Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực và định hướng khách hàng đến đổi mới xanh tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu - Trao đổi 10:19 | 30/05/2026
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững đổi mới xanh được xem là một trong những giải pháp chiến lược quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp logistics vừa cải thiện hiệu quả môi trường, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.

Nguyễn Thị Mai Anh, Đinh Thị Hảo

Trường Kinh tế - Đại học Công nghiệp Hà Nội

Email: anhntm@haui.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của áp lực khách hàng và định hướng khách hàng đến đổi mới xanh của các doanh nghiệp Logistics tại Hà Nội thông qua vai trò trung gian của chia sẻ tri thức. Kết quả cho thấy, cả áp lực khách hàng và định hướng khách hàng đều tác động tích cực đến chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp. Đồng thời, chia sẻ tri thức có ảnh hưởng đáng kể đến đổi mới xanh. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp logistics nâng cao khả năng đổi mới xanh theo hướng bền vững.

Từ khóa: Áp lực, định hướng khách hàng, đổi mới xanh, dịch vụ logistics

Abstract

This study aims to evaluate the impact of customer pressure and customer orientation on green innovation in logistics enterprises in Ha Noi, with knowledge sharing as a mediating factor. The results indicate that both customer pressure and customer orientation positively affect knowledge sharing within enterprises. At the same time, knowledge sharing has a significant impact on green innovation. Based on these findings, the study proposes several managerial implications to help logistics enterprises enhance their green innovation capabilities toward sustainable development.

Keywords: Pressure, customer orientation, green innovation, logistics services

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững đổi mới xanh được xem là một trong những giải pháp chiến lược quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp logistics vừa cải thiện hiệu quả môi trường, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng đổi mới xanh giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, củng cố hình ảnh thương hiệu và gia tăng khả năng đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là khách hàng (Chu và cộng sự, 2019). Trong các nền kinh tế mới nổi, kỳ vọng môi trường từ khách hàng là một trong những yếu tố then chốt thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các thực hành logistics và chuỗi cung ứng xanh (Geng và cộng sự, 2024).

Tuy nhiên, các bằng chứng thực tiễn tại Việt Nam cho thấy vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và hành động trong lĩnh vực logistics xanh. Một yếu tố quan trọng có thể lý giải cho khoảng cách này là định hướng khách hàng của doanh nghiệp. Trong bối cảnh doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam, định hướng khách hàng là một cấu phần quan trọng, có tác động tích cực đến việc áp dụng các thực hành bền vững (Ngo, 2022).

Bên cạnh áp lực và định hướng từ khách hàng, chia sẻ tri thức ngày càng được nhìn nhận là yếu tố nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp triển khai đổi mới xanh một cách hiệu quả (Grant, 1996). Tuy nhiên, vai trò của chia sẻ tri thức trong việc kết nối áp lực và định hướng khách hàng với đổi mới xanh vẫn chưa được làm rõ đầy đủ trong các nghiên cứu hiện có.

Xuất phát từ những khoảng trống đó, nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của áp lực khách hàng và định hướng khách hàng đến đổi mới xanh tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)

Lý thuyết các bên liên quan cho rằng doanh nghiệp cần cân bằng và đáp ứng kỳ vọng của nhiều nhóm lợi ích khác nhau như khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý và cộng đồng nhằm duy trì tính hợp pháp và hiệu quả hoạt động dài hạn (Freeman, 2010). Trong bối cảnh đổi mới xanh, khách hàng được xem là một trong những bên liên quan then chốt tạo ra áp lực và định hướng hành vi môi trường của doanh nghiệp logistics. Lý thuyết này giúp lý giải vì sao áp lực từ khách hàng và định hướng khách hàng có thể thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào chia sẻ tri thức và triển khai các hoạt động đổi mới xanh để đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan.

Một số lý thuyết khác

Nghiên cứu này được xây dựng trên nền tảng tích hợp của Lý thuyết thể chế, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết định hướng thị trường nhằm giải thích các động lực bên ngoài và bên trong thúc đẩy hành vi đổi mới xanh của doanh nghiệp logistics. Theo Lý thuyết thể chế, áp lực từ khách hàng được xem là một dạng áp lực chuẩn mực buộc doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động để đạt được tính hợp pháp trên thị trường (DiMaggio và cộng sự, 1983). Dưới góc nhìn Lý thuyết các bên liên quan, khách hàng là nhóm lợi ích then chốt có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng chiến lược và các quyết định đầu tư cho đổi mới xanh của doanh nghiệp (Freeman, 2010). Đồng thời, Lý thuyết định hướng thị trường nhấn mạnh vai trò của định hướng khách hàng như một năng lực chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện và phản ứng hiệu quả trước các yêu cầu ngày càng gia tăng về hiệu quả môi trường và phát triển bền vững (Rennings, 2000; Chen và cộng sự, 2006).

