Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nghiên cứu - Trao đổi 18:07 | 29/10/2026
Trải nghiệm mua sắm và giá trị cảm nhận góp phần hình thành lòng trung thành, thúc đẩy ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Lý Quỳnh Anh (Tác giả liên hệ)

NCS. Trường Đại học Văn Hiến, Giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh

Email: [email protected]

Tô Thị Kim Hồng

Trường Đại học Văn Hiến

Tóm tắt

Sự dịch chuyển của ngành hàng tiêu dùng nhanh lên các nền tảng thương mại điện tử đã đưa lòng trung thành và ý định tái mua của người tiêu dùng trở thành trọng tâm của cả nghiên cứu học thuật lẫn thực tiễn quản trị. Nghiên cứu này thực hiện phân tích trắc lượng thư mục trên 137 tài liệu từ cơ sở dữ liệu Scopus giai đoạn 2010-2026, kết hợp phân tích hiệu suất và lập bản đồ khoa học bằng phần mềm VOSviewer. Kết quả cho thấy, lĩnh vực này tăng trưởng nhanh. Ấn Độ và Hoa Kỳ dẫn đầu về số lượng công bố, song mạng lưới hợp tác quốc tế còn phân mảnh. Phân tích đồng xuất hiện từ khóa nhận diện 5 cụm chủ đề, phản ánh sự chuyển dịch từ mua sắm tạp hóa trực tuyến sang trải nghiệm khách hàng, gắn kết và tái mua. Phân tích đồng trích dẫn cho thấy nền tảng tri thức được hình thành từ 2 trụ cột: marketing và bán lẻ; kinh doanh và hệ thống thông tin. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung tích hợp dựa trên Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S-O-R) nhằm liên kết trải nghiệm nền tảng, sự hài lòng, lòng trung thành và ý định tái mua. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại những thị trường mới nổi như Việt Nam.

Từ khóa: Trắc lượng thư mục, VOSviewer, FMCG, thương mại điện tử, lòng trung thành, ý định tái mua, S-O-R

Abstract

The shift of the fast-moving consumer goods (FMCG) sector to e-commerce platforms has brought consumer loyalty and repurchase intention to the forefront of both academic research and managerial practice. This study conducts a bibliometric analysis of 137 documents from the Scopus database covering the period 2010-2026, combining performance analysis and science mapping using VOSviewer. The results indicate rapid growth in this research field. India and the United States lead in publication output, although international collaboration networks remain fragmented. Keyword co-occurrence analysis identifies five thematic clusters, reflecting a shift from online grocery shopping to customer experience, engagement, and repurchase. Co-citation analysis reveals that the knowledge base rests on two pillars: marketing and retail, and business and information systems. On this basis, the study proposes an integrated framework based on the Stimulus-Organism-Response (S-O-R) model to link platform experience, satisfaction, loyalty, and repurchase intention. The study also identifies research gaps in emerging markets such as Viet Nam.

Keywords: Bibliometrics, VOSviewer, FMCG, e-commerce, loyalty, repurchase intention, S-O-R

GIỚI THIỆU

Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) là nhóm sản phẩm có tần suất mua lặp lại cao, biên lợi nhuận trên mỗi đơn vị thấp và nhạy cảm với sự tiện lợi cũng như thói quen của người tiêu dùng. Trong thập niên qua, sự phổ biến của điện thoại thông minh, thanh toán số và cú hích từ đại dịch COVID-19 đã thúc đẩy hoạt động mua sắm FMCG dịch chuyển từ cửa hàng truyền thống sang các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT), sàn giao dịch và mô hình thương mại nhanh (quick commerce) (Davies và cộng sự, 2019; Wang và cộng sự, 2019). Khác với các sản phẩm có mức độ cân nhắc cao, quyết định mua FMCG trực tuyến mang tính thói quen và lặp lại, khiến lòng trung thành với nền tảng và ý định tái mua trở thành các biến kết quả then chốt quyết định khả năng sinh lời dài hạn của nhà bán lẻ số.

Mặc dù số lượng nghiên cứu về hành vi mua FMCG trực tuyến tăng nhanh, tri thức trong lĩnh vực này vẫn phân tán trên nhiều dòng lý thuyết: chất lượng dịch vụ điện tử, sự hài lòng trực tuyến, trải nghiệm khách hàng đa kênh và các mô hình chấp nhận, tiếp tục sử dụng công nghệ. Sự phân tán này gây khó khăn cho việc xác định nền tảng tri thức cốt lõi, các cụm chủ đề đang định hình và những hướng nghiên cứu còn bỏ ngỏ. Phân tích trắc lượng thư mục, với khả năng xử lý khối lượng lớn tài liệu một cách khách quan và có thể tái lập, là phương pháp phù hợp để hệ thống hóa và trực quan hóa cấu trúc tri thức của một lĩnh vực (Donthu và cộng sự, 2021; Zupic và Čater, 2015).

