Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 19:33 | 29/10/2026
Biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường đã tạo ra áp lực mạnh mẽ, buộc xu hướng tiêu dùng phải chuyển dịch từ thời trang nhanh sang tiêu dùng xanh và phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn ESG.

Võ Nguyễn Minh Đạt

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh

TS. Phạm Quốc Hải (Tác giả liên hệ)

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh; Email: [email protected]

TS. Nguyễn Duy Quang, ThS. Đỗ Thị Phương Nam

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. Khảo sát định lượng được thực hiện với 202 sinh viên thuộc 3 trường trên địa bàn (Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh), dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 qua kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy 5 nhân tố có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến hành vi lựa chọn thời trang xanh, xếp theo thứ tự giảm dần: Thời gian sử dụng sản phẩm, Đặc tính sản phẩm, Nhận thức về môi trường, Truyền thông xã hội và Giá cả sản phẩm. Mô hình giải thích được 45,5% sự biến thiên của hành vi. Dựa trên kết quả, bài viết đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp thời trang tối ưu hóa thiết kế, chiến lược giá và truyền thông số thu hút thế hệ trẻ.

Từ khoá: Hành vi tiêu dùng, nhận thức về môi trường, GenZ, TP. Hồ Chí Minh, thời trang xanh

Abstract

This study examines the factors influencing Generation Z’s choice of green fashion in Ho Chi Minh City. A quantitative survey was conducted among 202 students from three universities in Ho Chi Minh City: Ho Chi Minh City University of Economics and Finance, University of Economics Ho Chi Minh City, and Ho Chi Minh City University of Technology. The data were analyzed using SPSS 26 through Cronbach’s Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results indicate that five factors have statistically significant positive effects on green fashion choice behavior, ranked in descending order of influence: product usage duration, product attributes, environmental awareness, social media, and product price. The model explains 45.5% of the variation in green fashion choice behavior. Based on these findings, the study proposes managerial implications to help fashion businesses optimize product design, pricing strategies, and digital communication to attract younger consumers.

Keywords: Consumer behavior, environmental awareness, Generation Z, Ho Chi Minh City, green fashion

GIỚI THIỆU

Biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại, trong đó ngành công nghiệp thời trang hiện là một trong những tác nhân gây ô nhiễm hàng đầu thế giới. Ngành may mặc tiêu thụ lượng lớn năng lượng, nguồn nước và lượng khí thải carbon của nó chiếm đến 10% tổng lượng khí thải toàn cầu, vượt qua cả ngành hàng không và vận tải biển cộng lại. Bên cạnh đó, mỗi năm có khoảng 85% hàng dệt may bị thải bỏ ra môi trường (Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự, 2022).

Thực trạng toàn cầu đã tạo ra áp lực mạnh mẽ, buộc xu hướng tiêu dùng phải chuyển dịch từ thời trang nhanh sang tiêu dùng xanh và phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị doanh nghiệp). Môi trường chịu áp lực nặng nề do tiêu thụ lượng lớn nước, năng lượng và phát thải hàng triệu tấn rác thải dệt may cùng vi nhựa mỗi năm (Ao Thu Hoài và cộng sự, 2021).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây đã xác định và phân tích cụ thể các yếu tố tâm lý, xã hội và chất lượng tác động đến hành vi tiêu dùng xanh (Đỗ Thu Ngân và cộng sự, 2023). Tuy nhiên, trong bối cảnh bùng nổ công nghệ số, thế hệ Gen Z - những “công dân kỹ thuật số” sinh ra và lớn lên cùng Internet - chịu sự chi phối mạnh mẽ của các nền tảng truyền thông xã hội. Khảo sát thực tế tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy, dù Gen Z có sự quan tâm nhất định đến các vấn đề sinh thái, nhưng khái niệm thời trang xanh vẫn còn mới mẻ và hành vi mua sắm chưa thực sự phổ biến (Hoàng Lệ Chi và Hồ Tiến Dũng, 2024).

