Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị trọn đời của khách hàng trong dịch vụ hậu cần hàng không tại Nội Bài

Nghiên cứu - Trao đổi 16:20 | 29/09/2026
Trong dịch vụ hậu cần hàng không B2B tại Nội Bài, duy trì khách hàng có giá trị cao phụ thuộc lớn vào chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

NCS. Đoàn Văn Duẩn

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị trọn đời của khách hàng đối với khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; đồng thời xem xét vai trò điều tiết của chi phí chuyển đổi. Dữ liệu được thu thập từ 385 khách hàng doanh nghiệp và phân tích bằng phương pháp PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.0. Kết quả cho thấy, Sự hài lòng, Cam kết và Lòng tin đều tác động tích cực đến Lòng trung thành, trong đó Sự hài lòng có ảnh hưởng mạnh nhất. Lòng trung thành tác động tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng và là cơ chế truyền dẫn quan trọng giữa các yếu tố quan hệ và Giá trị trọn đời của khách hàng. Chi phí chuyển đổi điều tiết tích cực mối quan hệ giữa Lòng trung thành và Giá trị trọn đời của khách hàng, trong khi tác động trực tiếp của Chi phí chuyển đổi đến Giá trị trọn đời của khách hàng không có ý nghĩa thống kê. Quy mô doanh nghiệp và Thời gian gắn kết có tác động tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng, còn Loại hình hàng hóa không cho thấy ảnh hưởng có ý nghĩa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho các doanh nghiệp hậu cần hàng không xây dựng chính sách duy trì khách hàng và phân bổ nguồn lực theo giá trị dài hạn của quan hệ khách hàng.

Từ khóa: Giá trị trọn đời của khách hàng, lòng trung thành, sự hài lòng, chi phí chuyển đổi, dịch vụ hậu cần hàng không

Abstract

This study analyzes the factors influencing customer lifetime value among business customers using air logistics services at Noi Bai International Airport, while examining the moderating role of switching costs. Data were collected from 385 business customers and analyzed using partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) with SmartPLS 4.0. The results show that satisfaction, commitment, and trust all positively affect loyalty, with satisfaction having the strongest effect. Loyalty positively affects customer lifetime value and serves as an important transmission mechanism linking relationship factors to customer lifetime value. Switching costs positively moderate the relationship between loyalty and customer lifetime value, while the direct effect of switching costs on customer lifetime value is not statistically significant. Firm size and relationship duration have positive effects on customer lifetime value, whereas cargo type has no statistically significant effect. The findings provide a basis for air logistics enterprises to develop customer retention policies and allocate resources according to the long-term value of customer relationships.

Keywords: Customer lifetime value, loyalty, satisfaction, switching costs, air logistics services

GIỚI THIỆU

Hậu cần hàng không giữ vai trò ngày càng quan trọng trong chuỗi logistics của Việt Nam, trong đó Cảng hàng không quốc tế Nội Bài là đầu mối lớn của khu vực phía Bắc. Sự gia tăng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cùng hạn chế về hạ tầng làm gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp giao nhận, kho vận và cung cấp dịch vụ hậu cần hàng không (Phuoc và cộng sự, 2025). Trong bối cảnh phần lớn doanh nghiệp logistics Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, yêu cầu giữ chân khách hàng có giá trị cao trở nên ngày càng quan trọng (Kiên và cộng sự, 2023).

Giá trị trọn đời của khách hàng phản ánh giá trị kinh tế mà khách hàng mang lại trong suốt thời gian duy trì quan hệ với doanh nghiệp và là chỉ tiêu quan trọng trong marketing quan hệ (Curiskis và cộng sự, 2023). Các nghiên cứu cho thấy, giá trị trọn đời của khách hàng có liên hệ với sự hài lòng, cam kết, lòng tin và lòng trung thành; tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm trong lĩnh vực hậu cần hàng không B2B (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp) tại Việt Nam còn hạn chế.

