Phân tích trắc lượng thư mục về ý định sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng, chủ đề và định hướng nghiên cứu
ThS. Lương Minh Lan
Trường Đại học Đà Lạt, Lâm Đồng, Việt Nam
Giảng viên Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Văn Lang
Email: [email protected]
PGS, TS. Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu này tiến hành phân tích trắc lượng thư mục đối với ý định sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng 93 bài báo khoa học được lập chỉ mục trên Scopus trong giai đoạn 2016-2026. Phương pháp phân tích đồng xuất hiện từ khóa bằng VOSviewer nhận diện 6 cụm chủ đề, trong đó TAM/UTAUT và UTAUT2 là các khung lý thuyết chi phối. Sản lượng công bố tăng mạnh từ năm 2021, đạt đỉnh năm 2024 với 23 bài, tập trung ở Malaysia, Indonesia và Ấn Độ. Kết quả chỉ ra nguy cơ cứng hóa lý thuyết, thiếu thiết kế theo chiều dọc và sự vắng mặt của nhiều bối cảnh địa lý quan trọng, đồng thời cung cấp hàm ý cho nhà cung cấp fintech và cơ quan quản lý thanh toán.
Từ khóa: Trắc lượng thư mục, thanh toán không dùng tiền mặt, ý định thanh toán, VOSviewer, UTAUT, TAM
Abstract
This study conducts a bibliometric analysis of research on cashless payment adoption intentions, drawing on 93 scientific articles indexed in Scopus from 2016 to 2026. Keyword co-occurrence analysis using VOSviewer identifies six thematic clusters, with TAM/UTAUT and UTAUT2 emerging as the dominant theoretical frameworks. Publication output increased sharply from 2021, peaking at 23 articles in 2024, with research concentrated in Malaysia, Indonesia, and India. The findings highlight the risk of theoretical rigidity, the limited use of longitudinal research designs, and the underrepresentation of several important geographical contexts. The study also provides implications for fintech service providers and payment regulators.
Keywords: Bibliometric analysis, cashless payments, payment intention, VOSviewer, UTAUT, TAM
GIỚI THIỆU
Sự chuyển dịch sang nền kinh tế không dùng tiền mặt đang diễn ra với tốc độ chưa từng có, được thúc đẩy bởi sự hội tụ của 3 yếu tố: mức độ phổ cập điện thoại thông minh, hạ tầng tài chính số ngày càng hoàn thiện và các chính sách tài chính toàn diện do nhà nước dẫn dắt. Kể từ sau đại dịch COVID-19, các hệ thống thanh toán di động, ví điện tử và công nghệ thanh toán không tiếp xúc đã tạo ra làn sóng nghiên cứu học thuật rộng khắp về các yếu tố quyết định ý định chấp nhận thanh toán phi tiền mặt. Việc hiểu tại sao người tiêu dùng chấp nhận hay từ chối các phương thức này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp fintech, ngân hàng thương mại và các nhà hoạch định chính sách.
Mặc dù lĩnh vực này đã phát triển đáng kể, tài liệu vẫn phân mảnh theo 4 chiều cạnh. Về lý thuyết, nghiên cứu dao động giữa TAM (Davis, 1989), UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) và UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự, 2012) mà thiếu lý giải cho việc lựa chọn khung. Về địa lý, tài liệu tập trung bất cân xứng tại một số nền kinh tế đang phát triển ở châu Á. Về phương pháp, PLS-SEM mặt cắt ngang với mẫu nhỏ chiếm ưu thế. Ở cấp độ cấu trúc, các khái niệm như niềm tin, bảo mật và rủi ro được vận hành hóa không nhất quán giữa các nghiên cứu, cản trở việc tổng hợp tri thức. Chính sự phân mảnh 4 chiều này làm cho việc lập bản đồ trắc lượng thư mục có hệ thống trở nên cấp thiết.
Donthu và cộng sự (2021) đã thiết lập các hướng dẫn phương pháp luận chuẩn mực cho loại phân tích này, được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực fintech và ngân hàng số liền kề. Tuy nhiên, một tổng hợp trắc lượng chuyên biệt cho ý định sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn thiếu vắng. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó qua 4 câu hỏi: (RQ1) Xu hướng công bố theo thời gian và vai trò của COVID-19? (RQ2) Tạp chí, tác giả, quốc gia nào tạo thành trung tâm tri thức của lĩnh vực? (RQ3) Các cụm chủ đề nào xuất hiện từ phân tích đồng xuất hiện từ khóa? (RQ4) Khoảng trống phương pháp và định hướng nghiên cứu tương lai là gì?
