Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản làng nghề: Trường hợp nghiên cứu làng nghề gốm Bàu Trúc
TS. Nguyễn Hữu Tuấn
Đảng ủy xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hoà
Email: huutuantdnt@gmail.com
Tóm tắt
Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản làng nghề tại làng gốm Bàu Trúc, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 yếu tố tác động là Chuyển đổi số, Năng lực khởi nghiệp, Chính sách hỗ trợ, Đổi mới sáng tạo và Liên kết du lịch cộng đồng; trong đó Năng lực thương mại hóa giá trị di sản đóng vai trò biến trung gian và ý thức bảo tồn di sản giữ vai trò biến điều tiết. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các nghệ nhân, hộ sản xuất gốm, cơ sở kinh doanh và các chủ thể liên quan tại làng nghề Bàu Trúc. Kết quả kỳ vọng sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của thương mại hóa giá trị di sản trong việc nâng cao hiệu quả khởi nghiệp văn hóa; đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị nhằm phát triển bền vững làng nghề truyền thống trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Từ khóa: Khởi nghiệp văn hóa, thương mại hóa di sản, bảo tồn di sản, làng gốm Bàu Trúc
Abstract
This study evaluates the factors affecting the effectiveness of cultural entrepreneurship and the preservation of craft village heritage at Bau Truc pottery village in Ninh Phuoc Commune, Khanh Hoa Province. The proposed research model includes five influencing factors: Digital Transformation, Entrepreneurial Competence, Support Policies, Innovation, and Community-Based Tourism Linkages; among these, the Capacity to Commercialize Heritage Values serves as a mediating variable, while Heritage Preservation Awareness plays a moderating role. The research data are collected from artisans, pottery-producing households, business establishments, and relevant stakeholders at the Bau Truc craft village. The expected results will provide empirical evidence on the role of commercializing heritage value in enhancing the effectiveness of cultural entrepreneurship, while proposing managerial implications for the sustainable development of traditional craft villages amid digital transformation and international integration.
Keywords: Cultural entrepreneurship, heritage commercialization, heritage preservation, Bau Truc pottery village
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống đang trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia sở hữu hệ thống di sản văn hóa phong phú như Việt Nam. Trong số đó, nghệ thuật làm gốm của người Chăm tại làng nghề Bàu Trúc (xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa) được xem là một trong những nghề thủ công cổ truyền lâu đời nhất khu vực Đông Nam Á. Năm 2022, UNESCO đã chính thức ghi danh “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm” vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp, khẳng định giá trị đặc sắc của nghề gốm truyền thống này đối với cộng đồng người Chăm và nền văn hóa Việt Nam nói chung (UNESCO, 2022).
Dù sở hữu giá trị văn hóa độc đáo, nghề gốm Bàu Trúc đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Theo Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật làm gốm của người Chăm giai đoạn 2025-2028 và những năm tiếp theo (UBND tỉnh Khánh Hòa, 2025), số lượng nghệ nhân có khả năng truyền dạy đang giảm mạnh, từ khoảng 8-10 người năm 2014 xuống còn khoảng 6 người vào năm 2024; số lao động trực tiếp tham gia nghề gốm cũng giảm đáng kể trong những năm gần đây. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế, hoạt động quảng bá chưa hiệu quả, sự liên kết giữa du lịch và làng nghề còn lỏng lẻo, trong khi thế hệ trẻ ngày càng ít mặn mà với nghề truyền thống.
Từ thực tiễn này, nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản tại làng nghề gốm Bàu Trúc. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp vào hệ thống lý luận về khởi nghiệp văn hóa dựa trên di sản mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách phát triển làng nghề bền vững trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Lý thuyết khởi nghiệp văn hóa (Cultural Entrepreneurship Theory)
Khởi nghiệp văn hóa được hiểu là quá trình tạo ra giá trị kinh tế từ các nguồn lực văn hóa, nghệ thuật và di sản thông qua các hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa và phát triển thị trường (Swedberg, 2006). Khác với khởi nghiệp truyền thống chỉ tập trung vào lợi nhuận, khởi nghiệp văn hóa hướng tới mục tiêu kép là tạo giá trị kinh tế đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của cộng đồng. Trong bối cảnh các làng nghề truyền thống, khởi nghiệp văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa các giá trị di sản thành sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm có giá trị kinh tế mà không làm mất đi bản sắc văn hóa vốn có.
Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV)
Theo Barney (1991), lợi thế cạnh tranh bền vững được hình thành từ các nguồn lực có giá trị, khan hiếm, khó sao chép và khó thay thế. Đối với làng nghề Bàu Trúc, di sản văn hóa, tri thức nghề thủ công truyền thống, kỹ năng của nghệ nhân và bản sắc văn hóa Chăm chính là những nguồn lực chiến lược có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh độc đáo. Tuy nhiên, để chuyển hóa các nguồn lực này thành kết quả khởi nghiệp hiệu quả, các chủ thể làng nghề cần phát triển năng lực thương mại hóa giá trị di sản, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Lý thuyết quản trị di sản bền vững (Sustainable Heritage Management)
Lý thuyết này nhấn mạnh rằng, việc bảo tồn di sản chỉ có thể thành công khi cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ di sản và tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý, khai thác và phát huy giá trị di sản (UNESCO, 2003). Do đó, ý thức bảo tồn di sản của các nghệ nhân và hộ sản xuất được kỳ vọng sẽ tăng cường tác động tích cực của thương mại hóa giá trị di sản đối với hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản tại làng nghề Bàu Trúc.
Từ các lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1 và phát triển các giả thuyết.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Các giả thuyết nghiên cứu gồm:
H1: Năng lực chuyển đổi số ảnh hưởng cùng chiều đến Thương mại hóa giá trị di sản.
H2: Năng lực khởi nghiệp ảnh hưởng cùng chiều đến Thương mại hóa giá trị di sản.
H3: Chính sách hỗ trợ ảnh hưởng cùng chiều đến Thương mại hóa giá trị di sản.
H4: Năng lực đổi mới sáng tạo ảnh hưởng cùng chiều đến Thương mại hóa giá trị di sản.
H5: Liên kết du lịch cộng đồng ảnh hưởng cùng chiều đến Thương mại hóa giá trị di sản.
H6: Thương mại hóa giá trị di sản ảnh hưởng cùng chiều đến Hiệu quả khởi nghiệp.
H7: Ý thức bảo tồn di sản điều tiết Thương mại hóa giá trị di sản ảnh hưởng đến Hiệu quả khởi nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Đối tượng khảo sát là các chủ thể kinh doanh sản phẩm làng nghề gốm Bàu Trúc như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hô kinh doanh. Khảo sát, thu thập dữ liệu triển khai từ tháng 4-6/2026. Nghiên cứu thu được 360 phiếu khảo sát phản hồi hợp lệ và phương pháp PLS-SEM được sử dụng nhằm kiểm định các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá mô hình đo lường (Outerloadings)
Theo kết quả Hình 2, hệ số tải ngoài của các biến quan sát đều đạt giá trị từ 0.767-0.903 đều ³ 0.7 cho thấy các biến quan sát giải thích được trên 50% phương sai của biến tiềm ẩn mà nó đại diện (Hair và cộng sự, 2017).
Trong kết quả này, biến quan sát có hệ số tải cao nhất là LKDL1 (0.903), tiếp theo là HQKN2 (0.900) và HQKN1 (0.896). Trong khi đó, biến có hệ số tải thấp nhất là YTBT1 (0.767) nhưng vẫn vượt ngưỡng chấp nhận theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2017).
Hình 2: Kết quả kiểm định mô hình đo lường
![]() |
Nguồn: Kết quả SMART.PLS
Bên cạnh đó, tất cả các hệ số tải đều có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0.001, cho thấy các biến quan sát phản ánh tốt các khái niệm nghiên cứu tương ứng. Do đó, tất cả các biến quan sát đều được giữ lại cho các bước phân tích tiếp theo.
Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy và độ hội tụ
|
| Cronbach's Alpha | Độ tin cậy tổng hợp (rho_a) | Độ tin cậy tổng hợp (rho_c) | Phương sai trích trung bình (AVE) |
|---|---|---|---|---|
| CDS | 0.884 | 0.886 | 0.915 | 0.683 |
| CSHT | 0.876 | 0.878 | 0.909 | 0.668 |
| DMST | 0.847 | 0.852 | 0.897 | 0.685 |
| HQKN | 0.867 | 0.868 | 0.919 | 0.79 |
| LKDL | 0.864 | 0.868 | 0.917 | 0.786 |
| NLKN | 0.879 | 0.884 | 0.917 | 0.734 |
| TMH | 0.787 | 0.795 | 0.875 | 0.7 |
| YTBT | 0.865 | 0.951 | 0.902 | 0.698 |
Nguồn: Kết quả SMART.PLS
Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo
Kết quả Bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của các biến tiềm ẩn dao động từ 0.787 đến 0.884, đều vượt ngưỡng tối thiểu 0.70. Đồng thời, hệ số Composite Reliability dao động từ 0.875-0.919, cao hơn đáng kể mức khuyến nghị 0.70. Điều này khẳng định các thang đo có độ nhất quán nội tại tốt.