Nghiên cứu phân tích tác động của Sự hài lòng, Cam kết và Lòng tin đến Lòng trung thành; tác động của Lòng trung thành đến Giá trị trọn đời của khách hàng; đồng thời xem xét vai trò điều tiết của Chi phí chuyển đổi và ảnh hưởng của một số đặc điểm doanh nghiệp.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lý thuyết cam kết - lòng tin

Lý thuyết cam kết - lòng tin xác định 2 yếu tố này là cốt lõi thúc đẩy quan hệ lâu dài giữa các bên. Theo Melewar và cộng sự (2017), sự hài lòng được xem là một thành tố quan trọng của chất lượng quan hệ, cùng với lòng tin và cam kết.

Trong dịch vụ B2B và logistics, chất lượng quan hệ có ảnh hưởng đáng kể đến lòng trung thành và hành vi tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng (Gaudenzi và cộng sự, 2020).

Giá trị trọn đời của khách hàng

Giá trị trọn đời của khách hàng là giá trị hiện tại của dòng lợi ích kinh tế mà khách hàng tạo ra trong suốt vòng đời quan hệ với doanh nghiệp (Curiskis và cộng sự, 2023). Trong lĩnh vực logistics, giá trị trọn đời của khách hàng chịu ảnh hưởng không chỉ bởi hành vi mua lặp lại mà còn bởi thời gian duy trì quan hệ, mức độ trung thành và khả năng giới thiệu khách hàng mới (Paul và Ramanan, 2019).

Theo đó, lòng trung thành được xem là cơ chế quan trọng giúp kéo dài quan hệ khách hàng, tăng tỷ lệ duy trì và qua đó gia tăng giá trị trọn đời của khách hàng.

Vai trò điều tiết của chi phí chuyển đổi

Chi phí chuyển đổi gồm các chi phí về thủ tục, tài chính và quan hệ mà khách hàng phải chịu khi thay đổi nhà cung cấp. Trong dịch vụ hậu cần B2B, các chi phí này còn bao gồm thời gian thiết lập quy trình mới, đào tạo nhân sự và rủi ro gián đoạn dịch vụ.

Các nghiên cứu trước cho kết quả chưa thống nhất về vai trò điều tiết của chi phí chuyển đổi. Một số nghiên cứu cho rằng, chi phí chuyển đổi cao củng cố quan hệ hiện hữu, trong khi một số khác phản ánh rào cản chuyển đổi có thể tạo ra sự duy trì mang tính thụ động (Aydın và cộng sự, 2005; Yang và Chao, 2017). Nghiên cứu này giả định chi phí chuyển đổi làm tăng tác động của lòng trung thành đến giá trị trọn đời của khách hàng.

Các biến kiểm soát

Nghiên cứu xem xét thêm 3 đặc điểm có thể ảnh hưởng đến Giá trị trọn đời của khách hàng gồm Quy mô doanh nghiệp, Thời gian gắn kết và Loại hình hàng hóa. Các yếu tố này có thể làm khác biệt nhu cầu dịch vụ, mức độ duy trì quan hệ và giá trị kinh tế của khách hàng.

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được đề xuất như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị trọn đời của khách hàng trong dịch vụ hậu cần hàng không tại Nội Bài

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:

H1: Sự hài lòng có tác động tích cực lên Lòng trung thành của khách hàng.

H2: Cam kết có tác động tích cực lên Lòng trung thành của khách hàng.

H3: Lòng tin có tác động tích cực lên Lòng trung thành của khách hàng.

H4: Lòng trung thành có tác động tích cực lên Giá trị trọn đời của khách hàng.

H5: Chi phí chuyển đổi điều tiết tích cực mối quan hệ giữa Lòng trung thành và Giá trị trọn đời của khách hàng.

H6a: Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể lên Giá trị trọn đời của khách hàng.

H6b: Thời gian gắn kết có ảnh hưởng đáng kể lên Giá trị trọn đời của khách hàng.

H6c: Loại hình hàng có ảnh hưởng đáng kể lên Giá trị trọn đời của khách hàng.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, kết hợp phân tầng theo quy mô doanh nghiệp và loại hình hàng hóa. Cỡ mẫu được xác định theo yêu cầu của PLS-SEM (Memon và cộng sự, 2020; Hair và cộng sự, 2021). Sau sàng lọc 450 phiếu khảo sát, thu được 385 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 85,6%.

