Phân tích xu hướng các nghiên cứu về sự nghiệp bền vững dựa trên cơ sở dữ liệu Scopus và phương pháp trắc lượng thư mục
Lê Thị Thu Trang
Giảng viên trường Đại học Hà Nội
Email: [email protected]
Phạm Hùng Hiệp
Giám đốc Viện Nghiên cứu giáo dục và chuyển giao tri thức, Đại học Thành Đô
Lương Đình Hải
Viện Khoa học và giáo dục Việt Nam
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm khám phá xu hướng gia tăng, khu vực địa lý, các kênh xuất bản, những sản phẩm nghiên cứu tiêu biểu, các tác giả chính và những từ khóa phổ biến trong các nghiên cứu về sự nghiệp bền vững. Phương pháp phân tích trắc lượng thư mục (bibliometric) được sử dụng để phân tích trên 341 sản phẩm về sự nghiệp bền vững được chỉ mục trên Scopus từ năm 1992 đến 31/12/2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng tăng lên về số lượng, đa dạng về không gian nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu quốc tế của các nghiên cứu trong những năm gần đây. Hàng loạt các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới bền vững sự nghiệp, bao gồm: quản trị sự nghiệp, khả năng thích nghi, giáo dục, công nghệ, hệ sinh thái nghề nghiệp đã được các tác giả khám phá và phân tích. Xu hướng toàn cầu của nền kinh tế tự do đòi hỏi những tiếp cận nghiên cứu bền vững sự nghiệp có nhiều hơn các nhân tố đặc thù của khu vực, quốc gia và thảo luận sâu sắc hơn về các giải pháp cho phát triển bền vững.
Từ khóa: Sự nghiệp bền vững, trắc lượng thư mục, bản đồ khoa học
Abstract
This study aims to explore the growth trends, geographical distribution, publication channels, key research outputs, leading authors, and most frequently used keywords in studies on sustainable careers. A bibliometric analysis method was applied to examine 341 Scopus-indexed publications on sustainable careers from 1992 to 31 December 2024. The findings reveal an increasing publication trend, growing geographical diversity, and expanding international research collaboration in recent years. A range of internal and external factors influencing career sustainability has been identified and examined, including career management, adaptability, education, technology, and career ecosystems. The global trend toward a liberalized economy requires future research on sustainable careers to incorporate more region- and country-specific factors, as well as deeper discussions on solutions for sustainable development.
Keywords: Sustainable career, bibliometrics, science mapping
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự nghiệp bền vững (SNBV) tách ra từ lĩnh vực nghiên cứu về tổ chức từ năm 1989, trở thành một lĩnh vực nghiên cứu độc lập với sự khởi xướng Arthur và cộng sự (1989). Kể từ đó, phạm trù SNBV liên tục được khám phá, làm giàu và phát triển với hàng trăm ấn phẩm nghiên cứu lý thuyết, xây dựng khái niệm, nghiên cứu thực nghiệm được công bố. Vì bản chất là nhu cầu thiết yếu của người lao động trong bất kỳ ngành nghề nào, SNBV kế thừa nhiều khung lý thuyết từ các ngành liên quan như tâm lý, lao động, hành vi tổ chức, phát triển bền vững, giáo dục, và kết hợp, tạo ra những mô hình lý thuyết, những nội dung thực nghiệm phong phú và đặc trưng của lĩnh vực SNBV.
Việc duy trì SNBV trong bối cảnh các yếu tố cấu trúc liên tục biến động đã trở thành một mối quan tâm quan trọng của giới học thuật (Udayar và cộng sự, 2024). Do đó, một tổng quan thư mục học đầy đủ là cần thiết nhằm phác họa hiểu biết hiện tại về SNBV như một khái niệm liên ngành đang nổi lên. Cách tiếp cận này giúp làm sáng tỏ các nền tảng lý thuyết, những học giả có ảnh hưởng và các xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực SNBV, qua đó định hướng cho các nghiên cứu tương lai và góp phần tổng hợp toàn diện hơn nền tảng tri thức hiện có.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi: Xu hướng tăng trưởng về số lượng nghiên cứu SNBV như thế nào? Các không gian nghiên cứu SNBV đã thực hiện ở những quốc gia nào? Xu hướng về nội dung nghiên cứu SNBV là gì?
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu được lựa chọn thu thập cho nghiên cứu này là các bài báo tiếng Anh được chỉ dẫn trên Scopus, hệ thống nguồn ấn phẩm khoa học uy tín quốc tế.
Thu thập và phân tích dữ liệu
Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu cho nghiên cứu này tuân thủ theo quy trình PRISMA, tối ưu dành cho thu thập dữ liệu để tổng quan hệ thống (Moher và cộng sự, 2009) (Hình 1).