Đối với giá trị hội tụ, AVE của các biến nghiên cứu dao động từ 0.668-0.790, đều > 0.50. Theo Fornell và Larcker (1981), AVE > 0.50 chứng tỏ biến tiềm ẩn giải thích được hơn 50% phương sai của các biến quan sát.
Như vậy, các thang đo trong mô hình nghiên cứu đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ.
Kết quả kiểm định tiêu chuẩn HTMT
Kết quả nghiên cứu cho thấy Giá trị HTMT giữa các biến nghiên cứu dao động từ 0.033-0.897 (Bảng 2). Theo Henseler và cộng sự (2015), giá trị HTMT nhỏ hơn 0,90 cho thấy các biến tiềm ẩn có giá trị phân biệt đạt yêu cầu.
Bảng 2: Kết quả kiểm định tính phân biệt HTMT
|
| CDS | CSHT | DMST | HQKN | LKDL | NLKN | TMH | YTBT | YTBT x TMH |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CDS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| CSHT | 0.506 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| DMST | 0.463 | 0.409 |
|
|
|
|
|
|
|
| HQKN | 0.703 | 0.561 | 0.612 |
|
|
|
|
|
|
| LKDL | 0.543 | 0.447 | 0.404 | 0.549 |
|
|
|
|
|
| NLKN | 0.552 | 0.562 | 0.426 | 0.598 | 0.572 |
|
|
|
|
| TMH | 0.827 | 0.649 | 0.703 | 0.897 | 0.63 | 0.705 |
|
|
|
| YTBT | 0.077 | 0.077 | 0.06 | 0.064 | 0.09 | 0.033 | 0.089 |
|
|
| YTBT x TMH | 0.097 | 0.055 | 0.088 | 0.189 | 0.118 | 0.134 | 0.147 | 0.06 |
|
Nguồn: Kết quả SMART.PLS
Trong mô hình nghiên cứu này, giá trị HTMT lớn nhất là giữa Thương mại hóa giá trị di sản (TMH) và Hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản (HQKN) với giá trị 0.897, tuy nhiên vẫn thấp hơn ngưỡng 0.90. Do đó, tất cả các biến nghiên cứu đều đạt giá trị phân biệt.
Tiêu chuẩn Fornell-Larcker
Kết quả phân tích cho thấy căn bậc hai của AVE của từng biến tiềm ẩn đều lớn hơn hệ số tương quan với các biến còn lại trong mô hình.
Bảng 3: Kết quả kiểm định tính phân biệt Fornell Larcker criterion
|
| CDS | CSHT | DMST | HQKN | LKDL | NLKN | TMH | YTBT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CDS | 0.827 |
|
|
|
|
|
|
|
| CSHT | 0.45 | 0.817 |
|
|
|
|
|
|
| DMST | 0.407 | 0.355 | 0.828 |
|
|
|
|
|
| HQKN | 0.619 | 0.491 | 0.528 | 0.889 |
|
|
|
|
| LKDL | 0.478 | 0.391 | 0.353 | 0.477 | 0.886 |
|
|
|
| NLKN | 0.492 | 0.499 | 0.376 | 0.527 | 0.501 | 0.857 |
|
|
| TMH | 0.692 | 0.539 | 0.577 | 0.754 | 0.521 | 0.59 | 0.837 |
|
| YTBT | -0.061 | -0.062 | -0.032 | -0.043 | -0.071 | 0.011 | -0.074 | 0.836 |
Nguồn: Kết quả SMART.PLS
Theo tiêu chuẩn của Fornell và Larcker (1981), kết quả này xác nhận giá trị phân biệt của các thang đo trong mô hình nghiên cứu (Bảng 3).
Đánh giá hệ số xác định (R²)
Kết quả phân tích cho thấy: TMH có R² = 0.655; HQKN có R² = 0.574.
Theo kết quả này, 5 biến độc lập gồm Chuyển đổi số, Năng lực khởi nghiệp, Chính sách hỗ trợ, Đổi mới sáng tạo và Liên kết du lịch cộng đồng giải thích được 65.5% sự biến thiên của Thương mại hóa giá trị di sản. Đồng thời, biến Thương mại hóa giá trị di sản cùng với hiệu ứng điều tiết của Ý thức bảo tồn di sản giải thích được 57.4% sự biến thiên của Hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản.