Nghiên cứu này hướng đến 3 câu hỏi nghiên cứu (CH). (1) Xu hướng công bố và đóng góp của các quốc gia, tạp chí, tác giả trong lĩnh vực này như thế nào? (2) Cấu trúc tri thức và các cụm chủ đề nổi bật là gì? (3) Những khoảng trống và định hướng nghiên cứu nào cần được ưu tiên, đặc biệt tại các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam?

So với các bài tổng quan tường thuật truyền thống, nghiên cứu có 3 đóng góp. Thứ nhất, quy trình trắc lượng thư mục minh bạch và có thể tái lập trên toàn bộ 137 công trình đủ điều kiện giúp giảm thiên lệch do lựa chọn tài liệu chủ quan. Thứ hai, việc kết hợp đồng xuất hiện từ khóa, đồng trích dẫn và ghép nối thư mục cho phép quan sát lĩnh vực ở 3 chiều: chủ đề hiện tại, nền tảng tri thức và các mặt trận nghiên cứu đang hình thành. Thứ ba, các phát hiện được gắn với Khung lý thuyết S-O-R và bối cảnh thị trường mới nổi, qua đó kết nối mô tả trắc lượng với định hướng nghiên cứu thực nghiệm.

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu và chiến lược tìm kiếm

Dữ liệu được trích xuất từ Scopus, cơ sở dữ liệu trích dẫn bình duyệt có phạm vi bao phủ rộng và phù hợp với nghiên cứu kinh doanh, khoa học xã hội. Truy vấn được thiết kế theo 3 trục khái niệm kết hợp bằng toán tử logic:

(i) Ngành hàng FMCG (FMCG, fast-moving consumer goods, grocery, consumer packaged goods, personal care, cosmetics);

(ii) Kênh số (e-commerce, online shopping, platform, marketplace, quick commerce, social commerce);

(iii) Biến kết quả quan hệ (loyalty, repurchase, retention, continuance). Chuỗi truy vấn cụ thể như sau:

TITLE-ABS-KEY((“FMCG” OR “fast-moving consumer goods” OR “grocer*” OR “consumer packaged goods” OR “personal care” OR “cosmetic*”) AND (“e-commerce” OR “online shopping” OR “platform” OR “marketplace” OR “quick commerce” OR “social commerce”) AND (“loyalty” OR “repurchase” OR “retention” OR “continu*”))

Các bộ lọc được áp dụng gồm: lĩnh vực Business (BUSI), Computer Science (COMP), Economics (ECON) và Psychology (PSYC); loại tài liệu bài báo (ar), kỷ yếu hội nghị (cp), chương sách (ch) và bài tổng quan (re); ngôn ngữ tiếng Anh; giai đoạn xuất bản hoàn chỉnh (final); khoảng thời gian 2010-2026. Sau khi làm sạch và loại trùng lặp, bộ dữ liệu cuối cùng gồm 137 tài liệu, tương đương quy mô của nhiều nghiên cứu trắc lượng thư mục cấp chuyên đề đã công bố.

Công cụ và quy trình phân tích

Nghiên cứu kết hợp 2 nhóm kỹ thuật theo khuyến nghị của Donthu và cộng sự (2021).

Thứ nhất, phân tích hiệu suất mô tả năng suất và tầm ảnh hưởng qua số công bố hằng năm, tổng trích dẫn, trích dẫn trung bình và bảng xếp hạng quốc gia, tạp chí, tác giả, tài liệu.

Thứ hai, lập bản đồ khoa học bằng VOSviewer (van Eck và Waltman, 2010) gồm 3 phân tích: đồng xuất hiện từ khóa để nhận diện cụm chủ đề; đồng trích dẫn nguồn và tác giả để xác định nền tảng tri thức; và ghép nối thư mục tài liệu để phát hiện các mặt trận nghiên cứu hiện hành.

