá trị Sig. (2-tailed) đều < 0,05, phản ánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giá trị trung bình quan sát được và giá trị kiểm định. Điều này cho thấy các nhân tố được đánh giá ở mức tương đối tích cực bởi các đối tượng khảo sát.

Bảng 5: Kết quả kiểm định T-test

Nhân tố

Số mẫu (N)

Giá trị trung bình (Mean)

Độ lệch chuẩn (SD)

Giá trị t

Bậc tự do (df)

Giá trị Sig. (2-tailed)

DL

375

3,3413

0,66972

96,614

374

< 0,001

MT

375

3,6363

0,65812

106,996

374

< 0,001

NT

375

3,7035

0,66828

107,317

374

< 0,001

HT

375

3,7835

0,65786

111,372

374

< 0,001

PT

375

3,6256

0,66396

105,744

374

< 0,001

TU

375

3,5669

0,63766

108,324

374

< 0,001

Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm tác giả

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Nghiên cứu đã xác định 6 yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai, gồm: Sự hỗ trợ của lãnh đạo, Năng lực và trình độ chuyên môn, Môi trường làm việc, Khả năng thích ứng với thay đổi, Chính sách đào tạo và phát triển và Động lực làm việc. Trong đó, Sự hỗ trợ của lãnh đạo có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Năng lực và trình độ chuyên môn. Kết quả cho thấy, việc nâng cao hiệu quả làm việc cần được thực hiện đồng bộ từ yếu tố lãnh đạo, năng lực cá nhân đến môi trường và chính sách phát triển nguồn nhân lực.

Để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng lớn trước áp lực đô thị hóa nhanh và yêu cầu cải cách hành chính, đáp ứng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp, Sở Xây dựng Đồng Nai cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

Ưu tiên tăng cường sự hỗ trợ của lãnh đạo thông qua việc hướng dẫn, lắng nghe và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Lãnh đạo Sở và các trưởng phòng chuyên môn cần có các chỉ đạo, hướng dẫn rõ ràng khi giao nhiệm vụ; có cơ chế đối thoại, lắng nghe, tháo gỡ nút thắt trong triển khai công việc; xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cho từng vị trí...

Chú trọng nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu công việc (nhất là kiến thức, kĩ năng về cấp phép xây dựng, quản lý quy hoạch đô thị, chuyển đổi số trong thẩm định dự án...). Đồng thời, cần tiếp tục cải thiện môi trường làm việc, tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng bầu không khí làm việc tích cực và thúc đẩy sự phối hợp giữa các đơn vị.

Nâng cao khả năng thích ứng với thay đổi của cán bộ, công chức trước yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số; hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; đồng thời thực hiện các biện pháp tạo động lực làm việc thông qua ghi nhận thành tích, khuyến khích sáng tạo và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai.

Tài liệu tham khảo:

1. Becker, G. S. (1993). Human capital: A theoretical and empirical analysis, with special reference to education (3rd ed.). The University of Chicago Press.

2. Herzberg, F. (1959). The motivation to work. John Wiley & Sons.

3. Kovach, K. A. (1987). What motivates employees? Workers and supervisors give different answers. Business Horizons, 30(5), 58-65.

4. Maslow, A. H. (1943). A theory of human motivation. Psychological Review, 50(4), 370-396.

5. Noe, R. A. (2017). Employee training and development (7th ed.). McGraw-Hill Education.

6. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013). Động lực làm việc của công chức hành chính nhà nước: Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng. Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 5/2013.

