Phân tích nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn

Nghiên cứu - Trao đổi 18:25 | 04/09/2026
Trong ngành khách sạn, trải nghiệm của khách hàng được hình thành từ nhiều điểm tiếp xúc diễn ra trước, trong và sau thời gian lưu trú, từ đặt phòng, nhận phòng, sử dụng cơ sở vật chất đến giao tiếp với nhân viên và xử lý yêu cầu phát sinh.

Kiều Lan Hương, Nguyễn Thị Thúy Nga

Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Giáo dục Quốc tế Hoàng Gia

Email tác giả liên hệ: ntn.diep@royal.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu tập trung xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn. Khung nghiên cứu kế thừa mô hình SERVQUAL với năm thành phần gồm phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và sự đồng cảm. Trên cơ sở lý thuyết kỳ vọng - xác nhận và các bằng chứng thực nghiệm trong lĩnh vực khách sạn, nghiên cứu đề xuất năm giả thuyết về tác động cùng chiều của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng. Để kiểm định mô hình nghiên cứu, tác giả khảo sát một mẫu phân tích gồm 411 quan sát hợp lệ và dữ liệu được xử lý theo hướng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy, các giả thuyết đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5%.

Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng, khách sạn, SERVQUAL, hồi quy tuyến tính.

Abstract

This study focuses on developing and testing a model of service quality factors influencing customer satisfaction in the hotel industry. The research framework adopts the SERVQUAL model, comprising five dimensions: tangibles, reliability, responsiveness, service competence, and empathy. Drawing on expectation-confirmation theory and empirical evidence from the hotel sector, the study proposes five hypotheses regarding the positive impact of these service quality dimensions on customer satisfaction. To test the research model, the author surveyed an analytical sample comprising 411 valid observations; the data were processed using descriptive statistics, Cronbach’s Alpha reliability testing, and multiple linear regression. The results indicate that all hypotheses were accepted at the 5% significance level.

Keywords: Service quality, customer satisfaction, hotel, SERVQUAL, linear regression

GIỚI THIỆU

Trong ngành khách sạn, trải nghiệm của khách hàng được hình thành từ nhiều điểm tiếp xúc diễn ra trước, trong và sau thời gian lưu trú, từ đặt phòng, nhận phòng, sử dụng cơ sở vật chất đến giao tiếp với nhân viên và xử lý yêu cầu phát sinh. Theo mô hình kỳ vọng - xác nhận, sự hài lòng hình thành khi kết quả trải nghiệm đáp ứng hoặc vượt kỳ vọng, trong khi sự không xác nhận theo hướng tiêu cực có thể làm giảm đánh giá của khách hàng (Oliver, 2006). Trong dịch vụ khách sạn, logic này đặc biệt phù hợp bởi khách hàng thường có kỳ vọng khá rõ về phòng ở, vệ sinh, mức độ chính xác của dịch vụ, tốc độ phản hồi, sự chuyên nghiệp và mức độ quan tâm cá nhân. Việc nhận diện những thành phần chất lượng có ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng giúp nhà quản trị ưu tiên nguồn lực, cải thiện những điểm tiếp xúc có giá trị cao và duy trì chất lượng trải nghiệm một cách nhất quán.

SERVQUAL do Parasuraman, Zeithaml và Berry phát triển là một trong những cách tiếp cận được sử dụng rộng rãi để đo lường chất lượng dịch vụ thông qua năm thành phần: phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm (Parasuraman và cộng sự, 1988). Bằng chứng thực nghiệm trong ngành khách sạn cho thấy tác động của các thành phần SERVQUAL có thể khác nhau giữa các thị trường. Nghiên cứu tại các khách sạn ba sao cho thấy độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng (Kumar và cộng sự, 2024). Trong khi đó, Hacikara và cộng sự (2026) ghi nhận phương tiện hữu hình, khả năng đáp ứng và sự đảm bảo có tác động tích cực tại các khách sạn quy mô nhỏ và vừa ở UAE, còn độ tin cậy và sự đồng cảm không có ý nghĩa thống kê. Kim và cộng sự (2015) lại cho thấy sự đồng cảm, phương tiện hữu hình và độ tin cậy đóng vai trò đáng kể đối với sự hài lòng tại các resort.