Các thang đo sử dụng Likert 5 mức, kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước. Các yếu tố gồm: Sự hài lòng (SAT), Cam kết (COM), Lòng tin (TRU), Lòng trung thành của khách hàng (LOY), Chi phí chuyển đổi (SWC) và Giá trị trọn đời của khách hàng (CLV), mỗi yếu tố gồm 4 biến quan sát; 3 biến kiểm soát gồm: Quy mô doanh nghiệp (SIZE), Thời gian gắn kết (TEN) và Loại hình hàng hóa (TYPE).

Dữ liệu được phân tích bằng PLS-SEM trên SmartPLS 4.0 theo 2 bước: đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Mô hình đo lường được kiểm định thông qua outer loading, Cronbach’s Alpha, CR, AVE và HTMT; mô hình cấu trúc được đánh giá bằng VIF, R², Q² và f². Các giả thuyết được kiểm định bằng bootstrap 5.000 mẫu lặp, với mức ý nghĩa p < 0,05. Tác động điều tiết của chi phí chuyển đổi được kiểm định bằng phương pháp 2giai đoạn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm định mô hình đo lường

Kết quả tại Bảng 1, hệ số outer loading của các biến quan sát dao động từ 0,708 đến 0,931, đều đạt ngưỡng khuyến nghị 0,708. Cronbach’s Alpha của các thang đo nằm trong khoảng từ 0,842 đến 0,923, trong khi độ tin cậy tổng hợp (CR) dao động từ 0,891 đến 0,946; các giá trị này đều lớn hơn 0,7, cho thấy các thang đo có độ tin cậy nội tại tốt. Giá trị phương sai trích trung bình (AVE) của các khái niệm nằm trong khoảng từ 0,672 đến 0,815, đều vượt ngưỡng 0,5, khẳng định giá trị hội tụ của mô hình đo lường.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

Khái niệm

Số biến

Outer loading

Cronbach’s Alpha

CR

AVE

Sự hài lòng (SAT)

4

0,762-0,884

0,842

0,891

0,672

Cam kết (COM)

4

0,781-0,903

0,878

0,916

0,733

Lòng tin (TRU)

4

0,748-0,871

0,854

0,902

0,697

Lòng trung thành (LOY)

4

0,795-0,931

0,923

0,946

0,815

Chi phí chuyển đổi (SWC)

4

0,708-0,862

0,846

0,896

0,684

Giá trị trọn đời KH (CLV)

4

0,774-0,918

0,903

0,933

0,778

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Bảng 2 cho thấy, giá trị HTMT giữa các cặp khái niệm dao động từ 0,412 đến 0,846, thấp hơn ngưỡng 0,85. Kết quả này phản ánh các khái niệm trong mô hình đạt giá trị phân biệt và có thể được sử dụng cho bước kiểm định mô hình cấu trúc tiếp theo.

Bảng 2: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt HTMT

CLV

COM

LOY

SAT

SWC

SIZE

TENURE

TRU

TYPE

SWC × LOY

CLV

COM

0,575

LOY

0,709

0,639

SAT

0,584

0,502

0,643

SWC

0,347

0,306

0,430

0,296

SIZE

0,051

0,066

0,011

0,018

0,031

TENURE

0,046

0,017

0,022

0,029

0,027

0,005

TRU

0.603

0,581

0,658

0,516

0,278

0,019

0,052

TYPE

0,028

0,039

0,081

0,020

0,036

0,016

0,020

0,031

SWC × LOY

0,090

0,047

0,057

0,055

0,029

0,006

0,009

0,041

0,098

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kiểm tra đa cộng tuyến

Đa cộng tuyến được đánh giá thông qua hệ số VIF. Kết quả tại Bảng 3 cho thấy, các giá trị VIF đều dưới ngưỡng 3,3, dao động từ 1,148 đến 2,184. Như vậy, mô hình không có vấn đề đa cộng tuyến đáng kể.