Nghiên cứu áp dụng chuẩn hóa association strength và phương pháp đếm đầy đủ (full counting), với ngưỡng tối thiểu 5 lần xuất hiện đối với từ khóa và 20 lần đối với đồng trích dẫn nguồn. Kết quả được trực quan hóa ở 3 chế độ: mạng lưới, mật độ và lớp phủ thời gian.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng quan bộ dữ liệu và xu hướng công bố

Bảng 1 tóm tắt các chỉ số chính của bộ dữ liệu. Bộ dữ liệu gồm 137 tài liệu công bố trên 113 nguồn khác nhau, cho thấy đây là lĩnh vực liên ngành, phân tán cao và chưa hội tụ về một số ít tạp chí lõi. Tổng số trích dẫn đạt 2.146, trung bình 15,66 trích dẫn/tài liệu, mức tương đối tốt đối với một chuyên đề còn non trẻ. Trung bình mỗi tài liệu có 3,12 tác giả.

Bảng 1: Tổng quan bộ dữ liệu

Chỉ số

Giá trị

Tổng số tài liệu (N)

137

Số nguồn (tạp chí/kỷ yếu)

113

Khoảng thời gian

2010-2026

Tổng số trích dẫn

2.146

Trích dẫn trung bình/tài liệu

15,66

Số tác giả trung bình/tài liệu

3,12

Tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR)

≈ 22,1%

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Hình 1 cho thấy quỹ đạo phát triển của lĩnh vực. Giai đoạn 2010-2018 chỉ có các công bố lẻ tẻ. Bước ngoặt xuất hiện từ năm 2019, đặc biệt năm 2021 (17 tài liệu), trùng với giai đoạn COVID-19 khi mua sắm FMCG trực tuyến trở thành nhu cầu thiết yếu. Số công bố đạt đỉnh năm 2024 (23 tài liệu); số liệu năm 2026 thấp hơn do dữ liệu chưa hoàn chỉnh tại thời điểm trích xuất.

Hình 1: Sản lượng công bố khoa học hằng năm (2010-2026)

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Phân bố theo quốc gia

Hình 2 trình bày 15 quốc gia có năng suất công bố cao nhất. Ấn Độ (28 tài liệu) và Hoa Kỳ (26 tài liệu) dẫn đầu, tiếp theo là Indonesia, Malaysia và Trung Quốc, phản ánh tốc độ số hóa bán lẻ nhanh tại châu Á. Tuy nhiên, xét về tầm ảnh hưởng, Australia (57,7 trích dẫn/tài liệu), Tây Ban Nha (48,2) và Hoa Kỳ (27,8) vượt trội, cho thấy mức độ lan tỏa không hoàn toàn tương ứng với số lượng. Tỷ lệ công bố có hợp tác quốc tế (MCP) còn thấp ở phần lớn quốc gia; mạng lưới đồng tác giả cấp quốc gia phân mảnh, với liên kết đáng kể duy nhất giữa Ấn Độ và Trung Quốc. Điều này gợi mở cơ hội hợp tác xuyên biên giới cho các quốc gia mới nổi như Việt Nam.

Hình 2: 15 quốc gia có năng suất công bố cao nhất

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Tạp chí và tài liệu có ảnh hưởng

Do mức độ phân tán nguồn cao, không tạp chí nào chiếm ưu thế tuyệt đối. Các tạp chí có trích dẫn trung bình cao thuộc dòng bán lẻ và hành vi tiêu dùng, như: International Review of Retail, Distribution and Consumer Research (95 trích dẫn/tài liệu) và Transportation Research Part A: Policy and Practice (52,5).

Bảng 2 liệt kê 10 tài liệu được trích dẫn nhiều nhất. Melis và cộng sự (2015) trên Journal of Retailing dẫn đầu với 281 trích dẫn, nghiên cứu vai trò của kinh nghiệm trực tuyến trong lựa chọn cửa hàng đa kênh. Các công trình nền tảng khác gồm Chu và cộng sự (2010) về hành vi mua tạp hóa đa kênh và Mortimer và cộng sự (2016) về rủi ro cảm nhận trong mua tạp hóa trực tuyến. Nhiều bài có trích dẫn cao xuất hiện trong giai đoạn COVID-19 (Jensen và cộng sự, 2021; Wang và cộng sự, 2021), phản ánh sự quan tâm đột biến của cộng đồng học thuật.

Bảng 2: 10 tài liệu được trích dẫn nhiều nhất

Tác giả (năm)

Tựa đề (rút gọn)

Nguồn

Trích dẫn

Melis và cộng sự (2015)

The impact of the multi-channel retail mix on online store choice

J. of Retailing

281

Chu và cộng sự (2010)

Shopping behavior across online and offline channels for grocery

J. of Interactive Mkt.

167

Mortimer và cộng sự (2016)

Online grocery shopping: impact of shopping frequency on risk

Int. Rev. Retail Distr.