Bên cạnh các áp lực và định hướng từ thị trường, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết dựa trên tri thức của doanh nghiệp và lý thuyết năng lực động để làm rõ cơ chế nội tại chuyển hóa các tác động bên ngoài thành đổi mới xanh thông qua chia sẻ tri thức. Theo Lý thuyết dựa trên tri thức, tri thức là nguồn lực chiến lược cốt lõi và chỉ thực sự tạo ra giá trị khi được chia sẻ, kết hợp và ứng dụng trong tổ chức (Grant, 1996). Từ góc độ năng lực động, khả năng tích hợp và tái cấu trúc tri thức giúp doanh nghiệp thích ứng với các yêu cầu môi trường và thị trường đang thay đổi, qua đó thúc đẩy đổi mới xanh (Zhu và cộng sự, 2007). Trong bối cảnh logistics, chia sẻ tri thức về yêu cầu khách hàng, công nghệ và quy trình vận hành xanh đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực đổi mới và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu

Dựa trên các lý thuyết và nghiên cứu có liên quan, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực và định hướng khách hàng đến đổi mới xanh tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Một số giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H1. Áp lực khách hàng có tác động tích cực đến Chia sẻ tri thức.

H2: Định hướng khách hàng có tác động tích cực đến Chia sẻ tri thức.

H3: Chia sẻ tri thức có tác động tích cực đến Đổi mới xanh.

H4: Chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Áp lực khách hàng và Đổi mới xanh.

H5: Chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Định hướng khách hàng và Đổi mới xanh.

Phương pháp nghiên cứu

Số liệu định lượng trong nghiên cứu được thu thập thông qua hình thức khảo sát trực tuyến bằng Google Form kết hợp với gửi bảng hỏi trực tiếp qua email tới các nhà quản lý trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics trên địa bàn TP. Hà Nội. Sau 2 tháng khảo sát chính thức (từ tháng 8 đến tháng 10/2025), nhóm tác giả thu về tổng cộng 200 câu trả lời, trong đó 162 câu trả lời hợp lệ được sử dụng cho phân tích. Các dữ liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 26 và AMOS 20.

Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Kết quả phân tích cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha đều > 0.7. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều > 0.3, cho thấy các khái niệm nghiên cứu được xây dựng từ các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích tiếp theo.

Hệ số KMO = 0.879 > 0.5, đạt yêu cầu, phân tích nhân tố là phù hợp. Sig. = 0.000 < 0.05, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, các biến quan sát có tương quan. Như vậy, các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích EFA là thích hợp.

Bảng 1: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett

KMO

.879

Kiểm định Bartlett

Chi bình phương xấp xỉ

6934.296

df

190

Sig.

.000

Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Hình 2: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định cho các thang đo

Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực và định hướng khách hàng đến đổi mới xanh tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn Hà Nội

Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả

Kết quả phân tích CFA (Hình 2) cho thấy, mô hình tới hạn đã chuẩn hóa, các chỉ tiêu đo lường độ phù hợp của mô hình với giá trị Chi- square/df = 1.550 < 3, TLI = 0.956 > 0.8, CFI = 0.962 > 0.9, GFI = 0.895 > 0.8 và hệ số RMSEA = 0.056 < 0.08 đều đạt yêu cầu. Như vậy kết quả phân tích CFA đảm bảo được mức độ ý nghĩa cần thiết. Các thang đo đảm bảo được độ tin cậy.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Bảng 2: Kết quả kiểm định giả thuyết

Hypotheses

Estimate

S.E.

C.R.