Bảng 3: Hệ số VIF của các biến trong mô hình cấu trúc

Hướng đường dẫn

VIF

Kết luận

SAT → LOY

1,872

Đạt

COM → LOY

1,734

Đạt

TRU → LOY

1,628

Đạt

LOY → CLV

1,914

Đạt

SWC → CLV

1,547

Đạt

SWC × LOY → CLV

2,184

Đạt (cao nhất, nhưng < 3,3)

SIZE → CLV

1,213

Đạt

TEN → CLV

1,389

Đạt

TYPE → CLV

1,148

Đạt

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Các hệ số đường dẫn được kiểm định bằng bootstrap với 5.000 mẫu lặp. Kết quả Bảng 4 cho thấy, Sự hài lòng có tác động mạnh nhất đến Lòng trung thành (β = 0,304), tiếp đến là Cam kết (β = 0,272) và Lòng tin (β = 0,237).

Lòng trung thành tác động tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng (β = 0,448; p < 0,001). Tác động tương tác giữa Chi phí chuyển đổi và Lòng trung thành cũng có ý nghĩa thống kê (β = 0,134; p = 0,021), qua đó chấp nhận H5. Trong khi đó, tác động trực tiếp của Chi phí chuyển đổi đến Giá trị trọn đời của khách hàng không có ý nghĩa thống kê.

Đối với các biến kiểm soát, Thời gian gắn kết và Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng, trong khi Loại hình hàng hóa không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 4: Kết quả kiểm định hệ số đường dẫn

Hệ số

Đường dẫn

β

SD

t-value

p-value

Kết luận

γ₁

SAT → LOY

0,304

0,054

5,630

0,000

H1: Chấp nhận

γ₂

COM → LOY

0,272

0,061

4,459

0,000

H2: Chấp nhận

γ₃

TRU → LOY

0,237

0,063

3,762

0,000

H3: Chấp nhận

γ₄

LOY → CLV

0,448

0,052

8,615

0,000

H4: Chấp nhận

γ₅

SWC × LOY→ CLV

0,134

0,058

2,310

0,021

H5: Chấp nhận

-

SWC → CLV (tác động chính)

0,109

0,061

1,787

0,074

(p > 0,05)

γ₆

SIZE → CLV

0,096

0,043

2,233

0,026

H6a: Chấp nhận

γ₇

TEN → CLV

0,184

0,046

4,000

0,000

H6b: Chấp nhận

γ₈

TYPE → CLV

0,067

0,044

1,523

0,128

H6c: Bác bỏ

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Hệ số xác định R² và hệ số tác động f²

Kết quả Bảng 5 cho thấy, mô hình giải thích được 61,2% biến thiên của Lòng trung thành và 57,4% biến thiên của Giá trị trọn đời của khách hàng.

Bảng 5: Hệ số xác định R²

Biến nội sinh

R²

R²_adj

Mức độ

LOY

0,612

0,608

Substantial

CLV

0,574

0,566

Substantial

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Về kích thước tác động (Bảng 6), Sự hài lòng, Cam kết và Lòng tin có f² ở mức nhỏ đối với Lòng trung thành. Lòng trung thành có tác động ở mức trung bình đối với Giá trị trọn đời của khách hàng (f² = 0,287), lớn nhất trong các quan hệ được xem xét.

Bảng 6: Hệ số tác động f²

Tác động lên

R² bao gồm

R² không bao gồm

f²

Mức độ

SAT → LOY

0,612

0,533

0,131

Nhỏ

COM → LOY

0,612

0,541

0,108

Nhỏ

TRU → LOY

0,612

0,564

0,082

Nhỏ

LOY → CLV

0,574

0,402

0,287

Trung bình

SWC × LOY → CLV

0,574

0,556

0,041

Nhỏ

SWC → CLV

0,574

0,560

0,028

Nhỏ

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Khả năng dự đoán của mô hình

Bảng 7 cho thấy, giá trị Q² của Lòng trung thành và Giá trị trọn đời của khách hàng lần lượt đạt 0,438 và 0,402, đều > 0, cho thấy mô hình có khả năng dự đoán đối với các biến nội sinh.