Nghiên cứu tập trung khai thác điểm mới là tích hợp yếu tố Ảnh hưởng của truyền thông xã hội vào mô hình nghiên cứu hành vi lựa chọn thời trang xanh của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh, qua đó cung cấp góc nhìn toàn diện hơn so với các nghiên cứu truyền thống vốn chỉ tập trung vào giá cả hay chất lượng sản phẩm.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) được mở rộng từ Lý thuyết hành vi hợp lý (Ajzen, 1985), sau đó tích hợp kiểm soát hành vi nhận thức. Ý định và hành vi của người tiêu dùng phản ánh đặc điểm cá nhân và tác động xã hội (Ajzen, 1985), thay đổi theo tình huống và thường được sử dụng để dự đoán ý định hành vi. Trong nghiên cứu về tiêu dùng bền vững, TPB là nền tảng lý thuyết được ứng dụng rộng rãi và chứng minh độ tin cậy cao trong việc dự đoán ý định cũng như hành vi mua các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này mở rộng khung TPB bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của thị trường thời trang và bối cảnh truyền thông số của thế hệ Gen Z.

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Nhận thức về môi trường

Nhận thức về môi trường phản ánh mức độ hiểu biết và sự quan tâm của cá nhân đối với các vấn đề sinh thái. Ngoài ra, nhận thức môi trường đóng vai trò là tiền đề quan trọng kích thích ý thức sinh thái và thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cũng chỉ ra nhận thức môi trường có tác động tích cực đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh (Ao Thu Hoài, 2021) và ý thức bảo vệ môi trường (Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự, 2022). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H1: Nhận thức về môi trường có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Đặc tính của sản phẩm

Đặc tính sản phẩm bao gồm hình thái, chất liệu cấu thành và giá trị sử dụng. Đặc tính của sản phẩm xanh được thể hiện qua khả năng sử dụng và nguyên liệu tạo ra sản phẩm, trong khi Dangelico và cộng sự (2022) cho rằng, giá trị cảm nhận về đặc tính sản phẩm của người tiêu dùng dựa vào 4 yếu tố liên quan như: chất lượng, độ bền, thời trang và giá cả hợp lý. Ngoài ra, Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cũng cho thấy rằng đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi lựa chọn thời trang của người tiêu dùng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H2: Đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Tính sẵn có của sản phẩm

Sự sẵn có của sản phẩm giúp giảm thiểu chi phí tìm kiếm, từ đó tạo điều kiện thuận lợi chuyển hóa ý định mua thành hành vi tiêu dùng thực tế. Mô hình hỗn hợp tiếp thị dùng để chỉ tính sẵn có của sản phẩm trên thị trường (Chu Thị Kim Loan 2022). Bên cạnh đó, Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cho rằng, tính sẵn có của sản phẩm có tác động thuận chiều đến hành vi lựa chọn sản phẩm. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H3: Tính sẵn có của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Giá cả của sản phẩm

Mối quan hệ giữa giá cả sản phẩm với hành vi lựa chọn sản phẩm bền vững có tác động đa chiều với các yếu tố như ý định chọn mua, chất lượng sản phẩm. Khi giá cả quá thấp hoặc quá cao sẽ tạo sự nghi ngờ cho người sử dụng, giá cả là một yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiêu dùng (Chu Thị Kim Loan 2022). Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cho rằng ý thức bảo vệ môi trường thường sẽ ít nhạy cảm về giá và khoảng cách giữa giá cả với sự sẵn lòng chi trả hoàn toàn cách xa nhau. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H4: Giá cả của sản phẩm có tác động ngược chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Truyền thông xã hội