P

Decision

AL->CS

0.312

0.081

3.852

***

Chấp nhận

DH->CS

0.428

0.094

4.553

***

Chấp nhận

CS->DM

0.365

0.089

4.101

***

Chấp nhận

Ghi chú: * =P < 0.05; ***= P < 0.001

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả kiểm định các giả thuyết (Bảng 2) cho thấy, các giả thuyết đều được ủng hộ với mức ý nghĩa thống kê cao. Cụ thể, giả thuyết H1 cho thấy, Áp lực khách hàng (AL) có tác động tích cực đến Chia sẻ tri thức (CS) trong doanh nghiệp (Estimate = 0.312; C.R. = 3.852; P < 0,001), do đó giả thuyết H1 được chấp nhận. Tương tự, giả thuyết H2 cũng được chấp nhận khi Định hướng khách hàng (DH) có ảnh hưởng tích cực đến Chia sẻ tri thức (CS) (Estimate = 0.428; C.R. = 4.553; P < 0,001). Đối với giả thuyết H3, kết quả phân tích cho thấy, Chia sẻ tri thức (CS) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Đổi mới xanh (DM) (Estimate = 0.365; C.R. = 4.101; P < 0.001).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp bootstrapping để kiểm định vai trò trung gian. Kết quả (Bảng 3) cho thấy, vai trò trung gian được khẳng định khi hiệu ứng gián tiếp đạt mức ý nghĩa thống kê. Cụ thể, mối quan hệ gián tiếp giữa AL và DM thông qua CS (AL → CS → DM) cho thấy, hệ số ước lượng chuẩn hóa đạt 0.086, với giá trị p = 0.001 < 0.05. Điều này cho thấy ảnh hưởng gián tiếp của AL lên DM thông qua Chia sẻ tri thức là có ý nghĩa thống kê, qua đó giả thuyết H4 được chấp nhận.

Tương tự, mối quan hệ gián tiếp giữa DH và DM thông qua CS (DH → CS → DM) có hệ số ước lượng chuẩn hóa là 0.112, với giá trị p = 0.000 < 0.05, cho thấy có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, khoảng tin cậy 95% không bao gồm giá trị 0, khẳng định sự tồn tại của tác động gián tiếp. Do đó, giả thuyết H5 cũng được chấp nhận.

Bảng 3: Kết quả kiểm định trung gian

Giả thuyết

Beta

P

Độ tin cậy

Kết quả

Lower

Upper

H4: AL->CS->DM

0.086

0.000

0.036

0.201

Chấp nhận

H5: DH->CS->DM

0.112

0.000

0.002

0.268

Chấp nhận

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Tổng hợp các kết quả trên cho thấy, Chia sẻ tri thức (CS) đóng vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong cả 2 mối quan hệ nghiên cứu. Tuy mức độ ảnh hưởng gián tiếp là không lớn, song các tác động đều theo chiều hướng tích cực, góp phần làm rõ cơ chế mà AL và DH ảnh hưởng đến DM thông qua Chia sẻ tri thức (Bảng 4).

Bảng 4: Bảng thể hiện kết quả kiểm định giả thuyết

Giả thuyết

Nội dung

Kết quả kiểm định

H1

Áp lực khách hàng có tác động tích cực đến chia sẻ tri thức.

Chấp nhận

H2

Định hướng khách hàng có tác động tích cực đến chia sẻ tri thức.

Chấp nhận

H3

Chia sẻ tri thức có tác động tích cực đến đổi mới xanh.

Chấp nhận

H4

Chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa áp lực khách hàng và đổi mới xanh.

Chấp nhận

H5

Chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa định hướng khách hàng và đổi mới xanh.

Chấp nhận

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu xác nhận rằng, Áp lực khách hàng và Định hướng khách hàng đều có tác động tích cực đến Chia sẻ tri thức, từ đó thúc đẩy Đổi mới xanh của các doanh nghiệp logistics tại Hà Nội. Phát hiện này phù hợp với Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết thể chế và Lý thuyết định hướng thị trường, cho thấy các yêu cầu và kỳ vọng từ khách hàng tạo động lực để doanh nghiệp tăng cường trao đổi và lan tỏa tri thức nội bộ nhằm đáp ứng các mục tiêu môi trường.

Trong bối cảnh các nghiên cứu trước còn thiếu các bằng chứng toàn diện về đổi mới xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics và chưa làm rõ cơ chế tổ chức chuyển hóa các tác động từ khách hàng, nghiên cứu này đóng góp bằng cách mở rộng phân tích sang doanh nghiệp logistics tại một đô thị lớn của nền kinh tế đang phát triển. Cụ thể, nghiên cứu xây dựng và kiểm định một mô hình tích hợp xem xét đồng thời áp lực khách hàng và định hướng khách hàng, qua đó phản ánh sát hơn thực tiễn cạnh tranh và yêu cầu môi trường trong ngành logistics.

(*) Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Công nghiệp Hà Nội thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Hợp đồng số 69-2025-RD-ĐHCN.