Như vậy, mô hình nghiên cứu có năng lực dự báo và khả năng giải thích khá tốt đối với bối cảnh nghiên cứu tại làng nghề gốm Bàu Trúc.
Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến (VIF)
Kết quả cho thấy các giá trị VIF dao động từ 1.619-2.634, thấp hơn đáng kể ngưỡng 5.0 được đề xuất bởi Hair và cộng sự (2017). Điều này cho thấy không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng trong mô hình nghiên cứu.
Như vậy, các biến độc lập đều đảm bảo tính độc lập tương đối và phù hợp để đưa vào phân tích mô hình cấu trúc.
Đánh giá mô hình cấu trúc (Path Coefficients)
Kết quả Bootstrapping cho thấy tất cả các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với β = 0.097-0.383; p < 0.05. Kết quả này cho thấy trong bối cảnh phát triển làng nghề gốm Bàu Trúc, Chuyển đổi số (β = 0.383) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại hóa các giá trị văn hóa và di sản truyền thống.
Ngoài ra, Thương mại hóa giá trị di sản (TMH) có tác động mạnh và tích cực đến Hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản (HQKN) với hệ số β = 0.744 (p < 0.001). Bên cạnh đó, biến điều tiết Ý thức bảo tồn di sản (YTBT) có tác động điều tiết tích cực đến mối quan hệ giữa TMH và HQKN (β = 0.076; p = 0.050).
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khởi nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản làng nghề tại làng gốm Bàu Trúc, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các hàm ý sau:
Hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề
Các cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế hỗ trợ về vốn, đất đai, đào tạo nghề, xúc tiến thương mại và bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm gốm Chăm. Trước thực trạng nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm và chi phí sản xuất tăng cao, địa phương cần quy hoạch vùng nguyên liệu ổn định, hỗ trợ tín dụng ưu đãi và giảm chi phí tiếp cận vốn cho các hộ sản xuất. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ phù hợp đối với nghệ nhân nhằm khuyến khích hoạt động truyền dạy nghề cho thế hệ trẻ. Việc đồng bộ hóa các chính sách hỗ trợ sẽ tạo môi trường thuận lợi để cộng đồng địa phương tham gia tích cực hơn vào quá trình bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
Tăng cường chuyển đổi số trong bảo tồn và quảng bá di sản
Kết quả nghiên cứu cho thấy, chuyển đổi số là một trong những động lực quan trọng giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Do đó, chính quyền địa phương cần xây dựng cơ sở dữ liệu số về nghệ thuật làm gốm Chăm, bao gồm tư liệu lịch sử, quy trình sản xuất, câu chuyện nghệ nhân và các sản phẩm tiêu biểu. Đồng thời, cần ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), mã QR và nền tảng số để du khách có thể trải nghiệm không gian làng nghề một cách trực quan. Việc đẩy mạnh quảng bá trên mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các nền tảng du lịch thông minh sẽ giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách du lịch và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của di sản. Đây cũng là định hướng phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 về phát triển du lịch thông minh và chuyển đổi số ngành du lịch.
Phát triển năng lực khởi nghiệp văn hóa cho cộng đồng làng nghề
Nghề gốm truyền thống chỉ có thể phát triển bền vững khi tạo được sinh kế ổn định cho người dân địa phương. Vì vậy, cần xây dựng các chương trình đào tạo khởi nghiệp văn hóa dành cho thanh niên Chăm, nghệ nhân trẻ và các hộ sản xuất gốm. Nội dung đào tạo nên tập trung vào lập kế hoạch kinh doanh, quản trị tài chính, marketing số, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu cá nhân. Bên cạnh đó, cần hỗ trợ hình thành các mô hình doanh nghiệp xã hội, hợp tác xã sáng tạo và startup văn hóa dựa trên tài nguyên di sản. Việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sẽ giúp tạo ra thế hệ kế thừa vừa hiểu biết giá trị văn hóa truyền thống, vừa có khả năng vận hành mô hình kinh doanh hiện đại, góp phần giải quyết tình trạng thiếu người kế thừa nghề gốm hiện nay.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thiết kế và phát triển sản phẩm di sản
Đổi mới sáng tạo cần được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng thích ứng của sản phẩm gốm Chăm với nhu cầu thị trường hiện đại. Tuy nhiên, quá trình đổi mới phải đảm bảo giữ gìn những giá trị cốt lõi của nghề truyền thống. Chính quyền và các tổ chức hỗ trợ nên phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, nhà thiết kế và doanh nghiệp sáng tạo để phát triển các dòng sản phẩm mới có giá trị sử dụng cao, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện đại nhưng vẫn bảo tồn bản sắc văn hóa Chăm. Việc tổ chức các cuộc thi sáng tạo, chương trình thiết kế sản phẩm và hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sẽ tạo động lực cho nghệ nhân và người dân không ngừng đổi mới, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm làng nghề.