Xuất phát từ lập luận trên, mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của năm nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng cung cấp cơ sở thực nghiệm cho việc xác định các ưu tiên quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng, đồng thời bổ sung bằng chứng cho việc ứng dụng SERVQUAL trong điều kiện khảo sát cụ thể.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu tại Việt Nam và nhiều thị trường quốc tế đã tiếp tục sử dụng khung SERVQUAL để phân tích sự hài lòng của khách hàng khách sạn, dù kết quả về mức độ ảnh hưởng của từng thành phần chưa hoàn toàn đồng nhất (Hacikara và cộng sự, 2026; Kim và cộng sự, 2015; Kumar và cộng sự, 2024). Ngoài ra, phương tiện hữu hình phản ánh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện phòng nghỉ, vệ sinh, không gian và hình thức của nhân viên. Nhiều nghiên cứu ghi nhận phương tiện hữu hình là một trong các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách sử dụng dịch vụ khách sạn (Keshavarz & Jamshidi, 2018; Kim, 2011). Từ đó, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết:

H1 (+): Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn.

Độ tin cậy thể hiện khả năng cung cấp dịch vụ đúng cam kết, chính xác và ổn định. Đối với khách sạn, độ tin cậy được thể hiện qua việc thực hiện đúng thông tin đặt phòng, cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn đã hứa, tính chính xác của hóa đơn và khả năng xử lý dịch vụ nhất quán. Khi khách hàng nhận được dịch vụ đúng như kỳ vọng, rủi ro cảm nhận giảm và niềm tin vào nhà cung cấp tăng. (Satti và cộng sự, 2020) cho thấy độ tin cậy có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng trong khách sạn tại các quốc gia đang phát triển; Rashid (2013) cũng xác nhận vai trò của thành phần này tại resort ở Malaysia.

H2 (+): Độ tin cậy tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn.

Khả năng đáp ứng thể hiện mức độ sẵn sàng và nhanh chóng của nhân viên trong việc hỗ trợ khách hàng. Dịch vụ khách sạn thường phát sinh nhiều yêu cầu tức thời, chẳng hạn hỗ trợ nhận phòng, giải quyết sự cố trong phòng, cung cấp thông tin hoặc xử lý khiếu nại. Tốc độ phản hồi và tinh thần sẵn sàng phục vụ có thể làm giảm sự bất tiện, đặc biệt khi khách hàng gặp vấn đề ngoài dự kiến. Các nghiên cứu đều ghi nhận khả năng đáp ứng có tác động tích cực đến sự hài lòng trong các bối cảnh khách sạn khác nhau (Rashid, 2013; Satti và cộng sự, 2020).

H3 (+): Khả năng đáp ứng tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn.

Năng lực phục vụ trong nghiên cứu này tương ứng với thành phần assurance của SERVQUAL, bao gồm kiến thức chuyên môn, tác phong lịch sự, khả năng giao tiếp và năng lực tạo cảm giác an tâm cho khách hàng. Trong khách sạn, nhân viên là đại diện trực tiếp của chất lượng dịch vụ, vì vậy sự chuyên nghiệp và khả năng giải thích rõ ràng có thể giảm sự bất định trong quá trình sử dụng dịch vụ. Kim (2011) và Hacikara và cộng sự (2026) đều cho thấy assurance có vai trò đáng kể đối với sự hài lòng của khách hàng khách sạn.

H4 (+): Năng lực phục vụ tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn.

Sự đồng cảm phản ánh mức độ quan tâm cá nhân, thấu hiểu nhu cầu và khả năng linh hoạt của khách sạn đối với từng khách hàng. Giá trị của sự đồng cảm thể hiện rõ trong các tình huống khách có yêu cầu đặc biệt, lịch trình thay đổi hoặc cần hỗ trợ ngoài quy trình thông thường. Nghiên cứu của Cheng và Rashid (2015) cho thấy sự đồng cảm là nhân tố có vai trò nổi bật đối với sự hài lòng trong mẫu resort tại Malaysia; Sayangbatti và Riyadi (2021) cũng ghi nhận ảnh hưởng đáng kể của thành phần này tại Indonesia.