Tài liệu tham khảo

1. Chen, Y.-S., S.-B. Lai, and C.-T.J.J.o.b.e. Wen (2006). The influence of green innovation performance on corporate advantage in Taiwan. Journal of Business Ethics, 67(4), 331-339.

2. Chu, Z., L. Wang, and F.J.T.I.J.o.L.M. Lai (2019). Customer pressure and green innovations at third party logistics providers in China: The moderation effect of organizational culture. The International Journal of Logistics Management, 30(1), 57-75.

3. DiMaggio, P.J. and W.W.J.A.s.r. Powell (1983). The iron cage revisited: Institutional isomorphism and collective rationality in organizational fields. American Sociological Review, 48(2), 147-160.

4. Freeman, R.E. (2010). Strategic management: A stakeholder approach. Cambridge university press.

5. Geng, R., S. Lin, and J.J.I.J.o.P.E. Dai (2024). Examining customer pressure and green supply chain management in emerging market: An institutional logics perspective. International Journal of Production Economics, 278(C), 109431.

7. Grant, R.M.J.S.m.j. (1996). Toward a knowledge‐based theory of the firm. Strategic Management Journal, 17(S2),109-122.

8. Ngo, Q.-H. (2022). The adoption of green market orientation in logistic industries-empirical evidence from Vietnamese SMEs. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 8(4).

9. Rennings, K. (2000). Redefining innovation-eco-innovation research and the contribution from ecological economics. Ecological Economics, 32(2), 319-332.

10. Zhu, Q. and J.J.I.j.o.p.r. Sarkis (2007). The moderating effects of institutional pressures on emergent green supply chain practices and performance. International Journal of Production Research, 45(18-19), 4333-4355.

Ngày nhận bài: 8/5/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/5/2026; Ngày duyệt đăng: 29/5/2026

Các tin khác

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia
Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Tại Việt Nam, thương mại điện tử tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn cho kinh tế số, nhưng hành vi tiêu dùng số vẫn phân hóa theo ngành và khu vực; ở các tỉnh như Tiền Giang, người dân vẫn ưu tiên mua bán truyền thống, ít chủ động tự mua dịch vụ viễn thông trên nền tảng trực tuyến.
Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu phân tích tác động của các yếu tố trong nước và quốc tế đến rủi ro của VN-Index. Kết quả cho thấy việc bỏ qua các yếu tố quốc tế có thể dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ về rủi ro thị trường, từ đó nghiên cứu đề xuất hàm ý góp phần ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Chính sách liên thông dữ liệu trong khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Bài viết phân tích cơ sở lý luận về chính sách liên thông dữ liệu, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của Estonia và Hàn Quốc trong xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ và quản trị dữ liệu công. Từ kết quả đạt được, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dữ liệu công hiệu quả tại Việt Nam.
Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Phân tích tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Kết quả phát triển kinh tế tuần hoàn không chỉ phụ thuộc vào năng lực kỹ thuật của hộ sản xuất và doanh nghiệp mà còn chịu tác động trực tiếp từ chất lượng quản lý nhà nước về quy hoạch, thể chế, đầu tư, tiêu chuẩn, thanh tra, khuyến nông, tín dụng và phối hợp liên ngành.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Số hóa giúp ngân hàng mở rộng tiếp cận khách hàng, tăng tốc độ giao dịch, giảm chi phí và tái cấu trúc dịch vụ tài chính.
Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế: Vai trò điều tiết của thể chế

Nghiên cứu phân tích tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều tiết của chất lượng thể chế tại các thành phố Việt Nam giai đoạn 2012-2024. Kết quả cho thấy phân cấp chi có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời chất lượng thể chế cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2025 với 100 quan sát bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM). Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính và tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và biến động, khả năng duy trì lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động, các chỉ số tài chính được sử dụng như những công cụ quan trọng, giúp phản ánh nhiều khía cạnh khác nhau về sức khỏe tài chính, khả năng quản lý nguồn lực và kết quả kinh doanh.
Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số đến sự gắn kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành ở TP. Hồ Chí Minh

Tổng hợp các nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo và nguồn lực tổ chức số cho thấy các khoảng trống: Các nhóm nguồn lực công nghệ, tổ chức và cá nhân phần lớn được nghiên cứu độc lập; nguồn lực tổ chức số chưa được tích hợp thành khái niệm bậc cao; vai trò trung gian của vốn tâm lý giữa cả 2 nhóm nguồn lực và sự gắn kết với công việc của nhân viên chưa được kiểm định đồng thời; và bằng chứng tại doanh nghiệp lữ hành, đặc biệt ở TP. Hồ Chí Minh, còn thiếu vắng.