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Ý định chấp nhận công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt được khảo sát qua 3 khung lý thuyết chủ đạo. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) xác lập tính hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận là 2 tiền tố nhận thức trung tâm của ý định sử dụng. UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) mở rộng TAM bằng cách tích hợp 8 mô hình chấp nhận trước đó thành 4 yếu tố dự báo, như: kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự, 2012) bổ sung động lực hưởng thụ, thói quen và giá trị giá cả, phù hợp hơn với bối cảnh tiêu dùng cá nhân ở các nền kinh tế đang phát triển, nơi người dùng nhạy cảm với chi phí. Tuy nhiên, UTAUT2 bị chỉ trích vì cấu trúc cộng dồn hơn là tích hợp, và nguy cơ tăng phồng hệ số giải thích do phương sai phương pháp chung trong thiết kế khảo sát mặt cắt ngang (Bagozzi, 2007).
Ngoài các khung chấp nhận công nghệ, niềm tin và rủi ro cảm nhận là 2 tiền tố tâm lý được quan tâm rộng rãi, song thường bị vận hành hóa không nhất quán. Namahoot và Jantasri (2023) chỉ ra rằng, rủi ro cảm nhận và niềm tin đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các yếu tố UTAUT và ý định sử dụng hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Thái Lan. Đại dịch COVID-19 đã tạo cú sốc ngoại sinh, buộc người tiêu dùng chuyển từ tiền mặt sang thanh toán không tiền mặt và biến yếu tố đại dịch thành biến ngữ cảnh quan trọng trong nghiên cứu giai đoạn 2021-2023 (Ly và cộng sự, 2022).
Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu được truy xuất từ Scopus vào tháng 3/2026, sử dụng chiến lược tìm kiếm Boolean đa chuỗi gồm 5 chuỗi truy vấn: (1) “cashless payment intention”; (2) “mobile payment adoption” hoặc “mobile payment intention”; (3) “e-wallet intention” hoặc “digital wallet acceptance”; (4) “digital payment acceptance” hoặc “contactless payment intention”; (5) “cashless society adoption”. Scopus được ưu tiên do phủ sóng toàn diện về kinh doanh, quản lý và khoa học xã hội, định dạng xuất chuẩn hóa hỗ trợ phân tích trắc lượng, và phạm vi bao phủ tạp chí châu Á rộng hơn so với Web of Science, đây là điều đặc biệt phù hợp với sự tập trung địa lý của tài liệu mục tiêu.
Quy trình sàng lọc 4 giai đoạn có tham khảo PRISMA được áp dụng từ 163 tài liệu ban đầu, sau khi lọc theo lĩnh vực (Kinh doanh/Quản lý/Kinh tế/Khoa học xã hội), loại tài liệu (chỉ giữ bài báo bình duyệt), ngôn ngữ (tiếng Anh) và khử trùng lặp, corpus cuối cùng gồm 93 bài báo (Bảng). Phân tích trắc lượng thực hiện qua: (i) các chỉ báo mô tả - sản lượng công bố, phân bổ tạp chí, phân bổ địa lý, tần suất trích dẫn; và (ii) phân tích đồng xuất hiện từ khóa bằng VOSviewer (Van Eck và Waltman, 2010) với ngưỡng xuất hiện tối thiểu 3 lần. Từ khóa được chuẩn hóa qua gộp từ đồng nghĩa, chuẩn hóa số ít/số nhiều và bổ sung từ khóa chỉ mục Scopus để đảm bảo tính tái lập.
Bảng: Quy trình sàng lọc có tham khảo PRISMA
| Giai đoạn | Hành động | Tài liệu còn lại |
|---|---|---|
| Giai đoạn 1: Xác định | Tìm kiếm Scopus đa chuỗi (5 chuỗi) | 163 |
| Giai đoạn 2: Lọc lĩnh vực | Kinh doanh/Quản lý/Kinh tế/KHXH | 121 |
| Giai đoạn 3: Loại tài liệu | Chỉ bài báo tạp chí bình duyệt | 94 |
| Giai đoạn 4: Ngôn ngữ và trùng lặp | Tiếng Anh; loại một bản trùng | 93 |
| Corpus cuối cùng | Đưa vào phân tích trắc lượng thư mục | 93 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xu hướng công bố theo thời gian
Phân bổ công bố hàng năm cho thấy, lĩnh vực này ở giai đoạn trứng nước trước năm 2020 chỉ có 2 bài trong toàn bộ giai đoạn 2016-2017, số lượng tăng dần lên 6 bài (2020), sau đó tăng vọt lên 14 bài (2022), 18 bài (2023) và đạt đỉnh 23 bài (2024), trước khi ghi nhận 16 bài (2025) và 5 bài trong quý I/2026. Tổng cộng 87,1% sản lượng (81/93 bài) được tạo ra trong năm 2021-2026 mô hình tăng trưởng hàm mũ phản ánh hai động lực cấu trúc đặc thù.
