Tác động của các nhân tố đến lợi thế cạnh tranh bền vững tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 11:13 | 08/01/2026
Trong bối cảnh hội nhập và việc áp dụng công nghệ số, chuyển đổi số đã đặt ra nhiều câu hỏi và thách thức cho tất cả các doanh nghiệp ở các ngành nghề lĩnh vực khác nhau. Vậy làm thế nào để có thể lựa chọn công nghệ phù hợp để đầu tư và giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững là câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị.

TS. Chu Bảo Hiệp

Viện Kinh tế - Chính trị Quốc tế, Trường Đại học Tài chính - Marketing

Email: [email protected]

TS. Huỳnh Minh Tâm (Tác giả liên hệ)

Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Marketing

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu này khám phá tác động của hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh, đổi mới xanh, sự linh hoạt của tổ chức, sáng tạo kinh doanh, sự biến động của môi trường (công nghệ, thị trường, đối thủ) đến lợi thế cạnh tranh bền vững, trong đó cũng đánh giá vai trò điều tiết của sẵn sàng nhận thức đến mối quan hệ giữa sáng tạo kinh doanh và lợi thế cạnh tranh bền vững. Kết quả nghiên cứu chấp nhận 07 giả thuyết đã đặt ra và vai trò điều tiết của sẵn sàng nhận thức cũng được thừa nhận. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị trong lĩnh vực sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh.

Từ khóa: Lợi thế cạnh tranh bền vững, sáng tạo kinh doanh, đổi mới xanh, sẵn sàng nhận thức

Summary

The study aims to explore the impact of green perceived organizational support, green innovation, organizational agility, entrepreneurial bricolage, and environmental turbulence (technology, market, and competitors) on sustainable competitive advantage, while examining the moderating role of cognitive readiness in the relationship between entrepreneurial bricolage and sustainable competitive advantage. The results support all seven proposed hypotheses and confirm the moderating effect of cognitive readiness. The study provides a valuable reference for managers in the manufacturing sector in Ho Chi Minh City.

Keyworks: Sustainable competitive advantage, entrepreneurial bricolage, green innovation, cognitive readiness

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững so với các đối thủ thì chiến lược dẫn đầu về chi phí và khác biệt hóa là 2 chiến lược cạnh tranh mà 1 doanh nghiệp có thể áp dụng (Porter, 1985). Hơn nữa, để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, cần đầu tư vào các yếu tố cải tiến quy trình liên tục (thực hiện, kiểm tra) (Fahad & cộng sự, 2024); Định hướng xanh, Sự nhanh nhạy về công nghệ, sự nhanh nhẹn của tổ chức (Saiyed & cộng sự, 2025); Đổi mới xanh (Gloria, 2025). Ngoài ra, quản lý chuỗi cung ứng xanh, lãnh đạo chuyển đổi xanh (Gloria, 2025), định hướng xanh và sự nhanh nhạy về công nghệ (Saiyed & cộng sự, 2025) tác động gián tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh không tác động gián tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững qua trung gian đổi mới xanh (Gloria, 2025); Sự linh hoạt của tổ chức (Ed-Dafali & cộng sự, 2023) và sự biến động của môi trường (Khouroh & cộng sự, 2020) không tác động trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững. Thêm nữa, sẵn sàng nhận thức không có tác động điều tiết đến quan hệ giữa sáng tạo kinh doanh và lợi thế cạnh tranh bền vững (Tajeddini & cộng sự, 2023).

Như vậy, vẫn còn tồn tại những khoảng trống nghiên cứu, do đó, nghiên cứu này kiểm định thêm tác động trực tiếp của sáng tạo kinh doanh và đổi mới xanh đến lợi thế cạnh tranh bền vững và hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh tác động trực tiếp vào đổi mới xanh. Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh và đổi mới xanh

Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh là mức độ mà người lao động cảm thấy công ty trân trọng những đóng góp của họ cho các sáng kiến ​​môi trường và thực sự quan tâm đến phúc lợi của họ thông qua các hoạt động xanh (Gloria, 2025). Hơn nữa, người lao động có xu hướng hành động chủ động và sáng tạo hơn khi họ tin rằng công ty đang hỗ trợ họ. Trong bối cảnh phát triển bền vững, Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhân viên đề xuất, sáng tạo và thực hiện các khái niệm đổi mới xanh, chẳng hạn như hàng hóa thân thiện với môi trường và quy trình xanh (Gloria, 2025).