Theo Domingos và cộng sự (2022), truyền thông mạng xã hội thực sự bùng nổ từ trong và sau đại dịch COVID-19, với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội và công việc online. Khảo sát thực nghiệm cho thấy, thế hệ Gen Z là nhóm không thể tác rời với mạng xã hội nhiều nhất, bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất về truyền thông xã hội (Chu Thị Kim Loan 2022). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H5: Truyền thông xã hội có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố nền tảng quyết định mức độ hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu. Một sản phẩm thời trang xanh đáp ứng tốt các tiêu chuẩn chất lượng sẽ gia tăng động lực lựa chọn và duy trì hành vi tiêu dùng lâu dài của khách hàng (Đỗ Thu Ngân và cộng sự 2023). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H6: Chất lượng sản phẩm có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Thời gian sử dụng sản phẩm

Theo Domingos và cộng sự (2022), thời gian sử dụng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định hành vi lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng. Nghiên cứu của Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) chứng minh nhân tố thời gian sử dụng ảnh hưởng thuận chiều với với biến độc lập hành vi lựa chọn thời trang. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H7: Thời gian sử dụng có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, Mô hình nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính nhằm đánh giá mức độ tác động giữa các biến. Thang đo được kế thừa, điều chỉnh từ các nghiên cứu trước và đo lường bằng thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến từ ngày 20/3-10/7/2026 với phương pháp lấy mẫu phi xác suất với 202 sinh viên từ 3 trường: Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 thông qua chuỗi kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến cùng các kiểm định giả định vi phạm (phần dư, phân phối chuẩn) và phân tích ANOVA đối với biến nhân khẩu học.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Bảng 1 cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các biến đều > 0,70 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,30, đảm bảo độ tin cậy của thang đo.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Biến độc lập

Mã hóa

Hệ số tương quan biến

Hệ số Cronbach's Alpha

Nhận thức về môi trường

Cronbach's Alpha = 0,893

NT1

0,733

0,873

NT2

0,781

0,855

NT3

0,759

0,863

NT4

0,781

0,855

Đặc tính của sản phẩm

Cronbach's Alpha = 0,869

DT1

0,685

0,847

DT2

0,722

0,832

DT3

0,735

0,827

DT4

0,742

0,824

Tính sẵn có của sản phẩm

Cronbach's Alpha = 0,879

SC1

0,732

0,847

SC2

0,763

0,835

SC3

0,715

0,854

SC4

0,744

0,842

Giá cả của sản phẩm

Cronbach's Alpha = 0,875

GC1

0,755

0,830

GC2

0,737

0,838

GC3

0,694

0,854

GC4

0,739

0,837

Ảnh hưởng truyền thông xã hội

Cronbach's Alpha = 0,851

XH1

0,700

0,807

XH2

0,713

0,800

XH3

0,657

0,824

XH4

0,693

0,809

Chất lượng của sản phẩm

Cronbach's Alpha = 0,865

CL1

0,747

0,814

CL2

0,745

0,815

CL3

0,694

0,836

CL4

0,673

0,845

Thời gian sử dụng thời trang xanh

Cronbach's Alpha = 0,888

TG1

0,742

0,861

TG2

0,733

0,864

TG3

0,782

0,845

TG4

0,761

0,854

Hành vi lựa chọn thời trang xanh

Cronbach's Alpha = 0,826

HV1

0,638

0,786

HV2

0,621

0,792

HV3

0,643

0,783

HV4

0,701

0,757

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

Kết quả phân tích EFA

Phân tích EFA đối với biến độc lập (Bảng 2) ghi nhận KMO = 0,855 (0,5 < KMO < 1), kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000 < 0,05. Giá trị Eigenvalue = 1,664 > 1, tổng phương sai trích đạt 73,656% > 50%. Cả 28 biến quan sát được trích thành 7 nhân tố rõ ràng, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều > 0,50.