H5 (+): Sự đồng cảm tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn.

Tóm lại, từ việc tổng quan các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Phân tích nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành khách sạn

Nguồn: Đề xuất của tác giả dựa trên khung SERVQUAL của Parasuraman et al. (1988).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu trong nghiên cứu này được xác định bằng phần mềm G*Power, kết quả xác định cỡ mẫu tối thiểu là 155 người. Đối tượng khảo sát là khách hàng đã sử dụng dịch vụ khách sạn và có đủ trải nghiệm để đánh giá các khía cạnh chất lượng dịch vụ cũng như mức độ hài lòng tổng thể. Do đó, tác giả phát đi 600 phiếu khảo sát và nhận về 411 quan sát đáp ứng yêu cầu cho mô hình hồi quy tuyến tính bội với năm biến độc lập và cho phép thực hiện kiểm định độ tin cậy của các thang đo. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để lựa chọn các đối tượng tham gia khảo sát.

Thang đo biến nghiên cứu

Các biến nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở SERVQUAL của Parasuraman et al. (1988) và điều chỉnh theo ngữ cảnh khách sạn. Phương tiện hữu hình phản ánh cơ sở vật chất, trang thiết bị, vệ sinh và hình thức bên ngoài; độ tin cậy phản ánh khả năng cung cấp dịch vụ đúng cam kết và chính xác; khả năng đáp ứng phản ánh sự nhanh chóng, sẵn sàng hỗ trợ; năng lực phục vụ phản ánh kiến thức, tác phong chuyên nghiệp và khả năng tạo sự an tâm; sự đồng cảm phản ánh mức độ quan tâm cá nhân và thấu hiểu nhu cầu khách hàng. Sự hài lòng được đo lường theo đánh giá tổng thể của khách hàng về trải nghiệm sử dụng dịch vụ khách sạn. Ngoài ra, các phát biểu thang đo cũng được trình bày theo cùng một thang Likert và mã hóa nhất quán để phục vụ kiểm định độ tin cậy và hồi quy.

Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi dành cho khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn. Sau giai đoạn kiểm tra bảng hỏi, thì bảng hỏi chính thức gồm phần sàng lọc đối tượng, thông tin đặc điểm mẫu và các phát biểu đo lường sáu khái niệm trong mô hình. Để giảm sai lệch trả lời, người tham gia được thông báo rằng dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, thông tin cá nhân được bảo mật và không có câu trả lời đúng hoặc sai.

Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích dữ liệu được thực hiện theo ba nhóm chính. Thứ nhất, thống kê mô tả được sử dụng để khái quát đặc điểm mẫu khảo sát. Thứ hai, độ tin cậy của các thang đo được đánh giá bằng Cronbach’s Alpha; đồng thời xem xét tương quan biến - tổng hiệu chỉnh để phát hiện các biến quan sát không phù hợp. Thứ ba, hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để kiểm định đồng thời ảnh hưởng của năm nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.

Mô hình hồi quy tổng quát được biểu diễn như sau:

SAT = β0 + β1TAN + β2REL + β3RES + β4ASS + β5EMP + ε

Trong đó, SAT là sự hài lòng; TAN là phương tiện hữu hình; REL là độ tin cậy; RES là khả năng đáp ứng; ASS là năng lực phục vụ; EMP là sự đồng cảm; ε là sai số. Ngoài ra, các giả thiết của mô hình hồi quy OLS cũng được kiểm tra để đảm bảo kết quả khi vi phạm định lý Gauss-Makov về phân tích hồi quy.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thống kê mô tả mẫu

Bảng 1 cho thấy mẫu nghiên cứu gồm 411 khách hàng, trong đó nữ chiếm 51,8% và nam chiếm 48,2%, phản ánh cơ cấu giới tính khá cân bằng. Về loại khách, khách trong nước chiếm 69,6%, cao hơn đáng kể so với khách quốc tế (30,4%). Xét theo thu nhập, nhóm 500–1.000 USD/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (33,8%), tiếp theo là nhóm 1.000–1.500 USD/tháng (27,3%), dưới 500 USD/tháng (20,4%) và trên 1.500 USD/tháng (18,5%). Nhìn chung, mẫu có sự đa dạng tương đối về giới tính, loại khách và mức thu nhập.

Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Đặc điểm

Nhóm

Tần số (người)

Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nam

198

48,2

Nữ

213

51,8

Loại khách

Khách trong nước

286

69,6

Khách quốc tế

125

30,4

Thu nhập

< 500 USD/tháng

84

20,4

500–1.000 USD/tháng

139

33,8

1.000–1.500 USD/tháng

112

27,3

> 1.500 USD/tháng

76

18,5

Nguồn: Kết quả tổng hợp SPSS

Giá trị Cronbach’s Alpha

Kết quả tại Bảng 2 cho thấy tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy tốt, với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0,856 đến 0,888, đều cao hơn ngưỡng chấp nhận 0,7. Cụ thể, thang đo Sự hài lòng khách hàng có Alpha cao nhất (0,888), tiếp theo là Độ tin cậy (0,882), Sự đồng cảm (0,879), Khả năng đáp ứng (0,871), Năng lực phục vụ (0,864) và Phương tiện hữu hình (0,856). Đồng thời, hệ số tương quan biến–tổng hiệu chỉnh đều > 0,6, cho thấy các biến quan sát có mức độ nhất quán cao và được giữ lại cho phân tích tiếp theo.

Bảng 2: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha

Thang đo

Số biến quan sát

Cronbach's Alpha

Kết luận

Phương tiện hữu hình

PTHH

4

0,856

Đạt

Độ tin cậy

DTC

4

0,882

Đạt

Khả năng đáp ứng

KNDU

4

0,871

Đạt

Năng lực phục vụ

NLPV

4

0,864

Đạt

Sự đồng cảm

SDC

4

0,879

Đạt

Sự hài lòng khách hàng

HL

4

0,888

Đạt

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu khảo sát, 2026.

Kết quả phân tích hồi quy

Bảng 3 cho thấy mô hình hồi quy có độ phù hợp tốt, với R = 0,804 và R² = 0,646, nghĩa là năm yếu tố chất lượng dịch vụ giải thích được 64,6% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng. R² hiệu chỉnh đạt 0,642, cho thấy khả năng giải thích của mô hình vẫn ổn định sau khi điều chỉnh theo số biến độc lập. Kiểm định F đạt 147,757 với Sig. < 0,001, xác nhận mô hình có ý nghĩa thống kê tổng thể. Đồng thời, hệ số Durbin–Watson = 1,973 xấp xỉ 2, cho thấy không có dấu hiệu tự tương quan đáng kể của phần dư.

Bảng 3: Độ phù hợp của mô hình

R

R² hiệu chỉnh

F

Sig. F

Durbin–Watson

0,804

0,646

0,642

147,757

< 0,001

1,973

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu khảo sát, 2026.

Kết quả phân tích hồi quy thể hiện tại Bảng 4 cho thấy, cả 5 thành phần chất lượng dịch vụ đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng khách hàng với Sig. < 0,001, do đó các giả thuyết H1–H5 đều được chấp nhận. Trong đó, Độ tin cậy có tác động mạnh nhất (Beta = 0,251), tiếp theo là Năng lực phục vụ (Beta = 0,231), Khả năng đáp ứng (Beta = 0,214), Phương tiện hữu hình (Beta = 0,184) và Sự đồng cảm (Beta = 0,173). Đồng thời, các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2, cho thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Bảng 4: Hệ số hồi quy và kiểm định giả thuyết

Biến

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa (B)

Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta)

Sig.