Tăng cường liên kết du lịch cộng đồng gắn với trải nghiệm di sản
Để phát huy giá trị văn hóa và kinh tế của nghề gốm Chăm, cần xây dựng mô hình du lịch cộng đồng dựa trên trải nghiệm thực hành nghề truyền thống. Các điểm tham quan làng nghề cần được kết nối với hệ thống điểm đến văn hóa Chăm khác như tháp Chăm, lễ hội truyền thống, ẩm thực địa phương và các sản phẩm truyền thống, đặc trưng tỉnh nhà. Chính quyền địa phương cần thúc đẩy liên kết giữa cộng đồng dân cư, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú và cơ quan quản lý nhằm hình thành chuỗi giá trị du lịch hoàn chỉnh. Việc xây dựng các tour trải nghiệm “một ngày làm nghệ nhân gốm Chăm”, chương trình homestay văn hóa và không gian trình diễn nghề truyền thống sẽ góp phần gia tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách. Đây cũng là định hướng phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam về phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng và khai thác giá trị di sản phục vụ phát triển bền vững.
Nâng cao năng lực thương mại hóa giá trị di sản theo hướng bền vững
Thương mại hóa không chỉ dừng lại ở việc bán sản phẩm gốm mà cần mở rộng sang thương mại hóa tri thức, trải nghiệm và thương hiệu văn hóa Chăm. Các cơ sở sản xuất cần được hỗ trợ xây dựng thương hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, câu chuyện sản phẩm (storytelling) và hệ thống nhận diện thương hiệu gắn với giá trị UNESCO. Đồng thời, cần đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ thông qua các hội chợ quốc tế, nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới và mạng lưới phân phối du lịch. Bên cạnh đó, việc khai thác giá trị di sản phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững, tránh thương mại hóa quá mức làm suy giảm tính nguyên bản của văn hóa truyền thống. Khi năng lực thương mại hóa được nâng cao, cộng đồng địa phương sẽ có thêm nguồn thu nhập, tạo động lực mạnh mẽ cho việc bảo tồn và phát triển lâu dài di sản văn hóa của người Chăm.
Tài liệu tham khảo:
1. Barney, J. B. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99-120. https://doi.org/10.1177/014920639101700108
2. Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research. 18(1), 39-50.
3. Hair, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2017). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). Sage.
4. Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based SEM. Journal of the Academy of Marketing Science. 43(1), 115-135.
5. UBND Tỉnh Khánh Hòa (2025). Quyết định số 2332/QĐ-UBND ngày 3/12/2025 về việc phê duyệt Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm” giai đoạn 2025-2028 và những năm tiếp theo.
6. Swedberg, R. (2006). The cultural entrepreneur and the creative industries: Beginning in Vienna. Journal of Cultural Economics, 30(4), 243-261.
7. UNESCO (2003). Convention for the safeguarding of the intangible cultural heritage. United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. https://ich.unesco.org/en/convention
8. UNESCO (2022). Art of pottery-making of Cham people. UNESCO Intangible Cultural Heritage Lists. https://ich.unesco.org/en/USL/art-of-pottery-making-of-chm-people-01574
| Ngày nhận bài: 3/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 11/8/2026; Ngày duyệt đăng: 24/8/2026 |
Các tin khác
Hoàn thiện thể chế phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam: Yêu cầu đặt ra và định hướng chính sách trong kỷ nguyên mới
Thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2006-2025 và hàm ý chính sách
Phân tích nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn
Các đòn bẩy chiến lược nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải: Khung ưu tiên quản trị dựa trên bằng chứng thực nghiệm
Ảnh hưởng của nhận thức và niềm tin đến hành vi mua nông sản hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam
Các tác động đến việc triển khai trí tuệ nhân tạo trong ngành kế toán, kiểm toán tại Việt Nam theo Lý thuyết TOE
Thương mại hóa di sản văn hóa xanh và phát triển bền vững tại làng nghề gốm Bàu Trúc: Vai trò điều tiết của ý thức bảo vệ môi trường
Xây dựng khung đo lường văn bản thích ứng để đánh giá tiến trình chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng xanh, thực hành biến đổi khí hậu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ASEAN