Bảng 2: Kết quả xoay nhân tố biến độc lập

Biến độc lập

Mã hóa

Nhân tố

1

2

3

4

5

6

7

Nhận thức về môi trường

NT2

0,845

NT4

0,841

NT3

0,828

NT1

0,804

Thời gian sử dụng sản phẩm

TG2

0,838

TG3

0,836

TG4

0,824

TG1

0,815

Giá cả của sản phẩm

GC4

0,829

GC1

0,828

GC2

0,820

GC3

0,788

Tính sẵn có của sản phẩm

SC2

0,841

SC4

0,839

SC1

0,789

SC3

0,788

Đặc tính của sản phẩm

DT4

0,844

DT3

0,830

DT1

0,797

DT2

0,791

Chất lượng của sản phẩm

CL2

0,848

CL1

0,842

CL3

0,810

CL4

0,794

Ảnh hưởng của truyền thông xã hội

XH2

0,829

XH1

0,820

XH3

0,768

XH4

0,767

KMO

0,855

Eigenvalues

1,664

Cumulative %

73,656%

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

Phân tích EFA đối với biến phụ thuốc Hành vi lựa chọn thời trang xanh thu được KMO = 0,808, Sig. = 0,000, Eigenvalue = 2,628, phương sai trích đạt 65,712%, trích thành 1 nhân tố duy nhất.

Bảng 3: Kết quả xoay nhân tố biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc

Mã hóa

Nhân tố

1

Hành vi lựa chọn thời trang xanh

HV4

0,846

HV3

0,805

HV1

0,801

HV2

0,789

KMO

0,808

Sig. (Bartlett's Test)

0,000

Eigenvalues

2,628

Cumulative %

65,712%

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

Phân tích mô hình và kết quả hồi quy tuyến tính bội

Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4) cho thấy R2 = 0,474 và R2 hiệu chỉnh = 0,455. Điều này có ý nghĩa rằng 7 biến độc lập được đưa vào mô hình giải thích được 45,5% sự biến thiên của Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh; còn lại 54,5% sự biến thiên được giải thích bởi các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên. Đại lượng Durbin-Watson = 2,125 (nằm trong khoảng cho phép từ 1,5- 2,5), chứng tỏ mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư.

Nhìn chung, mô hình hồi quy đạt yêu cầu và có thể cho ra kết quả nghiên cứu tin cậy.

Bảng 4: Tóm tắt mô hình

Mô hình

R

R2

R2 hiệu chỉnh

Sai số chuẩn của ước lượng

Durbin-Watson

0,688

0,474

0,455

0,44776

2,125

a. Predictors: (Constant), F_XH, F_CL, F_NT, F_GC, F_DT, F_TG, F_SC

b. Dependent Variable: F_HV

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

Kết quả phân tích hồi quy

Bảng 5: Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ số hồi quy chuẩn hóa

t

Sig.

Thống kê cộng tuyến

Hệ số B

Sai số chuẩn

Hệ số Beta

Dung sai

VIF

Constant

0,516

0,271

1,904

0,058

F_CL

-0,005

0,045

-0,007

-0,119

0,905

0,864

1,157

F_DT

0,239

0,049

0,282

4,854

0,000

0,802

1,246

F_GC

0,099

0,048

0,121

2,064

0,040

0,786

1,273

F_NT

0,124

0,048

0,155

2,607

0,010

0,765

1,307

F_SC

0,063

0,052

0,072

1,207

0,229

0,762

1,312

F_TG

0,245

0,049

0,295

5,023

0,000

0,787

1,270

F_XH

0,110

0,052

0,125

2,125

0,035

0,782

1,279

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

Bảng 5 cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến độc lập đều < 2,0 (dao động từ 1,157- 1,312 và dung sai (Tolerance) đều > 0,10, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Có 5 biến độc lập có Sig. < 0,05 tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc. Hai biến F_CL (Sig. = 0,905) và F_SC (Sig. = 0,229) bị loại do không đạt ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05).

Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:

HV = 0,295 TG + 0,282 DT + 0,155 NT + 0,125 XH + 0,121 GC

Dựa trên kết quả hồi quy, mức độ tác động của các nhân tố được xếp theo thứ tự giảm dần dựa vào hệ số Beta chuẩn hóa. Bảng 6 tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết.