Mặt khác, các tổ chức phải tích cực tham gia vào các hoạt động quản lý môi trường để duy trì phát triển bền vững và biến thương hiệu xanh thành nguồn lợi thế cạnh tranh. Khi người tiêu dùng quan tâm đến môi trường, họ ngày càng lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, đổi mới xanh giúp quá trình chuyển đổi này trở nên khả thi. Ngoài ra, bằng cách giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy các sáng kiến ​​phát triển bền vững, đổi mới xanh giúp đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài. Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh cũng có tác động trực tiếp đến đổi mới xanh; đổi mới xanh có tác động đến lợi thế cạnh tranh bền vững. Quan trọng hơn, hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh tác động gián tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững qua trung gian đổi mới xanh (Gloria, 2025). Vì vậy, giả thuyết H1, H2, H3 cụ thể:

H1: Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh có tác động trực tiếp đến Đổi mới xanh.

H2: Đổi mới xanh có tác động đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.

H3: Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh tác động gián tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững qua trung gian Đổi mới xanh.

Sự linh hoạt của tổ chức

Theo Ed-Dafali & cộng sự (2023), sự linh hoạt của tổ chức ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh bền vững và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thông thường, các hoạt động đổi mới sẽ khai thác, sử dụng các lĩnh vực chuyên môn và kinh nghiệm hiện có để hiểu rõ hơn về các yêu cầu và nhu cầu của khách hàng hiện tại. Ngoài ra, việc sử dụng kiến thức cũng cải thiện các sản phẩm hiện tại để đáp ứng nhu cầu và của người tiêu dùng. Hơn nữa sự linh hoạt của tổ chức có tác động trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh bền vững (Ed-Dafali & cộng sự, 2023). Do đó, giả thuyết H4 cụ thể

H4: Sự linh hoạt của tổ chức có tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững

Sự biến động của môi trường

Thuật ngữ "biến động môi trường" mô tả sự không chắc chắn hoặc không thể dự đoán mà các doanh nghiệp gặp phải khi dự báo những thay đổi nhanh chóng về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc tiến bộ công nghệ (Rajala & Hautala-Kankaanpää, 2022). Thuật ngữ này bao gồm các biến động cạnh tranh, thị trường và công nghệ. Hoạt động không thể đoán trước của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi và khối lượng bán hàng thay đổi đều là những ví dụ về biến động của môi trường. Biến động thị trường bao gồm tốc độ và khả năng dự đoán sự thay đổi trong các phân khúc khách hàng và sở thích của khách hàng. Biến động công nghệ bao gồm tốc độ thay đổi công nghệ của ngành. Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất cạnh tranh, chiến lược và năng lực của một công ty là biến động môi trường. Do đó, thang đo lường của biến động môi trường gồm biến động công nghệ, biến động thị trường và biến động đối thủ (Rajala & Hautala-Kankaanpää, 2022). Sau cùng, biến động môi trường có tác động vào lợi thế cạnh tranh bền vững (Khouroh & cộng sự, 2020). Do đó, giả thuyết H5 được đề xuất cụ thể:

H5: Biến động môi trường có tác động đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.

Sáng tạo kinh doanh

Sáng tạo kinh doanh được xem là một nguồn lực/điều nào đó có sẵn tại một thời điểm nhất định có thể được khai thác khi cần để tiếp cận nhiều tài nguyên và năng lực khác nhau nhằm tạo ra những gì không thể thực hiện được trong môi trường hạn chế (Tajeddini & cộng sự, 2023). Hơn nữa, sáng tạo kinh doanh có tác động trực tiếp vào lợi thế cạnh tranh bền vững (Tajeddini & cộng sự, 2023). Vì vậy, giả thuyết H6 được đề xuất cụ thể gồm:

H6: Sáng tạo kinh doanh có tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững.