Thứ nhất, COVID-19 đóng vai trò xúc tác ngoại sinh, các yêu cầu giãn cách xã hội và đóng cửa bán lẻ vật lý đã buộc người tiêu dùng chuyển sang thanh toán không tiền mặt, đồng thời tạo sức ép chính sách cấp thiết cho nghiên cứu học thuật (Ly và cộng sự, 2022).
Thứ hai, các chương trình số hóa quốc gia tại Malaysia, Indonesia và Ấn Độ đã tạo nhu cầu thể chế về bằng chứng thực nghiệm về các rào cản chấp nhận của người tiêu dùng.
Phân bổ tạp chí và địa lý
93 bài báo phân bổ trên 58 tạp chí, cho thấy bối cảnh công bố tương đối phân tán. Journal of Science and Technology Policy Management (Emerald) dẫn đầu với 9 bài (9,7%), tiếp theo là Journal of Financial Services Marketing (6 bài). Về địa lý, Malaysia (n = 27), Indonesia (n = 22) và Ấn Độ (n = 20) cộng lại chiếm 74,2% toàn bộ corpus phản ánh nhu cầu chính sách, năng lực nghiên cứu thể chế và sự thuận tiện phương pháp khi sử dụng mẫu sinh viên am hiểu kỹ thuật số. Ngược lại, Hoa Kỳ chỉ đóng góp 3 bài, xác nhận đây chủ yếu là hiện tượng thị trường mới nổi.
Các công trình được trích dẫn nhiều nhất
Phân tích trích dẫn xác định 3 loại đóng góp ảnh hưởng cao. Loại thứ nhất là mở rộng lý thuyết theo bối cảnh: Patil và cộng sự (2020) mở rộng Meta-UTAUT với tính đổi mới cá nhân, lo lắng, niềm tin và cơ chế giải quyết khiếu nại trong bối cảnh Ấn Độ, đạt 678 lần trích dẫn, công trình được trích dẫn nhiều nhất trong corpus. Loại thứ hai là đặc thù nhân khẩu học: Windasari và cộng sự (2022) nghiên cứu trải nghiệm ngân hàng số cho Thế hệ Y và Z, thu về 172 lần trích dẫn. Loại thứ ba là đổi mới phương pháp: Abbasi và cộng sự (2022) kết hợp PLS-SEM với fsQCA để nhận diện điều kiện đủ cho ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử, đạt 119 lần trích dẫn. Sự vắng mặt của nghiên cứu theo chiều dọc hay định tính trong nhóm trích dẫn cao cho thấy lĩnh vực ưu tiên mở rộng mô hình tăng dần hơn là đổi mới đột phá.
Sáu cụm chủ đề từ phân tích đồng xuất hiện từ khóa
Phân tích VOSviewer (Van Eck và Waltman, 2010) trên 44 từ khóa đủ điều kiện nhận diện 6 cụm chủ đề rõ nét.
Cụm 1 (Khung lý thuyết TAM/UTAUT) được neo bởi UTAUT (8 lần xuất hiện) cùng các cấu trúc TAM nền tảng, như: tính hữu ích cảm nhận, sự dễ sử dụng cảm nhận và xã hội không dùng tiền mặt.
Cụm 2 (Chấp nhận công nghệ và Thanh toán di động) dày đặc nhất về lý thuyết, với “technology adoption” là từ khóa xuất hiện nhiều nhất (n = 12) cùng UTAUT2 (n = 10) và PLS-SEM - đại diện cho sự trưởng thành của lĩnh vực.
Cụm 3 (COVID-19 và Bối cảnh thanh toán) nắm bắt dòng nghiên cứu về đại dịch, với “covid-19” và “cashless payment” đều xuất hiện 8 lần, tập trung vào các công bố năm 2022-2023.
Cụm 4 (Hành vi và Rủi ro) lấy “mobile payment” làm trọng tâm (n = 18, cao nhất trong corpus), tích hợp ý định hành vi và rủi ro cảm nhận.