Bảng 6: Thống kê kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu

Beta

Sig.

Chấp nhận

H1: Nhận thức về môi trường có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

0,155

0,010

Có

H2: Đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

0,282

0,000

Có

H3: Tính sẵn có của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

0,072

0,229

Không

H4: Giá cả của sản phẩm có tác động nghịch chiều đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

0,121

0,040

Không

H5: Truyền thông xã hội có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

0,125

0,035

Có

H6: Chất lượng sản phẩm có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.

-0,007

0,905

Không

H7: Thời gian sử dụng có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

0,295

0,000

Có

Ha: Không có sự khác biệt về các yếu tố nhân khẩu học với Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

-

> 0,05

Không

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh, xếp theo thứ tự giảm dần gồm: Thời gian sử dụng sản phẩm, Đặc tính sản phẩm, Nhận thức về môi trường, Truyền thông xã hội và Giá cả sản phẩm. Mô hình đóng góp góc nhìn định lượng thực chứng, nhấn mạnh tính thực dụng và sự gắn kết truyền thông số trong quyết định tiêu dùng của thế hệ trẻ.

Hàm ý quản trị

Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp thời trang như sau:

Về Thời gian sử dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy Gen Z ngày càng thực tế hơn trong việc sử dụng trang phục, ưu tiên những sản phẩm có giá trị sử dụng lâu dài, ít bị sờn cũ hay rách hỏng sau nhiều lần giặt, thay vì những món đồ chạy theo mốt, nhanh chóng đào thải. Do đó, doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu chất liệu dệt bền vững, nâng cao kỹ thuật may để sản phẩm ít bị xuống cấp sau nhiều lần giặt. Phát triển các thiết kế vượt thời gian giúp trang phục dễ phối đồ và sử dụng được trong nhiều hoàn cảnh.

Về Đặc tính sản phẩm

Tập trung vào chiến lược vào việc cải tiến thiết kế hiện đại cũng như minh bạch hóa nguồn gốc sinh thái của sản phẩm, chất liệu xanh tiên tiến từ thiên nhiên như: lá sen, sợi bông vải…. với những phom dáng hiện đại, ứng dụng cao, bắt kịp xu hướng thời trang trẻ nhưng vẫn giữ được tinh thần tối giản tinh tế. Sản phẩm thời trang xanh phải chứng minh được rằng nó không chỉ “lành cho môi trường” mà còn phải “đẹp và thời thượng” đối với người mặc và để gia tăng sản lượng, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết kế thêm nhiều mẫu sản phẩm với nhiều đặc tính tiện lợi và phù hợp hơn với Gen Z.

Về Nhận thức về môi trường

Các nhà cung cấp và thiết kế thời trang nên lồng ghép khéo léo vào các chiến dịch tiếp thị những thông điệp giáo dục nhẹ nhàng nhưng mang tính tác động cao, cập nhật thực trạng ô nhiễm do thời trang nhanh gây ra và lợi ích vượt trội của thời trang bền vững. Đặc biệt, để nhận thức môi trường trên nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp nên tích hợp công cụ đo lường tác động sinh thái nhằm minh bạch hóa các con số đóng góp môi trường giúp Gen Z thấy rõ giá trị cá nhân và tác động tích cực thực sự từ quyết định tiêu dùng của mình. Sự ghi nhận này củng cố lòng tin, nuôi dưỡng niềm tự hào cá nhân khi theo đuổi lối sống xanh, qua đó thúc đẩy họ ưu tiên lựa chọn các thương hiệu thời trang cam kết bảo vệ môi trường.