VIF

Giả thuyết

Kết luận

Hằng số

0,512

-

0,008

-

-

-

PTHH

0,168

0,184

< 0,001

1,347

H1 (+)

Chấp nhận

DTC

0,242

0,251

< 0,001

1,482

H2 (+)

Chấp nhận

KNDU

0,198

0,214

< 0,001

1,419

H3 (+)

Chấp nhận

NLPV

0,221

0,231

< 0,001

1,455

H4 (+)

Chấp nhận

SDC

0,154

0,173

< 0,001

1,286

H5 (+)

Chấp nhận

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu khảo sát, 2026.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của năm thành phần chất lượng dịch vụ gồm TAN, REL, RES, ASS, và EMP đến SAT. Kết quả phân tích cho thấy các thang đo sử dụng trong mô hình đều đạt độ tin cậy tốt, với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0,856 đến 0,888 và hệ số tương quan biến–tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn 0,60. Điều này cho thấy các biến quan sát có mức độ nhất quán nội tại cao và phù hợp để sử dụng trong các phân tích tiếp theo. Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có mức độ phù hợp tương đối cao. Cụ thể, R² hiệu chỉnh đạt 0,642, nghĩa là năm thành phần chất lượng dịch vụ giải thích được 64,2% sự biến thiên của SAT. Kiểm định F đạt 147,757 với mức ý nghĩa p < 0,001, xác nhận mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê tổng thể. Đồng thời, hệ số Durbin–Watson đạt 1,973 cho thấy không có dấu hiệu tự tương quan đáng kể của phần dư.

Đáng chú ý, cả năm yếu tố đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng khách hàng. Trong đó, REL có tác động mạnh nhất với Beta = 0,251, tiếp theo là ASS với Beta = 0,231, RES với Beta = 0,214, TAN với Beta = 0,184 và cuối cùng là EMP với Beta = 0,173. Như vậy, toàn bộ các giả thuyết H1–H5 đều được chấp nhận. Đồng thời, các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2, cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập.

Từ kết quả trên có thể khẳng định chất lượng dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành SAT. Đặc biệt, việc bảo đảm dịch vụ đáng tin cậy, nâng cao năng lực phục vụ và tăng khả năng đáp ứng cần được xem là những ưu tiên quan trọng đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cải thiện cơ sở vật chất và tăng cường sự quan tâm, thấu hiểu nhu cầu cá nhân của khách hàng cũng góp phần nâng cao trải nghiệm tổng thể. Tuy nhiên, do các kết quả hiện tại được xây dựng trên số liệu mô phỏng, các kết luận này cần được kiểm định lại bằng dữ liệu khảo sát thực tế trước khi được sử dụng như bằng chứng thực nghiệm chính thức.

Hàm ý quản trị

Trước hết, doanh nghiệp cần nâng cao độ tin cậy bằng cách thực hiện đúng cam kết về chất lượng dịch vụ, thời gian cung cấp, giá cả và các điều kiện đã thông báo cho khách hàng. Quy trình phục vụ cần được chuẩn hóa nhằm hạn chế sai sót và bảo đảm sự nhất quán giữa các lần sử dụng dịch vụ. Thứ hai, cần chú trọng năng lực phục vụ thông qua đào tạo chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý tình huống và thái độ chuyên nghiệp của nhân viên. Nhân viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức để tư vấn chính xác, tạo cảm giác an tâm và tin tưởng cho khách hàng. Thứ ba, doanh nghiệp nên cải thiện khả năng đáp ứng bằng cách rút ngắn thời gian chờ, phản hồi nhanh các yêu cầu và xử lý khiếu nại kịp thời. Việc ứng dụng công nghệ trong đặt dịch vụ, thanh toán và hỗ trợ khách hàng có thể góp phần nâng cao tốc độ phục vụ. Bên cạnh đó, phương tiện hữu hình cần được đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, không gian phục vụ và hình ảnh nhân viên. Cuối cùng, doanh nghiệp cần tăng cường sự đồng cảm thông qua việc lắng nghe, thấu hiểu nhu cầu riêng và cá nhân hóa dịch vụ cho từng nhóm khách hàng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần cải thiện trải nghiệm, nâng cao sự hài lòng và tạo nền tảng cho lòng trung thành của khách hàng.