161

Cheung và cộng sự (2021)

Driving COBRAs: the power of social media marketing

Mkt. Intelligence & Plng.

104

Wang và cộng sự (2021)

Adoption of delivery services in light of the COVID pandemic

Transp. Res. Part A

94

Jensen và cộng sự (2021)

US consumers' online shopping behaviors during COVID-19

J. Agric. Appl. Econ.

90

Sreeram và cộng sự (2017)

Factors affecting satisfaction and loyalty in online grocery

J. Indian Bus. Res.

83

Dawes và Nenycz-Thiel (2014)

Comparing retailer purchase patterns online vs in-store

J. Mkt. Management

70

Singh và Basu (2023)

Online consumer shopping behaviour: a review and agenda

Int. J. Consumer Stud.

56

Grădinaru và cộng sự (2022)

Enhancing sustainable cosmetics purchase: SOR & TBL

Sustainability

48

Ghi chú: Số trích dẫn theo Scopus tại thời điểm trích xuất.

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Tác giả tiêu biểu

Cấu trúc tác giả phân tán, chưa hình thành nhóm nghiên cứu thống trị. Các tác giả có từ 2 công bố trở lên gồm: Ganapathy, Arce-Urriza, Dawes, Nenycz-Thiel, Gupta và Ozuem. Arce-Urriza (đồng tác giả của Chu và cộng sự, 2010) có tổng trích dẫn cao (193), khẳng định ảnh hưởng lâu dài của các công trình nền tảng. Mạng lưới đồng tác giả rời rạc cho thấy lĩnh vực vẫn ở giai đoạn hình thành, tạo cơ hội cho các nhà nghiên cứu mới thiết lập vị thế và xây dựng mạng lưới hợp tác.

LẬP BẢN ĐỒ KHOA HỌC

Đồng xuất hiện từ khóa: các cụm chủ đề

Với ngưỡng tối thiểu 5 lần xuất hiện, 20 từ khóa được giữ lại và phân thành năm cụm với 55 liên kết (Hình 3). Các từ khóa trung tâm gồm: e-commerce (31 lần), online shopping (14) và online grocery shopping (13). Năm cụm chủ đề được diễn giải như sau.

Cụm 1: Trung thành và gắn kết trong ngành hàng: Gồm online grocery shopping, brand loyalty, loyalty, customer engagement, purchase intention, FMCG và cosmetics industry; cụm này gắn lòng trung thành thương hiệu với hành vi mua lặp lại trong bối cảnh ngành hàng cụ thể.

Cụm 2: COVID-19 và chuyển đổi bán lẻ: Gồm covid-19, retail, digital transformation và grocery shopping; cụm này phản ánh cú hích đại dịch và quá trình số hóa kênh phân phối.

Cụm 3: TMĐT, trải nghiệm và tái mua: Gồm e-commerce, marketing, customer experience và repurchase intention; đây là cụm trung tâm kết nối trải nghiệm nền tảng với ý định tái mua.

Cụm 4: Hài lòng và trung thành trực tuyến: Gồm online shopping, customer satisfaction và customer loyalty, thể hiện chuỗi quan hệ kinh điển từ hài lòng đến trung thành.

Cụm 5: Hành vi và thị trường tạp hóa số: Gồm consumer behaviour và e-grocery.

Hình 3: Mạng lưới đồng xuất hiện từ khóa (5 cụm)

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Lớp phủ thời gian (Hình 4) cho thấy động thái phát triển của lĩnh vực. Các từ khóa: customer loyalty, brand loyalty, e-commerce và consumer behaviour xuất hiện sớm hơn (khoảng 2020-2021), trong khi customer experience (năm xuất hiện trung bình 2024,8), cosmetics industry (2024,6), FMCG (2023,8), customer satisfaction (2023,4) và repurchase intention (2023,0) nổi lên gần đây. Trọng tâm nghiên cứu vì vậy đang chuyển từ các khái niệm trung thành tổng quát sang trải nghiệm khách hàng và ý định tái mua ở cấp độ ngành hàng. Bản đồ mật độ (Hình 5) cho thấy, e-commerce, online shopping và online grocery shopping là các vùng tập trung nghiên cứu cao nhất, nhất quán với tần suất xuất hiện của chúng.