Về Truyền thông xã hội

Được xem là những “công dân kỹ thuật số”, sinh ra và lớn lên cùng công nghệ, Gen Z chịu sự tương tác thường xuyên từ các nền tảng mạng xã hội như: TikTok, Instagram, Facebook. Truyền thông xã hội trong nghiên cứu giữ mức độ tác động xếp vị trí thứ tư, đóng vai trò là kênh dẫn dắt, cập nhật thông tin và kích thích nhu cầu tiêu dùng. Để phát huy tối đa việc đẩy thông tin và quảng cáo đến người tiêu dùng, các nhà quản trị thời trang xanh cần tập trung xây dựng chiến lược chân thật thông qua người ảnh hưởng xanh và thúc đẩy nội dung do người dùng tự tạo đẩy những trải nghiệm thực tế của chính người sử dụng đến với nhiều người hơn.

Về Giá cả sản phẩm

Để giá cả không trở thành điểm cản trở cuối cùng trong hành trình mua sắm, hàm ý quản trị dành cho các doanh nghiệp thời trang là triển khai chiến lược chính sách giá linh hoạt kết hợp nhân tố truyền thông xã hội. Về mặt chính sách bán hàng, doanh nghiệp cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quy trình vận hành để đưa mức giá niêm yết về vùng ngân sách hợp lý hơn với giới trẻ. Thay vì chỉ bán lẻ các sản phẩm đơn lẻ giá cao, các nhà bán lẻ có thể triển khai chiến thuật gói sản phẩm và chính sách chiết khấu mua theo nhóm, chương trình ưu đãi dành riêng cho sinh viên. Bên cạnh đó, nhà cung cấp và sản xuất sản phẩm cần mở rộng thêm đối tượng ra nhiều nhóm khác nhau để có thể có thêm nhiều nhóm người tiêu dùng về thời trang xanh.

Tài liệu tham khảo:

1. Ajzen, I. (1985) From Intentions to Action: A Theory of Planned Behavior. In: Kuhl, J. and Beckmann, J., Eds., Action-Control: From Cognition to Behavior, Springer-Verlag, Heidelberg, 11-39. http://dx.doi.org/10.1007/978-3-642-69746-3_2

2. Ao, Thu Hoài, Nguyễn, Thị Bích Hiền, Lê, Minh Quốc, Tiêu, Đình Tú, & Thạch, Hoàng Liên Sơn. (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z Việt Nam. Khoa học & Công nghệ Việt Nam, 63(10), 19-23. doi: https://doi.org/10.31276/VJST.63(10).19-23

3. Chu Thị Kim Loan (2022). Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(4), 551-562.

4. Dangelico, M. R., Alvino, L., & Fraccascia, L. (2022). Investigating the antecedents of consumer behavioral intention for sustainable fashion products: Evidence from a large survey of Italian consumers. Technological Forecasting and Social Change, 185, 122010. doi: https://doi.org/10.1016/j.techfore.2022.122010

5. Domingos, M., Vale, V. T., & Faria, S. (2022). Slow Fashion Consumer Behavior: A Literature Review. Sustainability, 14(5), 2860. doi: https://doi.org/10.3390/su14052860

6. Đỗ, Thu Ngân, Hoàng, Quốc Việt, Nguyễn, Tiến Hưng (2023). Các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh: Trường hợp sản phẩm thời trang. Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế Trường Đại học Ngoại thương, 156, 67-86. doi: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.052023.1063

7. Hoàng Lệ Chi, Hồ Tiến Dũng (2024). Khám phá ý định tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường ở giới trẻ tại TP. HCM thông qua mở rộng thuyết hành vi dự định. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ - Kinh tế-Luật và Quản lý, 8(1), 5130-5143. doi: https://doi.org/10.32508/stdjelm.v8i1.1303

8. Nguyễn, Thị Thu Hương, Phạm, Thị Sâm, Nguyễn, Linh Chi, & Lê, Việt Anh. (2022). Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm thời trang xanh của sinh viên. Tạp chí Khoa học thương mại, 178. doi: https://doi.org/10.54404/JTS.2023.178V.05

Ngày nhận bài: 27/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/10/2026; Ngày duyệt đăng: 26/10/2026

Các tin khác

Trí tuệ nhân tạo và công việc kế toán: Vai trò điều tiết của độ phức tạp nhiệm vụ và kỹ năng số