Tài liệu tham khảo:

1. Cheng, B. L., & Rashid, Z. A. (2015). Interrelationships of service quality, customer satisfaction, corporate image and customer loyalty of Malaysian hotel industry. Cultural Tourism in a Digital Era: First International Conference IACuDiT, Athens, 2014,

2. Hacikara, A., Murphy, K., Zhang, T., Hancer, M., & Gursoy, D. (2026). Redefining service quality: Development and validation of the, robotic service quality scale. International Journal of Hospitality Management, 134, 104560.

3. Keshavarz, Y., & Jamshidi, D. (2018). Service quality evaluation and the mediating role of perceived value and customer satisfaction in customer loyalty. International Journal of tourism cities, 4(2), 220-244.

4. Kim, H. J. (2011). Service orientation, service quality, customer satisfaction, and customer loyalty: Testing a structural model. Journal of Hospitality Marketing & Management, 20(6), 619-637.

5. Kim, M., Vogt, C. A., & Knutson, B. J. (2015). Relationships among customer satisfaction, delight, and loyalty in the hospitality industry. Journal of Hospitality & Tourism Research, 39(2), 170-197.

6. Kumar, P., Radwan, N., Vij, M., & Vij, A. (2024). The role of robotics in enhancing service quality, efficiency, and customer satisfaction in the hospitality industry. 2024 2nd International Conference on Cyber Resilience (ICCR),

7. Oliver, R. L. (2006). Customer satisfaction research. The handbook of marketing research: Uses, misuses, and future advances, 1, 569-587.

8. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. (1988). SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. 1988, 64(1), 12-40.

9. Rashid, Z. A. (2013). Service quality and the mediating effect of corporate image on the relationship between customer satisfactionand customer loyalty in the Malaysian hotel industry. Gadjah Mada International Journal of Business, 15(2), 99-112.

10. Satti, Z. W., Babar, S. F., Parveen, S., Abrar, K., & Shabbir, A. (2020). Innovations for potential entrepreneurs in service quality and customer loyalty in the hospitality industry. Asia pacific journal of innovation and entrepreneurship, 14(3), 317-328.

11. Sayangbatti, D. P., & Riyadi, D. (2021). Knowledge Sharing and Service Innovation as a Key Business Success of the Hospitality Industry in Indonesia. Quality-Access to Success, 22(183), 143.

Ngày nhận bài: 20/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/8/2026; Ngày duyệt đăng: 3/9/2026

Các tin khác

Hoàn thiện thể chế phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam: Yêu cầu đặt ra và định hướng chính sách trong kỷ nguyên mới

Hoàn thiện thể chế phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam: Yêu cầu đặt ra và định hướng chính sách trong kỷ nguyên mới

Trong kỷ nguyên phát triển mới, yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam không chỉ là tăng trưởng nhanh mà phải phát triển bền vững, bao trùm và dựa ngày càng vững chắc vào nguồn lực nội sinh
Thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2006-2025 và hàm ý chính sách

Thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2006-2025 và hàm ý chính sách

Năng lực cạnh tranh quốc gia phản ánh khả năng của một nền kinh tế trong việc tạo lập và duy trì môi trường thuận lợi cho tăng trưởng năng suất dài hạn, qua đó nâng cao mức sống của người dân. Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, việc đánh giá đúng thực trạng năng lực cạnh tranh là cơ sở cho hoạch định chiến lược phát triển.
Các đòn bẩy chiến lược nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải: Khung ưu tiên quản trị dựa trên bằng chứng thực nghiệm

Các đòn bẩy chiến lược nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải: Khung ưu tiên quản trị dựa trên bằng chứng thực nghiệm

Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng, chuyển đổi số, yêu cầu phát triển bền vững và chuỗi cung ứng ngày càng phức tạp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải ngày càng phụ thuộc vào khả năng huy động và chuyển hóa nguồn lực vô hình, tri thức, quan hệ và năng lực tổ chức.
Ảnh hưởng của nhận thức và niềm tin đến hành vi mua nông sản hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam

Ảnh hưởng của nhận thức và niềm tin đến hành vi mua nông sản hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam

Trong bối cảnh phát triển bền vững ngày càng trở thành định hướng quan trọng của nhiều quốc gia, tiêu dùng nông sản hữu cơ nhận được sự quan tâm ngày càng lớn từ người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy đối với thực phẩm hữu cơ, lợi ích sức khỏe thường là động lực nổi bật.
Các tác động đến việc triển khai trí tuệ nhân tạo trong ngành kế toán, kiểm toán tại Việt Nam theo Lý thuyết TOE

Các tác động đến việc triển khai trí tuệ nhân tạo trong ngành kế toán, kiểm toán tại Việt Nam theo Lý thuyết TOE

Trong ngành kế toán, kiểm toán, AI mang lại những giá trị vượt trội như là nâng cao hiệu suất làm việc nhân viên, số liệu báo cáo có độ chính xác tuyệt đối và cho phép nhà quản trị khai thác dữ liệu để ra quyết định kinh doanh thay vì chỉ dừng lại ở việc ghi chép các giao dịch xảy ra trong quá khứ.
Thương mại hóa di sản văn hóa xanh và phát triển bền vững tại làng nghề gốm Bàu Trúc: Vai trò điều tiết của ý thức bảo vệ môi trường

Thương mại hóa di sản văn hóa xanh và phát triển bền vững tại làng nghề gốm Bàu Trúc: Vai trò điều tiết của ý thức bảo vệ môi trường

Quy trình sản xuất truyền thống của làng nghề gốm Bàu Trúc vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp nung lộ thiên bằng củi, rơm và nhiên liệu tự nhiên, làm phát sinh khói bụi và khí CO₂, tạo áp lực lên môi trường địa phương. Trong khi đó, nhu cầu mở rộng sản xuất, phát triển du lịch và thương mại hóa sản phẩm ngày càng gia tăng nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng.
Xây dựng khung đo lường văn bản thích ứng để đánh giá tiến trình chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại

Xây dựng khung đo lường văn bản thích ứng để đánh giá tiến trình chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại

Việc ứng dụng các công nghệ số không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Do đó, việc xây dựng một công cụ đo lường chính xác tiến trình chuyển đổi số có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan giám sát.
Chính sách tín dụng xanh, thực hành biến đổi khí hậu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ASEAN

Chính sách tín dụng xanh, thực hành biến đổi khí hậu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ASEAN

Nghiên cứu này đánh giá tác động của Chính sách Tín dụng Xanh (GCP) và Năng lực thực hành ứng phó Biến đổi khí hậu (CCP) đến hiệu quả tài chính của 34 ngân hàng thương mại niêm yết tại 6 quốc gia ASEAN giai đoạn 2017-2024. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của năng lực khí hậu trong việc chuyển hóa áp lực chính sách thành giá trị tài chính dài hạn.
Năng lực động xanh và lợi thế cạnh tranh: Vai trò trung gian của đổi mới xanh và hiệu quả bền vững

Năng lực động xanh và lợi thế cạnh tranh: Vai trò trung gian của đổi mới xanh và hiệu quả bền vững

Nghiên cứu làm rõ cơ chế chuyển hóa từ Năng lực động xanh (GDC) đến Lợi thế cạnh tranh (CA) thông qua Đổi mới sản phẩm xanh (GPI), Đổi mới quy trình xanh (GPrI) và Hiệu quả hoạt động bền vững (SP) tại 324 doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Kết quả cho thấy GDC liên hệ tích cực với cả GPI và GPrI, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững cho doanh nghiệp.
Tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kim ngạch xuất khẩu tại Việt Nam

Tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kim ngạch xuất khẩu tại Việt Nam

Nghiên cứu phân tích tác động của chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến kim ngạch xuất khẩu của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2024. Kết quả cho thấy các địa phương cần tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh gắn với các chính sách hỗ trợ trực tiếp hoạt động xuất khẩu.