Hình 4: Lớp phủ thời gian của từ khóa

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Hình 5: Bản đồ mật độ từ khóa

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Đồng trích dẫn: Nền tảng tri thức

Phân tích đồng trích dẫn nguồn (Hình 6) nhận diện 18 tạp chí, phân thành 2 cụm. Cụm nghiên cứu kinh doanh và hệ thống thông tin lấy Journal of Business Research làm trung tâm, với các nguồn tiêu biểu như Journal of Retailing and Consumer Services, Sustainability, Computers in Human Behavior, MIS Quarterly, Journal of Consumer Research và Journal of the Academy of Marketing Science. Cụm marketing và bán lẻ gồm các nguồn tiêu biểu như Journal of Retailing, Journal of Marketing, European Journal of Marketing, Marketing Science, Journal of Interactive Marketing và International Journal of Research in Marketing. Journal of Business Research đóng vai trò cầu nối, cho thấy lĩnh vực đồng thời kế thừa lý thuyết marketing bán lẻ kinh điển và các dòng nghiên cứu về công nghệ, hành vi số.

Hình 6: Mạng lưới đồng trích dẫn nguồn (2 cụm nền tảng)

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Ở cấp độ tác giả được đồng trích dẫn, các trụ cột nổi bật gồm: Hair J.F., Sarstedt M. và Fornell C. (chuẩn mực PLS-SEM và đánh giá mô hình đo lường; Fornell và Larcker, 1981; Hair và cộng sự, 2019), Parasuraman A. (chất lượng dịch vụ điện tử; Parasuraman và cộng sự, 2005), Verhoef P.C. (trải nghiệm khách hàng; Verhoef và cộng sự, 2009), Grewal D. (bán lẻ) và Kumar V. (quản trị quan hệ khách hàng, lòng trung thành). Cấu trúc này cho thấy lĩnh vực đứng trên nền móng lý thuyết hài lòng, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm, đồng thời chịu ảnh hưởng mạnh của chuẩn mực phương pháp định lượng hiện đại.

Ghép nối thư mục: các mặt trận nghiên cứu

Ghép nối thư mục tài liệu (Hình 7) phản ánh cấu trúc nghiên cứu hiện hành mà không chịu độ trễ thời gian như đồng trích dẫn. Với 31 tài liệu có liên kết, phân tích cho thấy 5 hướng song song:

(i) Mạng xã hội và gắn kết thương hiệu (Cheung và cộng sự, 2021; Itani và cộng sự, 2020);

(ii) Hành vi mua tạp hóa đa kênh (Chu và cộng sự, 2010; Dawes và Nenycz-Thiel, 2014; Melis và cộng sự, 2015);

(iii) Tổng quan và mỹ phẩm bền vững (Grădinaru và cộng sự, 2022; Singh và Basu, 2023);

(iv) Hài lòng và lòng trung thành trong mua tạp hóa trực tuyến (Sreeram và cộng sự, 2017);

(v) Dịch vụ giao hàng thời COVID-19 (Jensen và cộng sự, 2021; Wang và cộng sự, 2021).

Các hướng này cùng tồn tại nhưng chưa được tích hợp trong một khung lý thuyết thống nhất.

Hình 7: Ghép nối thư mục tài liệu (lớp phủ theo năm xuất bản)

Phân tích trắc lượng thư mục giai đoạn 2010-2026 về lòng trung thành và ý định tái mua hàng tiêu dùng nhanh trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn: Phân tích của tác giả từ dữ liệu Scopus

Thảo luận kết quả nghiên cứu

Tổng hợp 3 lớp phân tích cho thấy một lĩnh vực trẻ, tăng trưởng nhanh và liên ngành nhưng còn phân mảnh về lý thuyết lẫn hợp tác. Nghiên cứu hiện có dựa trên nền móng hài lòng, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm, song chưa liên kết các khái niệm này thành chuỗi nhân quả rõ ràng dẫn tới lòng trung thành và tái mua ở cấp độ ngành hàng FMCG. Lớp phủ thời gian cho thấy sự trỗi dậy của trải nghiệm khách hàng, gắn kết và ý định tái mua, phù hợp với xu hướng chuyển từ thu hút sang giữ chân khách hàng trong bán lẻ số.