Cụm 5 (Tiền điện tử, Niềm tin và Tính đổi mới) giao thoa giữa tiền điện tử, tính đổi mới cá nhân và niềm tin - dòng lý thuyết đặc thù nhất trong corpus.
Cụm 6 (Cấu trúc UTAUT2 và Bảo mật) có cấu trúc chặt chẽ quanh kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực và ảnh hưởng xã hội (mỗi n = 6), được tăng cường bởi niềm tin và bảo mật cảm nhận.
Hình 1: Bản đồ mạng lưới đồng xuất hiện từ khóa theo cụm chủ đề (VOSviewer, n = 93 bài báo, ngưỡng xuất hiện tối thiểu = 3)
![]() |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Hình 2: Bản đồ lớp phủ đồng xuất hiện từ khóa thể hiện gradient năm công bố trung bình (2021-2024)
![]() |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
HÀM Ý LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
Hàm ý lý thuyết
Bản đồ trắc lượng thư mục cho thấy, TAM và UTAUT/UTAUT2 đóng vai trò khung chuẩn mực, cung cấp nền tảng cấu trúc cho phần lớn nghiên cứu thực nghiệm. Bằng chứng nổi bật nhất của sự cứng hóa lý thuyết là sự vắng mặt gần như hoàn toàn của các lý thuyết thay thế, như: Lý thuyết tự quyết, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết tín hiệu khỏi mạng lưới đồng xuất hiện. Các quan điểm này xuất hiện dưới ngưỡng 3 lần, cho thấy lĩnh vực đang tinh chỉnh UTAUT2 hơn là thách thức các giả định nền tảng của nó. Tiến trình Cụm 1 → Cụm 2 → Cụm 6 vẽ quỹ đạo lý thuyết mạch lạc nhưng thận trọng; phát triển đột phá đòi hỏi xem xét liệu mô thức “chấp nhận” có đủ để giải thích hành vi thanh toán bền vững và hình thành thói quen hay không.
Khoảng trống phương pháp
Sự thống trị của PLS-SEM mặt cắt ngang phản ánh lựa chọn thực dụng phù hợp với kiểm tra mô hình khám phá quy mô nhỏ, nhưng tạo ra giới hạn cấu trúc nghiêm trọng: không thể theo dõi sự tiến hóa của ý định theo thời gian hay xác lập ưu tiên nhân quả. Bản đồ phủ thời gian VOSviewer xác nhận mô hình phương pháp cốt lõi ổn định qua 2021-2024, gợi ý bộ công cụ đang được sao chép hơn là đa dạng hóa. Thiết kế định tính và theo chiều dọc có khả năng nắm bắt cơ chế hình thành niềm tin và theo dõi ý định vào hành vi thực tế gần như vắng mặt hoàn toàn. Sự chiếm ưu thế của mẫu sinh viên đặt ra câu hỏi về tính hợp lệ ngoại vi khi khái quát hóa cho chính sách cấp quốc gia.
Hàm ý thực tiễn và hướng nghiên cứu tương lai
Sự tập trung của các công trình trích dẫn cao vào mô hình UTAUT2 với mở rộng bảo mật (Cụm 2 và 6) gợi ý rằng, bảo mật cảm nhận, niềm tin thể chế và điều kiện thuận lợi là các yếu tố dự báo chấp nhận mạnh nhất. Hàm ý là nhà cung cấp fintech nên ưu tiên truyền thông bảo mật minh bạch và cơ chế giải quyết khiếu nại thay vì chỉ tập trung quảng bá. Ozturk (2016) đã sớm chỉ ra rằng, thiếu bảo mật cảm nhận là rào cản chính ngăn cản chấp nhận thanh toán phi tiền mặt ngay cả trong các ngành dịch vụ có quy trình vận hành bài bản.