Bảng 7: Giá trị Q² của các biến nội sinh

Biến nội sinh

SSO

SSE

Q² = 1 – SSE/SSO

Mức độ

LOY

1.540

866,18

0,438

Substantial predictive relevance

CLV

1.540

920,28

0,402

Substantial predictive relevance

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả tại Bảng 8 cho thấy Q²_predict tổng thể của Giá trị trọn đời của khách hàng đạt 0,213. Ba trong 4 chỉ báo Giá trị trọn đời của khách hàng có Q²_predict dương, trong khi CLV_item4 có giá trị âm (-0,041). Nhìn chung, mô hình thể hiện khả năng dự đoán ngoài mẫu ở mức chấp nhận được.

Bảng 8: Kết quả PLSpredict đối với Giá trị trọn đời của khách hàng

Chỉ tiêu

PLS-SEM

Naïve

Q²_predict

Kết luận

CLV_mean

1,732

1,698

0,213

PLS -> Naïve -> Predictive

CLV_item1

1,812

1,801

0,087

Yếu

CLV_item2

1,746

1,729

0,146

Trung bình

CLV_item3

1,693

1,668

0,187

Trung bình

CLV_item4

1,778

1,792

-0,041

Báo hiệu một số sai lệch

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Vai trò trung gian của Lòng trung thành

Kết quả bootstrap cho thấy, cả 3 tác động gián tiếp từ Sự hài lòng, Cam kết và Lòng tin đến Giá trị trọn đời của khách hàng thông qua Lòng trung thành đều có ý nghĩa thống kê, với khoảng tin cậy 95% không chứa 0. Trong đó, tác động gián tiếp của Sự hài lòng lớn nhất (β = 0,136), tiếp đến là Cam kết (β = 0,122) và Lòng tin (β = 0,106).

Bảng 9: Tác động gián tiếp qua Lòng trung thành lên Giá trị trọn đời của khách hàng

Quan hệ trung gian

β_gián tiếp

t-value

p-value

95% CI

Kết luận

Hài Lòng → LOY → CLV

0,136

3,487

0,000

[0,066; 0,211]

Full mediation

Cam Kết → LOY →CLV

0,122

2,976

0,003

[0,052; 0,198]

Full mediation

Lòng Tin → LOY →CLV

0,106

2,650

0,008

[0,038; 0,179]

Full mediation

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả khẳng định Lòng trung thành đóng vai trò truyền dẫn có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa Sự hài lòng, Cam kết, Lòng tin và Giá trị trọn đời của khách hàng.

Vai trò điều tiết của Chi phí chuyển đổi

Tác động tương tác SWC × LOY → CLV có ý nghĩa thống kê (β = 0,134; p = 0,021). Phân tích simple slope cho thấy khi Chi phí chuyển đổi tăng, tác động của Lòng trung thành đến Giá trị trọn đời của khách hàng cũng tăng.

Bảng 10: Tác động của Lòng trung thành lên Giá trị trọn đời của khách hàng theo 3 mức Chi phí chuyển đổi

Mức Chi phí chuyển đổi

β_LOY → CLV

t-value

p-value

Thấp (Mean - 1SD): SWC = 2,87

0,341

5,402

0,000

Trung bình: SWC = 3,71

0,448

8,615

0,000

Cao (Mean + 1SD): SWC = 4,55

0,555

7,914

0,000

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Tác động của Lòng trung thành đến Giá trị trọn đời của khách hàng tăng từ 0,341 lên 0,555 khi Chi phí chuyển đổi chuyển từ mức thấp lên mức cao, tương đương tăng khoảng 62,8%. Kết quả xác nhận vai trò điều tiết tích cực của Chi phí chuyển đổi.

Tổng hợp kết quả đánh giá mô hình

Bảng 11: Bảng tổng hợp chỉ số PLS-SEM toàn mô hình

Tiêu chí

Giá trị

Ngưỡng

Kết luận

SRMR (model fit)

0,067

< 0,08

Đạt

VIF lớn nhất (inner)

2,184

< 3,3

Đạt

R² - Lòng trung thành

0,612

≥ 0,26

Đạt

R² - CLV

0,574

≥ 0,26

Đạt

Q² - Lòng trung thành

0,438

> 0

Đạt

Q² - CLV

0,402

> 0

Đạt

PLSpredict Q²_predict

0,213

> 0

Đạt

Specific Indirect Effects

3 đường đều ý nghĩa

CI không chứa 0

Đạt

Moderation (SWC × LOY)