Sẵn sàng nhận thức

Sẵn sàng nhận thức liên quan đến niềm tin và suy nghĩ của nhân viên về sự thay đổi (Oreg, 2003). Sẵn sàng chủ động cho sự thay đổi được mô tả là sự sẵn lòng của nhân viên qua việc tập trung sức lực và năng lực vào quá trình thay đổi (Tajeddini & cộng sự, 2023). Quan trọng hơn sự sẵn sàng nhận thức có tác động điều tiết đến quan hệ giữa sáng tạo kinh doanh và lợi thế cạnh tranh bền vững (Tajeddini & cộng sự, 2023). Do đó, giả thuyết H7 cụ thể

H7: Sẵn sàng nhận thức có tác động điều tiết đến quan hệ giữa Sáng tạo kinh doanh và Lợi thế cạnh tranh bền vững

Với những giả thuyết trên, mô hình nghiên cứu cụ thể như hình 1:

Hình 1: Mô hình đề xuất nghiên cứu

Tác động của các nhân tố đến lợi thế cạnh tranh bền vững tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được áp dụng cho nghiên cứu này. Thang đo sau phỏng vấn định tính còn lại cụ thể như sau: Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh (GPOS) gồm 3 biến quan sát (Gloria, 2025); Đổi mới xanh (GI) gồm 5 biến quan sát (Gloria, 2025); Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) gồm 4 biến quan sát (Tajeddini & cộng sự, 2023); Sẵn sàng nhận thức (COG) gồm 4 biến quan sát (Tajeddini & cộng sự, 2023); Sự linh hoạt của tổ chức (OA) gồm 4 biến quan sát (Ed-Dafali & cộng sự, 2023); Sáng tạo kinh doanh (EB) gồm 5 biến quan sát (Tajeddini & cộng sự, 2023); Biến động công nghệ (TT) gồm 3 biến quan sát, Biến động thị trường (MT) gồm 4 biến quan sát, Biến động đối thủ (CT) gồm 3 biến quan sát (Rajala & Hautala-Kankaanpää, 2022). Tiếp theo, nhóm tác giả khảo các nhà quản trị cấp trung làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh. Kết quả thu về 185 bảng khảo sát, sau sàng lọc còn lại 177 bảng hợp lệ, với tỷ lệ đạt được là 95.67%. Thời gian thực hiện khảo sát từ cuối quý II/2025 (Bài viết sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả đo lường tính giá trị của cấu trúc

Bảng 1: Kết quả tổng hợp những yếu tố trong mô hình PLS-SEM

Cấu trúc

Chỉ số

Hệ số tải của các chỉ số

Cronbach’s alpha

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

AVE

R2

f2

SCA

Sẵn sàng nhận thức (COG)

COG1

0.966

0.977

0.983

0.935

0.061

COG2

0.975

COG3

0.959

COG4

0.968

Hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh (GPOS)

GPOS2

0.960

0.842

0.923

0.857

GPOS3

0.889

Đổi mới xanh (GI)

GI1

0.875

0.925

0.943

0.768

0.056

0.197

GI2

0.847

GI3

0.879

GI4

0.885

GI5

0.894

Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA)

SCA1

0.983

0.984

0.988

0.954

0.507

SCA2

0.977

SCA3

0.983

SCA4

0.965

Sự linh hoạt của tổ chức (OA)

OA1

0.840

0.885

0.919

0.740

0.040

OA2

0.826

OA3

0.880

OA4

0.893

Sáng tạo kinh doanh (EB)

EB1

0.973

0.985

0.988

0.943

0.184

EB2

0.971

EB3

0.968

EB4

0.971

EB5

0.970

Biến động môi trường (ET) gồm (TT), (MT) và (CT)

Biến động công nghệ (TT)

TT1

0.903

0.896

0.935

0.827

0.665

0.080

TT2

0.924

TT3

0.901

Biến động thị trường (MT)

MT1

0.914

0.939

0.956

0.846

0.819

MT2

0.921

MT3

0.924

MT4

0.920

Biến động đối thủ (CT)

CT1

0.925

0.929

0.955

0.876

0.771

CT2

0.943

CT3

0.939

Điều tiết (COG*EB)

EB * COG

1.207

1.000

1.000

1.000

0.059

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Bảng 1 cho thấy, có 6 nhân tố tác động trực tiếp đến Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA): Sẵn sàng nhận thức (COG), Đổi mới xanh (GI), Sự linh hoạt của tổ chức OA), Sáng tạo kinh doanh (EB), Biến động môi trường (ET), Điều tiết (COG*EB). Trong đó, tác động mạnh nhất là Đổi mới xanh (GI) với f2 = 0.197. Thêm nữa, các thang đo đều đạt tiêu chuẩn về độ tin cậy và tính hội tụ (Cronbach’s Alpha, CR, AVE).