Về hướng nghiên cứu, tác giả đề xuất: (1) theo đuổi thiết kế theo chiều dọc và định tính; (2) tiến hành nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia vượt ra ngoài tam giác Malaysia - Indonesia - Ấn Độ; (3) chú trọng hành vi sau chấp nhận và hình thành thói quen; (4) tích hợp các cấu trúc mới nổi như chấp nhận CBDC và rủi ro an ninh mạng; (5) đặt ý định sử dụng thanh toán phi tiền mặt trong bối cảnh tài chính toàn diện và chính sách tiền tệ vĩ mô.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu này lập bản đồ tri thức có hệ thống đầu tiên cho lĩnh vực ý định sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên 93 bài báo Scopus giai đoạn 2016-2026. Sản lượng công bố tăng theo hàm mũ từ năm 2021, được thúc đẩy bởi sự giao thoa của đại dịch COVID-19 và các chương trình số hóa quốc gia, với Malaysia, Indonesia và Ấn Độ thống trị corpus vì các lý do cấu trúc. TAM, UTAUT và UTAUT2 là khung lý thuyết thống trị; PLS-SEM là phương pháp gần như phổ quát. Sáu cụm từ khóa gắn kết về chủ đề lập bản đồ cấu trúc tri thức từ các cấu trúc nền tảng đến bối cảnh đại dịch và chiều bảo mật.
Về lý thuyết, lĩnh vực thể hiện tiến hóa tích cực (từ TAM đến UTAUT2 với bảo mật) nhưng bộc lộ nguy cơ cứng hóa đáng lo ngại qua sự vắng mặt của các khung thay thế. Về phương pháp, cần mở rộng bộ công cụ sang các thiết kế theo chiều dọc, định tính và so sánh. Về địa lý, cần nghiên cứu tại các vùng chưa được khám phá như châu Phi cận Sahara, Mỹ Latinh và Trung Đông. Nghiên cứu bị giới hạn bởi sự phụ thuộc vào Scopus và tính chất cấp từ khóa của phân tích đồng xuất hiện. Các công trình tương lai nên bổ sung phân tích đồng trích dẫn, kết ghép thư mục và đối chiếu đa cơ sở dữ liệu để cung cấp bản đồ tri thức toàn diện hơn.
Tài liệu tham khảo:
1. Abbasi, G.A., Sandran, T., Ganesan, Y., & Iranmanesh, M. (2022). Go cashless! Determinants of continuance intention to use E-wallet apps: A hybrid approach using PLS-SEM and fsQCA. Technology in Society, 68, 101937. https://doi.org/10.1016/j.techsoc.2022.101937
2. Bagozzi, R.P. (2007). The legacy of the technology acceptance model and a proposal for a paradigm shift. Journal of the Association for Information Systems, 8(4), 244-254.
3. Davis, F.D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340. https://doi.org/10.2307/249008
4. Donthu, N., Kumar, S., Mukherjee, D., Pandey, N., & Lim, W.M. (2021). How to conduct a bibliometric analysis: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 133, 285-296. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2021.04.070
5. Ly, H.T.N., Khuong, N.V., & Son, T.H. (2022). Determinants affect mobile wallet continuous usage in COVID-19 pandemic: Evidence from Vietnam. Cogent Business and Management, 9(1), 2041792. https://doi.org/10.1080/23311975.2022.2041792
6. Namahoot, K.S., & Jantasri, V. (2023). Integration of UTAUT model in Thailand cashless payment system adoption: The mediating role of perceived risk and trust. Journal of Science and Technology Policy Management, 14(4), 634-658. https://doi.org/10.1108/JSTPM-07-2020-0102
7. Ozturk, A.B. (2016). Customer acceptance of cashless payment systems in the hospitality industry. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 28(4), 801-817. https://doi.org/10.1108/IJCHM-02-2015-0073
8. Patil, P., Tamilmani, K., Rana, N.P., & Raghavan, V. (2020). Understanding consumer adoption of mobile payment in India: Extending Meta-UTAUT model with personal innovativeness, anxiety, trust, and grievance redressal. International Journal of Information Management, 54, 102144. https://doi.org/10.1016/j.ijinfomgt.2020.102144
9. Van Eck, N.J., & Waltman, L. (2010). Software survey: VOSviewer, a computer program for bibliometric mapping. Scientometrics, 84(2), 523-538. https://doi.org/10.1007/s11192-009-0146-3
10. Venkatesh, V., Morris, M.G., Davis, G.B., & Davis, F.D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478. https://doi.org/10.2307/30036540
11. Venkatesh, V., Thong, J.Y.L., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157-178. https://doi.org/10.2307/41410412
12. Windasari, N.A., Kusumawati, N., Larasati, N., & Amelia, R.P. (2022). Digital-only banking experience: Insights from gen Y and gen Z. Journal of Innovation and Knowledge, 7(2), 100170. https://doi.org/10.1016/j.jik.2022.100170
| Ngày nhận bài: 30/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 29/7/2026; Ngày duyệt đăng: 9/8/2026 |
Các tin khác
Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên
Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