2 từ khóa “sustainable career” và “career sustainability” được sử dụng lẫn cho nhau trong các nghiên cứu SNBV, do đó, tác giả kết hợp bộ đôi từ này trong thao tác tra cứu và trích xuất dữ liệu Scopus thực hiện vào: 21h ngày 02/03/2025, với cặp từ khóa tìm kiếm: TITLE-ABS-KEY ( “career sustainability” OR “sustainable career” ).
Phạm vi dữ liệu tải về phân tích được giới hạn đến hết 31/12/2024 - năm hoàn chỉnh gần nhất tại thời điểm trích xuất - nhằm loại trừ năm 2025 vốn chưa được Scopus lập chỉ mục đầy đủ, tránh sai lệch khi phân tích xu hướng công bố theo thời gian.
Từ 521 tài liệu trả về, thao tác lọc bước 1 bằng công cụ của Scopus cho phép loại bớt 154 tài liệu: chỉ giữ lại 367 ấn phẩm là sách, chương sách, bài báo tạp chí, bài hội thảo bằng tiếng Anh, ở bước cuối cùng cho xuất bản trong các lĩnh vực: kinh tế, kinh doanh, tài chính, kế toán, khoa học xã hội, nhân văn, liên ngành và khoa học ra quyết định. Thao tác lọc bước 2 là lọc “thủ công” bằng việc đọc nội dung các ấn phẩm để tránh sự xuất hiện trùng lặp của 1 số tài liệu (nếu có) và loại ra những nghiên cứu có nội dung không liên quan, loại ra những nghiên cứu theo phương pháp tổng quan để tránh lỗi áp đảo, thiên kiến khi phân tích xu hướng nội dung. Bộ dữ liệu cuối cùng còn lại 341 ấn phẩm được tiến hành phân tích trắc lượng thư mục với sự hỗ trợ của phần mềm VOSviewer 1.6.20.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Có thể thấy từ Hình 2, tổng số 341 ấn phẩm Scopus xuất bản trong hơn 30 năm từ 1992-2024, có 261 ấn phẩm được công bố trong 4 năm 2020-2024, chiếm 76.5%, điều này hàm ý rằng SNBV đang trở thành lĩnh vực “hot” trong thời gian gần đây. Năm 2015 là một cột mốc thời gian đánh dấu sự trở lại của chủ đề này với 14 bài báo và 1 cuốn sách được xuất bản sau 8 năm không thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu.
Hình 1: Sơ đồ quy trình lọc dữ liệu PRISMA
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Hình 2: Xu hướng gia tăng số lượng nghiên cứu SNBV theo thời gian
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Hình 3 là bản đồ mô tả không gian nghiên cứu SNBV đã được thực hiện ở 50 quốc gia trải khắp toàn cầu. Những quốc gia có nhiều nghiên cứu nhất về SNBV (thể hiện qua độ lớn của nút trên hình) bao gồm 8 nước phát triển: Mỹ (66), Anh (60), Hà Lan (46), Úc (36), Bỉ (29), Ý (24), Canada (15), Thụy Sỹ (13), và 2 nước đang phát triển: Trung Quốc (73), Ấn Độ (26), trong ngoặc là số lượng nghiên cứu tương ứng của các nước. Căn cứ theo màu sắc của các nút thì các nước phát triển là những nơi tiên phong quan tâm về SNBV (nút màu tím), các nước đang phát triển thì tham gia vào lĩnh vực này sau (nút màu xanh). Cùng với sự bùng nổ của hợp tác kinh tế toàn cầu, sự phát triển của công nghệ, sự dịch chuyển của nguồn nhân lực, những thông tin kể trên cho thấy một thực tế về SNBV đang trở thành một mối quan tâm mang tính toàn cầu, đồng thời hệ sinh thái SNBV cần được xem xét từ góc nhìn đa quốc gia.
Hình 3: Các không gian nghiên cứu SNBV
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Kết quả phân tích từ khóa đồng xuất hiện được trình bày trong Hình 4. Số lần xuất hiện của từ khóa được thể hiện thông qua kích thước của các nút. Từ 415 từ khóa do tác giả cung cấp trong 341 ấn phẩm, chỉ có 66 từ khóa xuất hiện ít nhất 5 lần được biểu diễn trên bản đồ.
Các từ khóa phổ biến nhất bao gồm: Sustainable career (154), Education (48), Career development (30), HRM (28) và Employability (28), số trong ngoặc là số lần xuât hiện của từ khóa. Trong tổng số 415 từ khóa, “Sustainable career” - từ khóa chủ đề cũng là từ khóa có tổng cường độ liên kết cao nhất.