Đánh giá mối quan hệ tác động và thảo luận kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng PLS-SEM để kiểm định các giả thuyết.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả kiểm định sau phân tích Bootstrap

Giả thuyết

Tác động

Original sample (O)

Samples Mean (M)

P-values

Kết quả

Tác động trực tiếp

H1

GPOS → GI

0.237

0.242

0.003

Chấp nhận

H2

GI → SCA

0.323

0.314

0.000

Chấp nhận

H4

OA → SCA

0.152

0.148

0.031

Chấp nhận

H5

ET → SCA

0.216

0.213

0.000

Chấp nhận

H6

EB → SCA

0.392

0.385

0.000

Chấp nhận

Tác động gián tiếp

H3

GPOS → GI → SCA

0.076

0.074

0.002

Chấp nhận

Tác động điều tiết

H7

Điều tiết (COG*EB) → SCA

0.207

0.212

0.012

Chấp nhận

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Kết quả phân tích PLS-SEM bằng phương pháp Bootstrap (bảng 2) đều chấp nhận 07 giả thuyết trong mô hình nghiên cứu vì tất cả P.value đều nhỏ hơn 0.05; do đó nghiên cứu cũng đã lắp khoảng trống nghiên cứu của Gloria (2025); Ed-Dafali & cộng sự (2023), Khouroh & cộng sự (2020), Tajeddini & cộng sự, (2023)

Hình 2: Kết quả mô hình sau phân tích Bootstrap

Tác động của các nhân tố đến lợi thế cạnh tranh bền vững tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Qua phân tích cho thấy rằng, để tăng lợi thế cạnh tranh bền vững, cần tập trung thực hiện đổi mới xanh, cần linh hoạt trong các hoạt động, chiến lược, theo dõi và biết rõ những biến động của môi trường (đối thủ, công nghệ, thị trường). Ngoài ra, cũng cần nắm bắt các cơ hội sáng tạo kinh doanh. Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cần có những chiến lược cụ thể khi áp dụng các các phát hiện của nghiên cứu vào thực tiễn. Dựa vào đó, một số hàm ý quản trị được đề xuất cụ thể

Đối với hỗ trợ tổ chức cảm nhận xanh: Các nhà quản trị cần theo dõi, đánh giá và điều chỉnh những hoạt động, hành vi của nhân viên đối với môi trường làm việc, đối với môi trường bên ngoài. Tổ chức các chương trình báo cáo liên quan về môi trường làm việc xanh trong và ngoài doanh nghiệp để nâng cao ý thức của nhân viên về môi trường làm việc và môi trường bên ngoài. Khuyến khích bằng các phần thưởng tinh thần và vật chất đối với các nhân viên có ý thức tốt và có những đóng góp bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với đổi mới xanh: Các nhà quản trị cần lựa chọn vật liệu sản phẩm tạo ra ít ô nhiễm nhất trong quá trình phát triển sản phẩm; Sử dụng nguyên vật liệu phù hợp với môi trường trong quá trình phát triển hoặc thiết kế sản phẩm. Ngoài ra, cân nhắc xem sản phẩm có dễ tái chế, tái sử dụng và phân hủy hay không. Hơn nữa, giám sát và điều chỉnh quy trình sản xuất của tổ chức nhằm giúp giảm thiểu mức tiêu thụ nước, điện, than hoặc dầu.

Đối với sự linh hoạt của tổ chức: Chuẩn hóa các hệ thống quản lý trong doanh nghiệp để hỗ trợ các mục tiêu chung của tổ chức. Thêm nữa, thiết lập mục tiêu chiến lược áp dụng cho tất cả nhân viên làm việc hướng tới cùng một mục tiêu tránh xung đột. Ngoài ra, các nhà quản trị cần theo dõi tình hình hoạt động báo cáo của các hệ thống quản lý trong công ty nhằm phát hiện những sai sót, hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức.