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung tích hợp dựa trên Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S-O-R) của Mehrabian và Russell (1974), vốn đã được vận dụng trong bối cảnh mỹ phẩm (Grădinaru và cộng sự, 2022). Các thuộc tính trải nghiệm nền tảng (chức năng, thông tin, cảm xúc và giá trị, tương ứng với chất lượng dịch vụ điện tử theo Parasuraman và cộng sự, 2005) đóng vai trò kích thích (S). Sự hài lòng nhận thức và hài lòng cảm xúc của người tiêu dùng (Anderson và Srinivasan, 2003) là trạng thái chủ thể (O). Lòng trung thành với nền tảng và ý định tái mua FMCG là phản ứng (R) (Bhattacherjee, 2001; Kumar và cộng sự, 2023; Oliver, 1999). Khung này liên kết trực tiếp các cụm từ khóa đã nhận diện và đáp ứng khoảng trống về sự thiếu tích hợp lý thuyết.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Nghiên cứu đã hệ thống hóa 137 công trình về lòng trung thành và ý định tái mua FMCG trên nền tảng TMĐT giai đoạn 2010-2026. Lĩnh vực tăng trưởng mạnh sau COVID-19, do Ấn Độ và Hoa Kỳ dẫn dắt, được xây dựng trên 2 trụ cột tri thức (marketing và bán lẻ; kinh doanh và hệ thống thông tin), với trọng tâm đang dịch chuyển sang trải nghiệm khách hàng và tái mua. Khung S-O-R được đề xuất nhằm tích hợp các mảnh ghép lý thuyết và định hướng nghiên cứu thực nghiệm, đặc biệt tại các thị trường mới nổi.

Hàm ý quản trị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý như sau:

Thứ nhất, do quyết định mua FMCG mang tính lặp lại và nhạy cảm với sự tiện lợi, nhà bán lẻ số cần tối ưu các thuộc tính chức năng của nền tảng (tìm kiếm, giao hàng, thanh toán) để duy trì sự hài lòng nhận thức và thói quen tái mua.

Thứ hai, sự trỗi dậy của cụm trải nghiệm và gắn kết cho thấy các yếu tố cảm xúc như cá nhân hóa, nội dung và tương tác trên social commerce ngày càng quan trọng trong việc chuyển hóa sự hài lòng thành lòng trung thành.

Thứ ba, cần phân biệt chiến lược giữ chân ở cấp nền tảng và cấp thương hiệu, bởi người tiêu dùng có thể trung thành với sàn nhưng dễ chuyển đổi giữa các thương hiệu FMCG, và ngược lại.

Các hàm ý này đặc biệt phù hợp với những thị trường có tăng trưởng TMĐT cao nhưng chi phí chuyển đổi thấp như Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu có một số hạn chế. Một là, dữ liệu chỉ lấy từ Scopus nên số liệu trích dẫn phản ánh chỉ mục Scopus; việc bổ sung Web of Science có thể mở rộng phạm vi. Hai là, chiến lược từ khóa dù được thiết kế cẩn thận vẫn có thể bỏ sót một số công trình liên quan. Ba là, phân tích đồng trích dẫn dựa trên xử lý văn bản trích dẫn nên có sai số nhất định. Cuối cùng, việc diễn giải và đặt tên cụm mang tính chủ quan. Dù vậy, các phát hiện cung cấp bức tranh khách quan, có thể tái lập về cấu trúc tri thức của lĩnh vực và nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

Bốn định hướng nghiên cứu tương lai được đề xuất như sau:

Một là, về bối cảnh, nghiên cứu hiện tập trung ở Ấn Độ, Hoa Kỳ và một số thị trường phát triển, trong khi các thị trường Đông Nam Á tăng trưởng nhanh như Việt Nam còn ít được khảo sát; hệ sinh thái nền tảng (Shopee, Lazada, TikTok Shop) và thương mại nhanh tại đây tạo dư địa đóng góp cả lý thuyết lẫn thực tiễn.

Hai là, về khái niệm, cần phân tách lòng trung thành với nền tảng và lòng trung thành với thương hiệu FMCG, đồng thời làm rõ vai trò của thói quen và tính tiện lợi trong hành vi tái mua tần suất cao.

Ba là, về phương pháp, ưu thế của PLS-SEM trong mạng đồng trích dẫn gợi ý nhu cầu bổ sung thiết kế dọc, thực nghiệm và dữ liệu hành vi thực để tăng khả năng suy luận nhân quả.

Bốn là, mạng lưới đồng tác giả phân mảnh cho thấy nhu cầu hợp tác quốc tế và liên ngành.