Phân tích SNBV có thể được tiếp cận dựa trên ba chiều cạnh khác nhau: góc nhìn từ cá nhân, góc nhìn theo bối cảnh, và góc nhìn theo thời gian (De Vos và cộng sự, 2020). Còn theo mạng lưới từ khóa thể hiện ở Hình 4, trích xuất từ phần mềm VOSviewer chia các từ khóa thành 6 cụm chính, tương ứng là 6 hướng nội dung của các nghiên cứu trong toàn bộ lĩnh vực SNBV.
Các tác giả sử dụng từ khóa thuộc cụm 1 và 2 tiếp cận SNBV từ góc nhìn cá nhân. Mỗi cá nhân được xem là chủ thể sở hữu sự nghiệp của chính mình, đồng thời chịu trách nhiệm và có khả năng tạo ra tác động lớn nhất đến tính bền vững của sự nghiệp thông qua tính chủ động (proactivity). Điều này thể hiện ở việc cá nhân kiểm soát thành công nghề nghiệp (career success) bằng cách đưa ra lựa chọn, khởi tạo các cơ hội liên quan đến nghề nghiệp, chuẩn bị và duy trì sự sẵn sàng thông qua phát triển kỹ năng liên tục, thương lượng để đạt thu nhập cao hơn, thăng tiến nghề nghiệp, hoặc thông qua khả năng thích nghi. Do đó, phát triển kỹ năng liên tục và thái độ học tập suốt đời (skill development, life-long learning) cần được trang bị cho sinh viên sau khi tốt nghiệp (graduates) (Cụm 2).
Cũng từ góc nhìn cá nhân, sự nghiệp không chỉ nhằm mục đích tạo thu nhập mà còn là quá trình học hỏi và tự định hướng. Vì vậy, cá nhân đóng vai trò then chốt trong hành trình kiến tạo sự nghiệp của chính mình (career crafting). Thông qua định hướng nghề nghiệp linh hoạt (protean career orientation) - được đặc trưng bởi tính tự định hướng và định hướng theo giá trị, các quyết định nghề nghiệp được đưa ra nhằm không ngừng phát triển năng lực cá nhân. Gia đình và giáo dục (family, education) là 2 yếu tố nền tảng ban đầu quan trọng, bên cạnh đó, các yếu tố điều tiết khác từ cách tiếp cận thể chế cũng có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa năng lực của người lao động, sự sáng tạo như một dạng vốn sự nghiệp (competencies, creativity, career capital), và cũng là yếu tố ảnh hưởng tính bền vững sự nghiệp xét từ góc nhìn bối cảnh. Doanh nhân (entreprenuer) và người lao động trong các lĩnh vực âm nhạc, nghệ thuật và thể thao (music, art, sport) có thể được xem là những trường hợp điển hình của định hướng nghề nghiệp linh hoạt và định hướng nghề nghiệp không ranh giới (boundaryless career) (Cụm 1).
Quản trị sự nghiệp là tập hợp các hoạt động góp phần định hình căn tính nghề nghiệp (career identity) của cá nhân, xây dựng và củng cố niềm tin vào năng lực bản thân (self-efficacy). Từ đó, cá nhân có thể cảm nhận được ý nghĩa nghề nghiệp (meaning), đồng thời có cơ sở để đưa ra các quyết định liên quan đến cam kết nghề nghiệp (career decisions ), mức độ gắn kết, sự chuyển đổi và hoạch định lộ trình sự nghiệp từ góc nhìn tương lai (future perspective)(Cụm 6).
Từ góc nhìn bối cảnh, các kết quả nghề nghiệp cá nhân (career outcomes), bao gồm hiệu suất làm việc và tính bền vững trong đời sống (working performance, life sustainability), chỉ có thể đạt được khi hài hòa với các yếu tố của môi trường làm việc như lãnh đạo, đồng nghiệp, chính sách và thực tiễn quản trị nguồn nhân lực (leadership, peers, HRM). Tính bền vững trong đời sống cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau với tính bền vững của tổ chức và xã hội; ngược lại, những yếu tố này cũng góp phần nâng cao tính bền vững của vốn nhân lực (Cụm 5).
Tiếp cận bối cảnh không chỉ giới hạn ở môi trường tổ chức mà còn bao gồm các xu hướng lớn ở cấp độ ngành, quốc gia và toàn cầu, chẳng hạn như tác động của công nghệ hoặc đại dịch COVID-19 đến sự hài lòng trong công việc và hạnh phúc của người lao động (satisfaction, well-being), bao gồm sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Bên cạnh đó, chiều cạnh thời gian có thể được bổ sung nhằm xem xét sự hài lòng nghề nghiệp của người lao động trong suốt vòng đời nghề nghiệp, đặc biệt khi tuổi tác của họ gia tăng (Cụm 4).