Đối với sáng tạo kinh doanh: Nhà quản trị luôn tự tin vào khả năng của mình trong việc xây dựng các giải pháp khả thi trước những thách thức mới. Luôn sẵn sàng đón nhận nhiều thách thức hơn từ đối thủ và từ thị trường. Ngoài ra, khai thác, tận dụng tất cả nguồn lực hiện có để ứng phó với một vấn đề hoặc cơ hội mới. Thêm nữa, giải quyết những thách thức mới bằng cách kết hợp các nguồn lực hiện có và các nguồn lực khác với chi phí phù hợp

Đối với sự biến động của môi trường: Nhà quản trị nên theo dõi và điều chỉnh công nghệ của tổ chức phù hợp với sự biến động trong ngành; luôn dự báo và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm mới với những công nghệ mới để luôn dẫn đầu ngành. Ngoài ra, tăng cường các hoạt động giám sát, theo dõi sở thích, nhu cầu của khách hàng để từ đó phát triển những sản phẩm, dịch vụ phù hợp theo mong muốn của khách hàng. Xây dựng chiến lược ứng phó linh hoạt với những đối thủ hiện tại và dự đoán những đối thủ mới, tiềm ẩn trong tương lai.

Nghiên cứu cho thấy, Sẵn sàng nhận thức có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa sáng tạo kinh doanh và lợi thế cạnh tranh bền vững và là điều tiết tích cực. Sẵn sàng nhận thức tăng sẽ làm cho sáng tạo kinh doanh tác động càng mạnh vào lợi thế cạnh tranh bền vững. Do đó, các nhà quản trị cần xem xét đến yếu tố này trong quá trình xây dựng, hoạch định chiến lược, kế hoạch phù hợp.

Tài liệu tham khảo

1. Ed-Dafali, S., Al-Azad, M. S., Mohiuddin, M., & Reza, M. N. H. (2023). Strategic orientations, organizational ambidexterity, and sustainable competitive advantage: Mediating role of industry 4.0 readiness in emerging markets. Journal of Cleaner Production, 401, 1-12. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2023.136765.

2. Ed-Dafali, S., Al-Azad, M. S., Mohiuddin, M., & Reza, M. N. H. (2023). Strategic orientations, organizational ambidexterity, and sustainable competitive advantage: Mediating role of industry 4.0 readiness in emerging markets. Journal of Cleaner Production, 401, 1-12. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2023.136765

3. Fahad, Y. M., Abdulameer, M. tawfeeq, Teref, S. M., & Ali, M. F. A. (2024). The Effect of Continuous Process Improvement Elements on Achieving Sustainable Competitive Advantage. Journal of International Crisis and Risk Communication Research, 7(3), 362-381. https://www.researchgate.net/publication/389418262.

4. Gloria, J. V. (2025). Green innovation as a mediator of green transformational Leadership, green supply chain management on green perceived organizational support toward sustainable competitive advantage in sustainable firms in the Philippines. Discover Sustainability, 6(1), 1-20. https://doi.org/10.1007/s43621-025-02063-2.

5. Khouroh, U., Sudiro, A., Rahayu, M., & Indrawati, N. K. (2020). The mediating effect of entrepreneurial marketing in the relationship between environmental turbulence and dynamic capability with sustainable competitive advantage: An empirical study in Indonesian MSMEs. Management Science Letters, 10, 709-720. https://doi.org/10.5267/j.msl.2019.9.007.

6. Rajala, A., & Hautala-Kankaanpää, T. (2022). Exploring the effects of SMEs’ platform-based digital connectivity on firm performance – the moderating role of environmental turbulence. Journal of Business and Industrial Marketing, 38(13), 15–30. https://doi.org/10.1108/JBIM-01-2022-0024

7. Saiyed, S., Kumar, V., Waaje, A., & Tedjakusuma, A. P. (2025). The effects of green orientation and technological agility on sustainable competitive advantage under environmental uncertainty: Organizational agility as a pathway. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(4), 1-13. https://doi.org/10.1016/j.joitmc.2025.100675.