7. Robbins, S. P., & Judge, T. A. (2019). Organizational behavior (18th ed.). Pearson.

8. Trần Kim Dung (2018). Quản trị nguồn nhân lực (Tái bản lần thứ 4). Nxb. Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Ngày nhận bài: 15/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 1/9/2026; Ngày duyệt đăng: 9/9/2026

Các tin khác

Vấn đề hiện thực hóa tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị về phát triển vùng động lực để đạt mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao

Vấn đề hiện thực hóa tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị về phát triển vùng động lực để đạt mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao

Chủ trương phát triển các vùng động lực trong giai đoạn tới đã được khẳng định; đồng thời các vùng động lực được kỳ vọng sẽ có đóng góp quan trọng trong giai đoạn phát triển nhanh, bền vững của Việt Nam cho các mục tiêu đến năm 2030 và năm 2045.
Giải pháp phát triển doanh nghiệp spin-off trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trường đại học đa ngành

Giải pháp phát triển doanh nghiệp spin-off trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trường đại học đa ngành

Doanh nghiệp spin-off là hướng đi tiềm năng để thương mại hóa kết quả nghiên cứu, song việc triển khai tại Việt Nam còn vướng mắc về pháp lý, tài chính và năng lực vận hành. Trên cơ sở phân tích thực tiễn và tham vấn chuyên gia, bài viết đề xuất quy trình phát triển doanh nghiệp spin-off và các lĩnh vực ứng dụng tiềm năng tại trường đại học đa ngành.
Tác động của tăng trưởng kinh tế đô thị đến hiệu ứng đảo nhiệt tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của tăng trưởng kinh tế đô thị đến hiệu ứng đảo nhiệt tại TP. Hồ Chí Minh

Ứng dụng công nghệ viễn thám, bài viết phân tích biến động nhiệt độ bề mặt tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2024 và mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt, độ che phủ thực vật với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đô thị. Từ đó, bài viết đề xuất giải pháp hài hòa tăng trưởng kinh tế với kiểm soát hiệu ứng đảo nhiệt và phát triển đô thị bền vững.
Mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số: Khung phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

Mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số: Khung phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

Hồ sơ kế toán số được hình thành từ hóa đơn điện tử, phần mềm, dữ liệu ngân hàng và hệ thống quản trị tích hợp. Vì vậy, chất lượng bàn giao ảnh hưởng đến khả năng truy vết, tính liên tục của công việc và độ tin cậy của thông tin kế toán.
Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê

Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê

Quản lý tài nguyên rừng toàn cầu đang đứng trước một ngã rẽ mang tính quyết định, khi những áp lực về bảo vệ hệ sinh thái, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo đảm sinh kế cho các cộng đồng phụ thuộc vào rừng đang đan xen phức tạp.
Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trong giáo dục đại học, tài sản thương hiệu ngày càng được quan tâm khi các trường đại học phải cạnh tranh trong thu hút người học và khẳng định vị thế. Việc lựa chọn trường không chỉ dựa trên chương trình đào tạo và học phí mà còn liên quan đến danh tiếng, môi trường học tập, triển vọng nghề nghiệp và những giá trị mà người học nhận được.
Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam

Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam

Bài viết kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa Bộ chỉ số DTI và Chỉ số PCI của các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2020-2024, từ đó đề xuất hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số tại các địa phương.
Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí

Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí

Trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam, sinh viên không chỉ quan tâm đến khả năng chi trả mà còn quan tâm đến chất lượng nhận được và tính hợp lý của mức phí. Vì vậy, vấn đề trọng tâm không chỉ là sinh viên có thể trả bao nhiêu, mà là điều gì khiến họ sẵn lòng duy trì hoặc gia tăng cam kết tài chính với cơ sở đào tạo.
Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện

Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện

Sự phát triển của xe điện đang được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy giao thông bền vững và giảm các tác động môi trường của hoạt động vận tải. Tuy nhiên, sự mở rộng của thị trường xe điện không chỉ phụ thuộc vào đặc tính công nghệ hay giá cả sản phẩm mà còn chịu ảnh hưởng đáng kể từ các yếu tố tâm lý – xã hội và môi trường chính sách
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch

Giáo dục đại học Việt Nam đa dạng về trường, chương trình và ngành học đào tạo, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh. Người học có thể đánh giá và điều chỉnh lựa chọn ngành học.