Trí tuệ nhân tạo và công việc kế toán: Vai trò điều tiết của độ phức tạp nhiệm vụ và kỹ năng số

Sự bùng nổ của tự động hóa, học máy và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình bộ phận kế toán từ vận hành thủ công sang chiến lược số hóa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại Viettel Post

Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại Viettel Post

Chuyển đổi số đang trở thành yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp logistics trong bối cảnh khối lượng giao dịch gia tăng, chuỗi cung ứng ngày càng phức tạp và yêu cầu về tốc độ, độ chính xác của dịch vụ ngày càng cao.
Đề xuất tiêu chí thiết kế trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị du lịch tại các quần thể di sản văn hóa

Đề xuất tiêu chí thiết kế trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị du lịch tại các quần thể di sản văn hóa

Trong kinh tế du lịch, các quần thể di sản văn hóa vừa là tài sản cần bảo tồn, vừa là nguồn lực tạo doanh thu và giá trị cho điểm đến.
Xây dựng mô hình ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại TP. Đồng Nai

Xây dựng mô hình ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại TP. Đồng Nai

Thực hành Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò cốt lõi trong việc trang bị năng lực nghề nghiệp, bao gồm các hợp phần: Tin học, soạn thảo văn bản, Excel, khai báo thuế, phần mềm kế toán và chuỗi chứng từ - sổ - báo cáo.
Mô hình quản lý sản xuất giống cây trồng ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam

Mô hình quản lý sản xuất giống cây trồng ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp xanh và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, quản lý sản xuất giống cây trồng là nền tảng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của ngành trồng trọt.
Lãnh đạo chuyển đổi và cam kết chất lượng dịch vụ: Vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi tại các khách sạn Việt Nam

Lãnh đạo chuyển đổi và cam kết chất lượng dịch vụ: Vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi tại các khách sạn Việt Nam

Mặc dù tác động tích cực của lãnh đạo chuyển đổi tới hiệu suất đã được ghi nhận, song vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi trong việc kết nối phong cách lãnh đạo này với cam kết chất lượng dịch vụ tại ngành khách sạn Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ.
Góc nhìn lý thuyết về động cơ thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của nhà quản lý

Góc nhìn lý thuyết về động cơ thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của nhà quản lý

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và phụ thuộc mạnh vào thông tin tài chính, lợi nhuận kế toán là chỉ tiêu then chốt, phản ánh toàn diện kết quả kinh doanh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Tác động của ứng dụng IoT đến hiệu quả vận hành kho xanh: Vai trò trung gian của năng lực khai thác dữ liệu IoT

Tác động của ứng dụng IoT đến hiệu quả vận hành kho xanh: Vai trò trung gian của năng lực khai thác dữ liệu IoT

Sự phát triển nhanh của thương mại điện tử làm gia tăng đồng thời yêu cầu về tốc độ xử lý đơn hàng, độ chính xác tồn kho, khả năng truy xuất theo thời gian thực và hiệu quả sử dụng năng lượng tại các trung tâm phân phối.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietcombank - Chi nhánh Sóc Trăng

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietcombank - Chi nhánh Sóc Trăng

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay phản ánh chất lượng phục vụ và là cơ sở để ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trí tuệ nhân tạo và phát triển nguồn nhân lực số: Khung lý thuyết về chấp nhận công nghệ, học tập và sức khỏe số

Trí tuệ nhân tạo và phát triển nguồn nhân lực số: Khung lý thuyết về chấp nhận công nghệ, học tập và sức khỏe số

AI, đặc biệt là AI tạo sinh, đang làm thay đổi phương thức học tập, tiếp cận tri thức và phát triển kỹ năng của sinh viên đại học. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích này, việc sử dụng AI cũng đặt ra những vấn đề liên quan đến sự phụ thuộc công nghệ, tính chủ động trong học tập và sức khỏe số của sinh viên.