β = 0,134; p = 0,021

p < 0,05

Đạt

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Nhìn chung, các chỉ số cho thấy mô hình cấu trúc đáp ứng các tiêu chí đánh giá và có khả năng giải thích, dự đoán tương đối tốt đối với Lòng trung thành và Giá trị trọn đời của khách hàng. Các giả thuyết H1-H5, H6a và H6b được chấp nhận; H6c không được ủng hộ.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Nghiên cứu cho thấy, Sự hài lòng, Cam kết và Lòng tin đều tác động tích cực đến Lòng trung thành, trong đó Sự hài lòng có ảnh hưởng mạnh nhất. Lòng trung thành tiếp tục tác động tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng và đóng vai trò truyền dẫn quan trọng giữa các yếu tố quan hệ với Giá trị trọn đời của khách hàng. Chi phí chuyển đổi điều tiết tích cực mối quan hệ giữa Lòng trung thành và Giá trị trọn đời của khách hàng, trong khi tác động trực tiếp của Chi phí chuyển đổi đến Giá trị trọn đời của khách hàng không có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, Thời gian gắn kết và Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến Giá trị trọn đời của khách hàng, còn Loại hình hàng hóa không cho thấy tác động có ý nghĩa. Mô hình giải thích 61,2% biến thiên của Lòng trung thành và 57,4% biến thiên của Giá trị trọn đời của khách hàng.

Từ kết quả trên, nghiên cứu khuyến nghị: các doanh nghiệp hậu cần hàng không tại Nội Bài cần ưu tiên nâng cao sự hài lòng thông qua cải thiện độ đúng giờ, chất lượng xử lý chứng từ, khả năng theo dõi hàng hóa và xử lý sự cố; đồng thời tăng cường quản trị khách hàng trọng điểm, chính sách duy trì quan hệ và ưu đãi theo mức độ gắn bó để chuyển hóa chất lượng quan hệ thành lòng trung thành. Doanh nghiệp cũng nên phát triển các “rào cản mềm” gắn với giá trị, như tích hợp hệ thống dữ liệu, EDI, lịch sử giao dịch và quy trình phối hợp riêng, thay vì dựa vào các ràng buộc mang tính ép buộc. Việc phân bổ nguồn lực marketing và chăm sóc khách hàng nên ưu tiên các nhóm có giá trị trọn đời của khách hàng cao, quan hệ dài hạn và mức độ trung thành lớn.

Tài liệu tham khảo:

1. Aydın, S., Özer, G. & Arasil, Ö. (2005). Customer loyalty and the effect of switching costs as a moderator variable. Marketing Intelligence & Planning, 23, 89-103.

2. Curiskis, S.A., Dong, X., Jiang, F. & Scarr, M. (2023). A novel approach to predicting customer lifetime value in B2B SaaS companies. Journal of Marketing Analytics, 11, 587-601.

3. Hair, J.F., Hult, G.T.M., Ringle, C.M., Sarstedt, M., Danks, N.P. & Ray, S. (2021). Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) Using R. Springer International Publishing.

4. Kiên, L.T., Lan, M.T.P., Linh, P.T.T., Trang, D.T.N. & Tuyet, P.A. (2023). Based on logistics services in the world and lessons for Vietnam. International Journal of Management & Entrepreneurship Research, 5, 642-651.

5. Melewar, T.C., Foroudi, P., Gupta, S., Kitchen, P.J. & Foroudi, M.M. (2017). Integrating identity, strategy and communications for trust, loyalty and commitment. European Journal of Marketing, 51, 572-604.

6. Memon, M.A., Ting, H., Cheah, J.H., Ramayah, T., Chuah, F. & Cham, T.H. (2020). Sample size for survey research: Review and recommendations. Journal of Applied Structural Equation Modeling, 4.

7. Paul, L. & Ramanan, T.R. (2019). An RFM and CLV analysis for customer retention and customer relationship management of a logistics firm. International Journal of Applied Management Science, 11, 333-333.