8. Tajeddini, K., Gamage, T. C., Tajdini, J., Qalati, S. A., & Siddiqui, F. (2023). Achieving sustained competitive advantage in retail and consumer service firms: The role of entrepreneurial orientation and entrepreneurial bricolage. Journal of Retailing and Consumer Services, 75, 1-15. https://doi.org/10.1016/j.jretconser.2023.103495

Ngày nhận bài: 20/11/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 26/12/2025; Ngày duyệt đăng: 5/1/2026

Các tin khác

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Thực tế đã chứng minh rằng phát triển chuỗi liên kết đã tạo ra các khu sản xuất tập trung, cánh đồng mẫu lớn, vùng nguyên liệu lớn, đồng thời là cơ sở quan trọng để đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất theo quy trình công nghệ, tiêu chuẩn hóa các tiêu chí về chất lượng sản phẩm, tạo ra khối lượng hàng hóa chủ lực đủ lớn đáp ứng yêu cầu của thị trường, khắc phục được những nhược điểm của mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Bán lẻ đang chuyển từ cung ứng hàng hóa tại điểm bán sang quản trị toàn bộ hành trình khách hàng. Thương mại điện tử, thanh toán số, ứng dụng di động và bán hàng đa kênh làm thay đổi cách cung ứng và đánh giá dịch vụ. Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin trực tuyến, kiểm tra sản phẩm tại cửa hàng, đặt hàng online và sử dụng quyền lợi thành viên trên nhiều kênh. Vì vậy, chất lượng dịch vụ ngày càng được hình thành từ nhiều điểm tiếp xúc.
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ giao thức ăn trực tuyến cho phép khách hàng đặt món qua ứng dụng hoặc website và nhận món tại địa điểm yêu cầu.
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một trong những vấn đề trọng tâm của quản trị y tế, bởi chất lượng không chỉ được phản ánh qua kết quả chuyên môn, mà còn được hình thành từ toàn bộ trải nghiệm của người bệnh trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội

Khi thị trường ứng dụng di động bước vào giai đoạn cạnh tranh cao hơn, vấn đề quản trị không chỉ là thu hút lượt tải hoặc giao dịch đầu tiên mà còn là duy trì người dùng sau trải nghiệm.
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Ngành du lịch đang chịu tác động của toàn cầu hóa, chuyển đổi số và yêu cầu phát triển bền vững, khiến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả công việc trở thành yêu cầu quan trọng. Lãnh đạo chuyển đổi có thể thúc đẩy hiệu quả công việc thông qua truyền cảm hứng, hỗ trợ và khuyến khích đổi mới, song cơ chế tác động vẫn chưa được giải thích đầy đủ.
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Trong bối cảnh kinh tế số, thương mại điện tử không còn là một xu hướng bổ trợ mà đã trở thành một phần cốt lõi của hệ sinh thái tiêu dùng hiện đại. Nhóm người tiêu dùng từ 18-24 tuổi, phần lớn là sinh viên, đang chiếm tỷ lệ giao dịch trực tuyến cao nhất.
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Trong bối cảnh xu hướng tiêu dùng xanh, du lịch trải nghiệm và kinh tế tuần hoàn ngày càng phát triển, việc kết hợp sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch đang trở thành hướng đi được nhiều địa phương lựa chọn nhằm gia tăng giá trị trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác.
Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Quy hoạch xác định cấu trúc không gian và các mục tiêu phát triển. Kế hoạch đầu tư xác định những công trình có thể thực hiện trong giới hạn ngân sách. Khoảng cách giữa 2 công cụ xuất hiện khi danh mục đề xuất vượt khả năng cân đối vốn hoặc dự án chưa đủ điều kiện triển khai.
Nhu cầu du khách và phát triển du lịch trải nghiệm bền vững tại làng nghề nước mắm Phú Quốc

Nhu cầu du khách và phát triển du lịch trải nghiệm bền vững tại làng nghề nước mắm Phú Quốc

Bên cạnh tài nguyên biển đảo và hệ thống dịch vụ nghỉ dưỡng, Phú Quốc còn sở hữu nghề làm nước mắm truyền thống có lịch sử lâu đời và gắn chặt với đời sống của cộng đồng cư dân biển đảo.