Tài liệu tham khảo:

1. Anderson, R. E., & Srinivasan, S. S. (2003). E-satisfaction and e-loyalty: A contingency framework. Psychology & Marketing, 20(2), 123-138. https://doi.org/10.1002/mar.10063

2. Bhattacherjee, A. (2001). Understanding information systems continuance: An expectation-confirmation model. MIS Quarterly, 25(3), 351-370. https://doi.org/10.2307/3250921

3. Cheung, M. L., Pires, G. D., Rosenberger, P. J., & De Oliveira, M. J. (2021). Driving COBRAs: The power of social media marketing. Marketing Intelligence & Planning, 39(3), 361-376. https://doi.org/10.1108/MIP-11-2019-0583

4. Chu, J., Arce-Urriza, M., Cebollada-Calvo, J.-J., & Chintagunta, P. K. (2010). An empirical analysis of shopping behavior across online and offline channels for grocery products: The moderating effects of household and product characteristics. Journal of Interactive Marketing, 24(4), 251-268. https://doi.org/10.1016/j.intmar.2010.07.004

5. Davies, A., Dolega, L., & Arribas-Bel, D. (2019). Buy online collect in-store: Exploring grocery click&collect using a national case study. International Journal of Retail & Distribution Management, 47(3), 278-291. https://doi.org/10.1108/IJRDM-01-2018-0025

6. Dawes, J., & Nenycz-Thiel, M. (2014). Comparing retailer purchase patterns and brand metrics for in-store and online grocery purchasing. Journal of Marketing Management, 30(3-4), 364-382. https://doi.org/10.1080/0267257X.2013.813576

7. Donthu, N., Kumar, S., Mukherjee, D., Pandey, N., & Lim, W. M. (2021). How to conduct a bibliometric analysis: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 133, 285-296. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2021.04.070

8. Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50. https://doi.org/10.1177/002224378101800104

9. Grădinaru, C., Obadă, D.-R., Grădinaru, I.-A., & Dabija, D.-C. (2022). Enhancing sustainable cosmetics brand purchase: A comprehensive approach based on the SOR model and the triple bottom line. Sustainability, 14(21), Article 14118. https://doi.org/10.3390/su142114118

10. Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2-24. https://doi.org/10.1108/EBR-11-2018-0203

11. Itani, O. S., El Haddad, R., & Kalra, A. (2020). Exploring the role of extrovert-introvert customers' personality prototype as a driver of customer engagement: Does relationship duration matter? Journal of Retailing and Consumer Services, 53, Article 101980. https://doi.org/10.1016/j.jretconser.2019.101980

12. Jensen, K. L., Yenerall, J., Chen, X., & Yu, T. E. (2021). US consumers' online shopping behaviors and intentions during and after the COVID-19 pandemic. Journal of Agricultural and Applied Economics, 53(3), 416-434. https://doi.org/10.1017/aae.2021.15

13. Kumar, A., Sikdar, P., Gupta, M., Singh, P., & Sinha, N. (2023). Drivers of satisfaction and usage continuance in e-grocery retailing: A collaborative design supported perspective. Journal of Research in Interactive Marketing, 17(2), 176-194. https://doi.org/10.1108/JRIM-02-2020-0035

14. Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. MIT Press.

15. Melis, K., Campo, K., Breugelmans, E., & Lamey, L. (2015). The impact of the multi-channel retail mix on online store choice: Does online experience matter? Journal of Retailing, 91(2), 272-288. https://doi.org/10.1016/j.jretai.2014.12.004

16. Mortimer, G., Fazal e Hasan, S., Andrews, L., & Martin, J. (2016). Online grocery shopping: The impact of shopping frequency on perceived risk. International Review of Retail, Distribution and Consumer Research, 26(2), 202-223. https://doi.org/10.1080/09593969.2015.1130737

17. Oliver, R. L. (1999). Whence consumer loyalty? Journal of Marketing, 63(4_suppl1), 33-44. https://doi.org/10.1177/00222429990634s105

18. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Malhotra, A. (2005). E-S-QUAL: A multiple-item scale for assessing electronic service quality. Journal of Service Research, 7(3), 213-233. https://doi.org/10.1177/1094670504271156

19. Singh, K., & Basu, R. (2023). Online consumer shopping behaviour: A review and research agenda. International Journal of Consumer Studies, 47(3), 815-851. https://doi.org/10.1111/ijcs.12899

20. Sreeram, A., Kesharwani, A., & Desai, S. (2017). Factors affecting satisfaction and loyalty in online grocery shopping: An integrated model. Journal of Indian Business Research, 9(2), 107-132. https://doi.org/10.1108/JIBR-01-2016-0001

21. van Eck, N. J., & Waltman, L. (2010). Software survey: VOSviewer, a computer program for bibliometric mapping. Scientometrics, 84(2), 523-538. https://doi.org/10.1007/s11192-009-0146-3

22. Verhoef, P. C., Lemon, K. N., Parasuraman, A., Roggeveen, A., Tsiros, M., & Schlesinger, L. A. (2009). Customer experience creation: Determinants, dynamics and management strategies. Journal of Retailing, 85(1), 31-41. https://doi.org/10.1016/j.jretai.2008.11.001