8. Phuoc, N.D., Nguyen, Q.H., Phu, T.Q., Van, N.T., Doan, P.C. & Thai, D.M. (2025). The role of aviation transport infrastructure in the air freight logistics service chain: A case study in Vietnam. International Journal on Advanced Science Engineering and Information Technology, 15, 112-120.

9. Yang, C.C. & Chao, C.-C. (2017). How relationship marketing, switching costs, and service quality impact customer satisfaction and loyalty in Taiwan’s airfreight forwarding industry? Transportmetrica A: Transport Science, 13, 679-707.

Ngày nhận bài: 7/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 15/9/2026; Ngày duyệt đăng: 28/9/2026

Các tin khác

Chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển sản phẩm nhựa thân thiện môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị cho Việt Nam

Chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển sản phẩm nhựa thân thiện môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị cho Việt Nam

Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lý cho phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường, tuy nhiên, việc phát triển các sản phẩm này vẫn gặp những rào cản nhất định. Kinh nghiệm quốc tế gợi mở hướng hoàn thiện và tăng cường tính liên kết giữa các công cụ chính sách.
Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP

Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP

Sự hài lòng trong công việc phản ánh cách người lao động đánh giá và trải nghiệm công việc đang đảm nhận. Trong doanh nghiệp sản xuất, việc nhận diện những phương diện gắn với sự hài lòng có thể giúp nhà quản trị xác định nội dung cần rà soát trong tổ chức công việc và chính sách nhân sự. Tuy nhiên, các yếu tố được đề cập trong lý thuyết không nhất thiết có mức đóng góp giống nhau ở mọi doanh nghiệp. Muốn áp dụng kết quả từ bối cảnh khác cho một đơn vị cụ thể thì cần có dữ liệu tại chính đơn vị đó.
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Khả năng sinh lời của ngân hàng phụ thuộc vào chất lượng khoản vay và năng lực đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Nợ không được thu hồi đúng hạn có thể làm giảm thu nhập và gây thiếu hụt dòng tiền. Nguồn lực thanh khoản giúp hạn chế nhu cầu huy động khẩn cấp nhưng cũng phát sinh chi phí cơ hội. Vì vậy, đánh giá lợi nhuận tách rời hai loại rủi ro có thể dẫn đến nhận định thiếu đầy đủ (Arif và Anees, 2012; Imbierowicz và Rauch, 2014).
Thái độ đối với ẩm thực đường phố và ý định quay lại: Vai trò trung gian của thói quen, hành động và giao kết hành vi

Thái độ đối với ẩm thực đường phố và ý định quay lại: Vai trò trung gian của thói quen, hành động và giao kết hành vi

Ẩm thực đường phố là một trong những thành phần trải nghiệm du lịch hấp dẫn và đặc trưng nhất tại nhiều quốc gia châu Á, bao gồm Việt Nam.
Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách

Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách

Thuốc thuộc nhóm hàng hoá mà người mua gần như không thể tự thẩm định chất lượng, ngay cả sau khi đã sử dụng. Đặc tính này khiến cấu trúc kênh phân phối trở thành yếu tố quyết định mức rủi ro thuốc giả, bên cạnh năng lực kiểm nghiệm.
Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tại Việt Nam, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về tín dụng xanh, quản lý rủi ro môi trường, xã hội và quản trị ngân hàng nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện môi trường, xã hội và quản trị. Các quy định này góp phần thúc đẩy tín dụng xanh, nâng cao tính minh bạch, cải thiện quản trị và tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế của các ngân hàng thương mại.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt, sự phát triển kinh tế du lịch thực chất không chỉ đo lường bằng lượng khách hay doanh thu tổng thể, mà được quyết định bởi khả năng chuyển hóa các dòng chi tiêu thành thu nhập, việc làm và nâng cao năng lực kinh doanh tại chỗ.
Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA

Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA

Qua phân tích chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại công ty MEDIA, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty trong thời gian tới.
Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch xanh là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, nhằm hướng tới giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị

Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp thương mại điện tử. Hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của chiến lược quản trị quan hệ khách hàng là lòng trung thành thương hiệu và giá trị vòng đời khách hàng.