Hệ sinh thái nghề nghiệp (career ecosystem), bao gồm các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, mạng lưới kết nối (career counselling, networking) bên trong và bên ngoài cộng đồng nghề nghiệp, được xem là nhóm tiền tố nền tảng đối với sự phát triển nghề nghiệp của cá nhân. Hệ sinh thái này giúp cá nhân ứng phó với các thay đổi nghề nghiệp, cú sốc nghề nghiệp (career changes, career shock) và nguy cơ bị thay thế bởi trí tuệ nhân tạo (AI), qua đó duy trì sự phù hợp giữa cá nhân và sự nghiệp (person-career fit) như một trạng thái hài hòa (alignment) một yếu tố cấu thành SNBV (Cụm 3).
Hình 4: Bản đồ từ khóa đồng xuất hiện
|
|
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
KẾT LUẬN
Thông qua phân tích trắc lượng thư mục đối với 341 tài liệu được chỉ mục trên Scopus và công bố tính đến ngày 31/12/2024, nghiên cứu này tổng quan hiện trạng các công trình về SNBV được Scopus ghi nhận trong giai đoạn 1992–2024.
Kết quả cho thấy SNBV đã thu hút sự quan tâm của giới học thuật từ đầu thập niên 1990. Số lượng bài báo khoa học, sách và chương sách về chủ đề này đã gia tăng nhanh chóng và liên tục trong một thập niên, từ năm 2015 đến năm 2024.
Khái niệm SNBV đã được khám phá và phát triển liên tục thông qua quá trình khái niệm hóa, xác định các thành tố, xây dựng cấu trúc và phát triển thang đo. Việc khái niệm và cấu trúc này được kế thừa, ứng dụng, làm giàu thêm thông qua các cách tiếp cận thực nghiệm khác nhau, thích ứng với những khía cạnh đa dạng của môi trường làm việc, hoặc được phân tích trong các điều kiện bối cảnh khác biệt và theo chiều dọc trong suốt vòng đời nghề nghiệp, cho thấy SNBV là một chủ đề nghiên cứu có sức hút lớn.
Nghiên cứu này một lần nữa nhấn mạnh sự ghi nhận ngày càng rõ rệt rằng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến SNBV như thái độ nghề nghiệp chủ động, khả năng thích nghi, giáo dục, tư vấn nghề nghiệp, lãnh đạo và quản trị nguồn nhân lực đã được khám phá. Tuy nhiên, những thay đổi liên tục của các điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ đòi hỏi thêm các nghiên cứu về SNBV theo cách tiếp cận toàn cầu nhưng được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh địa phương, nhằm góp phần duy trì sự phát triển bền vững của cá nhân, tổ chức, quốc gia và nền kinh tế toàn cầu.
Các nhà nghiên cứu có ý định nghiên cứu về SNBV có thể tìm thấy những gợi ý hữu ích cho các định hướng nghiên cứu tiềm năng thông qua các chủ đề chính được nhận diện từ phân tích từ khóa đồng xuất hiện, cũng như từ cách thức chủ đề này đã được nghiên cứu trên phạm vi toàn cầu thông qua phân bố địa lý của các công trình.
Tài liệu tham khảo:
1. Arthur, M. B., Arthur, M. B., Hall, D. T., & Lawrence, B. S. (Eds.). (1989). Handbook of career theory. Cambridge University Press.
2. Bankins, S., Jooss, S., Restubog, S. L. D., Marrone, M., Ocampo, A. C., & Shoss, M. (2024). Navigating career stages in the age of artificial intelligence: A systematic interdisciplinary review and agenda for future research. Journal of Vocational Behavior, 153, 104011.
3. De Vos, A., Van der Heijden, B. I., & Akkermans, J. (2020). Sustainable careers: Towards a conceptual model. Journal of Vocational Behavior, 117, 103196.
4. Moher, D., Liberati, A., Tetzlaff, J., & Altman, D. G. PRISMA Group. (2009). Preferred reporting items for systematic reviews and meta-analyses: The PRISMA statement. PLoS Medicine, 6(7): E1000097.
5. Kholifah, N., Nurtanto, M., Sutrisno, V. L. P., Majid, N. W. A., Subakti, H., Daryono, R. W., &. Achmadi, A. (2025). Unlocking Workforce Readiness through Digital Employability Skills in Vocational Education Graduates: A PLS-SEM Analysis Based on Human Capital Theory. Social Sciences & Humanities Open, 11(101625).
6. Udayar, S., Toscanelli, C., & Massoudi, K. (2024). Sustainable Career Trajectories in Switzerland: The Role of Psychological Resources and Sociodemographic Characteristics. Journal of Career Assessment, 33(1), 3-31.
| Ngày nhận bài: 25/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 15/6/2026; Ngày duyệt đăng: 25/6/2026 |
Các tin khác
Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên
Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)