23. Wang, H. H., Hao, N., Zhou, Q., Wetzstein, M. E., & Wang, Y. (2019). Is fresh food shopping sticky to retail channels and online platforms? Agribusiness, 35(1), 6-19. https://doi.org/10.1002/agr.21589

24. Wang, X. C., Kim, W., Holguín-Veras, J., & Schmid, J. (2021). Adoption of delivery services in light of the COVID pandemic: Who and how long? Transportation Research Part A: Policy and Practice, 154, 270-286. https://doi.org/10.1016/j.tra.2021.10.012

25. Zupic, I., & Čater, T. (2015). Bibliometric methods in management and organization. Organizational Research Methods, 18(3), 429-472. https://doi.org/10.1177/1094428114562629

Ngày nhận bài: 15/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/9/2026; Ngày duyệt đăng: 18/10/2026

Các tin khác

Trí tuệ nhân tạo và công việc kế toán: Vai trò điều tiết của độ phức tạp nhiệm vụ và kỹ năng số

Trí tuệ nhân tạo và công việc kế toán: Vai trò điều tiết của độ phức tạp nhiệm vụ và kỹ năng số

Sự bùng nổ của tự động hóa, học máy và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình bộ phận kế toán từ vận hành thủ công sang chiến lược số hóa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại Viettel Post

Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại Viettel Post

Chuyển đổi số đang trở thành yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp logistics trong bối cảnh khối lượng giao dịch gia tăng, chuỗi cung ứng ngày càng phức tạp và yêu cầu về tốc độ, độ chính xác của dịch vụ ngày càng cao.
Đề xuất tiêu chí thiết kế trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị du lịch tại các quần thể di sản văn hóa

Đề xuất tiêu chí thiết kế trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị du lịch tại các quần thể di sản văn hóa

Trong kinh tế du lịch, các quần thể di sản văn hóa vừa là tài sản cần bảo tồn, vừa là nguồn lực tạo doanh thu và giá trị cho điểm đến.
Xây dựng mô hình ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại TP. Đồng Nai

Xây dựng mô hình ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại TP. Đồng Nai

Thực hành Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò cốt lõi trong việc trang bị năng lực nghề nghiệp, bao gồm các hợp phần: Tin học, soạn thảo văn bản, Excel, khai báo thuế, phần mềm kế toán và chuỗi chứng từ - sổ - báo cáo.
Mô hình quản lý sản xuất giống cây trồng ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam

Mô hình quản lý sản xuất giống cây trồng ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp xanh và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, quản lý sản xuất giống cây trồng là nền tảng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của ngành trồng trọt.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường đã tạo ra áp lực mạnh mẽ, buộc xu hướng tiêu dùng phải chuyển dịch từ thời trang nhanh sang tiêu dùng xanh và phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn ESG.
Lãnh đạo chuyển đổi và cam kết chất lượng dịch vụ: Vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi tại các khách sạn Việt Nam

Lãnh đạo chuyển đổi và cam kết chất lượng dịch vụ: Vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi tại các khách sạn Việt Nam

Mặc dù tác động tích cực của lãnh đạo chuyển đổi tới hiệu suất đã được ghi nhận, song vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi trong việc kết nối phong cách lãnh đạo này với cam kết chất lượng dịch vụ tại ngành khách sạn Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ.
Góc nhìn lý thuyết về động cơ thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của nhà quản lý

Góc nhìn lý thuyết về động cơ thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của nhà quản lý

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và phụ thuộc mạnh vào thông tin tài chính, lợi nhuận kế toán là chỉ tiêu then chốt, phản ánh toàn diện kết quả kinh doanh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Tác động của ứng dụng IoT đến hiệu quả vận hành kho xanh: Vai trò trung gian của năng lực khai thác dữ liệu IoT

Tác động của ứng dụng IoT đến hiệu quả vận hành kho xanh: Vai trò trung gian của năng lực khai thác dữ liệu IoT

Sự phát triển nhanh của thương mại điện tử làm gia tăng đồng thời yêu cầu về tốc độ xử lý đơn hàng, độ chính xác tồn kho, khả năng truy xuất theo thời gian thực và hiệu quả sử dụng năng lượng tại các trung tâm phân phối.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietcombank - Chi nhánh Sóc Trăng

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietcombank - Chi nhánh Sóc Trăng

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay phản ánh chất lượng phục vụ và là cơ sở để ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh.