Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh
Võ Nguyễn Minh Đạt
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
TS. Phạm Quốc Hải (Tác giả liên hệ)
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh; Email: [email protected]
TS. Nguyễn Duy Quang, ThS. Đỗ Thị Phương Nam
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. Khảo sát định lượng được thực hiện với 202 sinh viên thuộc 3 trường trên địa bàn (Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh), dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 qua kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy 5 nhân tố có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến hành vi lựa chọn thời trang xanh, xếp theo thứ tự giảm dần: Thời gian sử dụng sản phẩm, Đặc tính sản phẩm, Nhận thức về môi trường, Truyền thông xã hội và Giá cả sản phẩm. Mô hình giải thích được 45,5% sự biến thiên của hành vi. Dựa trên kết quả, bài viết đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp thời trang tối ưu hóa thiết kế, chiến lược giá và truyền thông số thu hút thế hệ trẻ.
Từ khoá: Hành vi tiêu dùng, nhận thức về môi trường, GenZ, TP. Hồ Chí Minh, thời trang xanh
Abstract
This study examines the factors influencing Generation Z’s choice of green fashion in Ho Chi Minh City. A quantitative survey was conducted among 202 students from three universities in Ho Chi Minh City: Ho Chi Minh City University of Economics and Finance, University of Economics Ho Chi Minh City, and Ho Chi Minh City University of Technology. The data were analyzed using SPSS 26 through Cronbach’s Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results indicate that five factors have statistically significant positive effects on green fashion choice behavior, ranked in descending order of influence: product usage duration, product attributes, environmental awareness, social media, and product price. The model explains 45.5% of the variation in green fashion choice behavior. Based on these findings, the study proposes managerial implications to help fashion businesses optimize product design, pricing strategies, and digital communication to attract younger consumers.
Keywords: Consumer behavior, environmental awareness, Generation Z, Ho Chi Minh City, green fashion
GIỚI THIỆU
Biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại, trong đó ngành công nghiệp thời trang hiện là một trong những tác nhân gây ô nhiễm hàng đầu thế giới. Ngành may mặc tiêu thụ lượng lớn năng lượng, nguồn nước và lượng khí thải carbon của nó chiếm đến 10% tổng lượng khí thải toàn cầu, vượt qua cả ngành hàng không và vận tải biển cộng lại. Bên cạnh đó, mỗi năm có khoảng 85% hàng dệt may bị thải bỏ ra môi trường (Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự, 2022).
Thực trạng toàn cầu đã tạo ra áp lực mạnh mẽ, buộc xu hướng tiêu dùng phải chuyển dịch từ thời trang nhanh sang tiêu dùng xanh và phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị doanh nghiệp). Môi trường chịu áp lực nặng nề do tiêu thụ lượng lớn nước, năng lượng và phát thải hàng triệu tấn rác thải dệt may cùng vi nhựa mỗi năm (Ao Thu Hoài và cộng sự, 2021).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây đã xác định và phân tích cụ thể các yếu tố tâm lý, xã hội và chất lượng tác động đến hành vi tiêu dùng xanh (Đỗ Thu Ngân và cộng sự, 2023). Tuy nhiên, trong bối cảnh bùng nổ công nghệ số, thế hệ Gen Z - những “công dân kỹ thuật số” sinh ra và lớn lên cùng Internet - chịu sự chi phối mạnh mẽ của các nền tảng truyền thông xã hội. Khảo sát thực tế tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy, dù Gen Z có sự quan tâm nhất định đến các vấn đề sinh thái, nhưng khái niệm thời trang xanh vẫn còn mới mẻ và hành vi mua sắm chưa thực sự phổ biến (Hoàng Lệ Chi và Hồ Tiến Dũng, 2024).
Nghiên cứu tập trung khai thác điểm mới là tích hợp yếu tố Ảnh hưởng của truyền thông xã hội vào mô hình nghiên cứu hành vi lựa chọn thời trang xanh của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh, qua đó cung cấp góc nhìn toàn diện hơn so với các nghiên cứu truyền thống vốn chỉ tập trung vào giá cả hay chất lượng sản phẩm.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) được mở rộng từ Lý thuyết hành vi hợp lý (Ajzen, 1985), sau đó tích hợp kiểm soát hành vi nhận thức. Ý định và hành vi của người tiêu dùng phản ánh đặc điểm cá nhân và tác động xã hội (Ajzen, 1985), thay đổi theo tình huống và thường được sử dụng để dự đoán ý định hành vi. Trong nghiên cứu về tiêu dùng bền vững, TPB là nền tảng lý thuyết được ứng dụng rộng rãi và chứng minh độ tin cậy cao trong việc dự đoán ý định cũng như hành vi mua các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này mở rộng khung TPB bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của thị trường thời trang và bối cảnh truyền thông số của thế hệ Gen Z.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Nhận thức về môi trường
Nhận thức về môi trường phản ánh mức độ hiểu biết và sự quan tâm của cá nhân đối với các vấn đề sinh thái. Ngoài ra, nhận thức môi trường đóng vai trò là tiền đề quan trọng kích thích ý thức sinh thái và thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cũng chỉ ra nhận thức môi trường có tác động tích cực đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh (Ao Thu Hoài, 2021) và ý thức bảo vệ môi trường (Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự, 2022). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:
H1: Nhận thức về môi trường có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Đặc tính của sản phẩm
Đặc tính sản phẩm bao gồm hình thái, chất liệu cấu thành và giá trị sử dụng. Đặc tính của sản phẩm xanh được thể hiện qua khả năng sử dụng và nguyên liệu tạo ra sản phẩm, trong khi Dangelico và cộng sự (2022) cho rằng, giá trị cảm nhận về đặc tính sản phẩm của người tiêu dùng dựa vào 4 yếu tố liên quan như: chất lượng, độ bền, thời trang và giá cả hợp lý. Ngoài ra, Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cũng cho thấy rằng đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi lựa chọn thời trang của người tiêu dùng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:
H2: Đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Tính sẵn có của sản phẩm
Sự sẵn có của sản phẩm giúp giảm thiểu chi phí tìm kiếm, từ đó tạo điều kiện thuận lợi chuyển hóa ý định mua thành hành vi tiêu dùng thực tế. Mô hình hỗn hợp tiếp thị dùng để chỉ tính sẵn có của sản phẩm trên thị trường (Chu Thị Kim Loan 2022). Bên cạnh đó, Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cho rằng, tính sẵn có của sản phẩm có tác động thuận chiều đến hành vi lựa chọn sản phẩm. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H3: Tính sẵn có của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Giá cả của sản phẩm
Mối quan hệ giữa giá cả sản phẩm với hành vi lựa chọn sản phẩm bền vững có tác động đa chiều với các yếu tố như ý định chọn mua, chất lượng sản phẩm. Khi giá cả quá thấp hoặc quá cao sẽ tạo sự nghi ngờ cho người sử dụng, giá cả là một yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiêu dùng (Chu Thị Kim Loan 2022). Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) cho rằng ý thức bảo vệ môi trường thường sẽ ít nhạy cảm về giá và khoảng cách giữa giá cả với sự sẵn lòng chi trả hoàn toàn cách xa nhau. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H4: Giá cả của sản phẩm có tác động ngược chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Truyền thông xã hội
Theo Domingos và cộng sự (2022), truyền thông mạng xã hội thực sự bùng nổ từ trong và sau đại dịch COVID-19, với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội và công việc online. Khảo sát thực nghiệm cho thấy, thế hệ Gen Z là nhóm không thể tác rời với mạng xã hội nhiều nhất, bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất về truyền thông xã hội (Chu Thị Kim Loan 2022). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H5: Truyền thông xã hội có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố nền tảng quyết định mức độ hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu. Một sản phẩm thời trang xanh đáp ứng tốt các tiêu chuẩn chất lượng sẽ gia tăng động lực lựa chọn và duy trì hành vi tiêu dùng lâu dài của khách hàng (Đỗ Thu Ngân và cộng sự 2023). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H6: Chất lượng sản phẩm có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian sử dụng sản phẩm
Theo Domingos và cộng sự (2022), thời gian sử dụng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định hành vi lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng. Nghiên cứu của Đỗ Thu Ngân và cộng sự (2023) chứng minh nhân tố thời gian sử dụng ảnh hưởng thuận chiều với với biến độc lập hành vi lựa chọn thời trang. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H7: Thời gian sử dụng có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh.
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, Mô hình nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh như Hình.
Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính nhằm đánh giá mức độ tác động giữa các biến. Thang đo được kế thừa, điều chỉnh từ các nghiên cứu trước và đo lường bằng thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến từ ngày 20/3-10/7/2026 với phương pháp lấy mẫu phi xác suất với 202 sinh viên từ 3 trường: Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 thông qua chuỗi kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến cùng các kiểm định giả định vi phạm (phần dư, phân phối chuẩn) và phân tích ANOVA đối với biến nhân khẩu học.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 1 cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các biến đều > 0,70 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,30, đảm bảo độ tin cậy của thang đo.
Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
| Biến độc lập | Mã hóa | Hệ số tương quan biến | Hệ số Cronbach's Alpha |
|---|---|---|---|
| Nhận thức về môi trường | Cronbach's Alpha = 0,893 | ||
| NT1 | 0,733 | 0,873 | |
| NT2 | 0,781 | 0,855 | |
| NT3 | 0,759 | 0,863 | |
| NT4 | 0,781 | 0,855 | |
| Đặc tính của sản phẩm | Cronbach's Alpha = 0,869 | ||
| DT1 | 0,685 | 0,847 | |
| DT2 | 0,722 | 0,832 | |
| DT3 | 0,735 | 0,827 | |
| DT4 | 0,742 | 0,824 | |
| Tính sẵn có của sản phẩm | Cronbach's Alpha = 0,879 | ||
| SC1 | 0,732 | 0,847 | |
| SC2 | 0,763 | 0,835 | |
| SC3 | 0,715 | 0,854 | |
| SC4 | 0,744 | 0,842 | |
| Giá cả của sản phẩm | Cronbach's Alpha = 0,875 | ||
| GC1 | 0,755 | 0,830 | |
| GC2 | 0,737 | 0,838 | |
| GC3 | 0,694 | 0,854 | |
| GC4 | 0,739 | 0,837 | |
| Ảnh hưởng truyền thông xã hội | Cronbach's Alpha = 0,851 | ||
| XH1 | 0,700 | 0,807 | |
| XH2 | 0,713 | 0,800 | |
| XH3 | 0,657 | 0,824 | |
| XH4 | 0,693 | 0,809 | |
|
Chất lượng của sản phẩm | Cronbach's Alpha = 0,865 | ||
| CL1 | 0,747 | 0,814 | |
| CL2 | 0,745 | 0,815 | |
| CL3 | 0,694 | 0,836 | |
| CL4 | 0,673 | 0,845 | |
|
Thời gian sử dụng thời trang xanh | Cronbach's Alpha = 0,888 | ||
| TG1 | 0,742 | 0,861 | |
| TG2 | 0,733 | 0,864 | |
| TG3 | 0,782 | 0,845 | |
| TG4 | 0,761 | 0,854 | |
| Hành vi lựa chọn thời trang xanh | Cronbach's Alpha = 0,826 | ||
| HV1 | 0,638 | 0,786 | |
| HV2 | 0,621 | 0,792 | |
| HV3 | 0,643 | 0,783 | |
| HV4 | 0,701 | 0,757 | |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
Kết quả phân tích EFA
Phân tích EFA đối với biến độc lập (Bảng 2) ghi nhận KMO = 0,855 (0,5 < KMO < 1), kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000 < 0,05. Giá trị Eigenvalue = 1,664 > 1, tổng phương sai trích đạt 73,656% > 50%. Cả 28 biến quan sát được trích thành 7 nhân tố rõ ràng, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều > 0,50.
Bảng 2: Kết quả xoay nhân tố biến độc lập
| Biến độc lập | Mã hóa | Nhân tố | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | ||
| Nhận thức về môi trường | NT2 | 0,845 |
|
|
|
|
|
|
| NT4 | 0,841 |
|
|
|
|
|
| |
| NT3 | 0,828 |
|
|
|
|
|
| |
| NT1 | 0,804 |
|
|
|
|
|
| |
| Thời gian sử dụng sản phẩm | TG2 |
| 0,838 |
|
|
|
|
|
| TG3 |
| 0,836 |
|
|
|
|
| |
| TG4 |
| 0,824 |
|
|
|
|
| |
| TG1 |
| 0,815 |
|
|
|
|
| |
| Giá cả của sản phẩm | GC4 |
|
| 0,829 |
|
|
|
|
| GC1 |
|
| 0,828 |
|
|
|
| |
| GC2 |
|
| 0,820 |
|
|
|
| |
| GC3 |
|
| 0,788 |
|
|
|
| |
| Tính sẵn có của sản phẩm | SC2 |
|
|
| 0,841 |
|
|
|
| SC4 |
|
|
| 0,839 |
|
|
| |
| SC1 |
|
|
| 0,789 |
|
|
| |
| SC3 |
|
|
| 0,788 |
|
|
| |
| Đặc tính của sản phẩm | DT4 |
|
|
|
| 0,844 |
|
|
| DT3 |
|
|
|
| 0,830 |
|
| |
| DT1 |
|
|
|
| 0,797 |
|
| |
| DT2 |
|
|
|
| 0,791 |
|
| |
| Chất lượng của sản phẩm | CL2 |
|
|
|
|
| 0,848 |
|
| CL1 |
|
|
|
|
| 0,842 |
| |
| CL3 |
|
|
|
|
| 0,810 |
| |
| CL4 |
|
|
|
|
| 0,794 |
| |
| Ảnh hưởng của truyền thông xã hội | XH2 |
|
|
|
|
|
| 0,829 |
| XH1 |
|
|
|
|
|
| 0,820 | |
| XH3 |
|
|
|
|
|
| 0,768 | |
| XH4 |
|
|
|
|
|
| 0,767 | |
| KMO | 0,855 | |||||||
| Eigenvalues | 1,664 | |||||||
| Cumulative % | 73,656% | |||||||
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
Phân tích EFA đối với biến phụ thuốc Hành vi lựa chọn thời trang xanh thu được KMO = 0,808, Sig. = 0,000, Eigenvalue = 2,628, phương sai trích đạt 65,712%, trích thành 1 nhân tố duy nhất.
Bảng 3: Kết quả xoay nhân tố biến phụ thuộc
| Biến phụ thuộc | Mã hóa | Nhân tố |
| 1 | ||
| Hành vi lựa chọn thời trang xanh | HV4 | 0,846 |
| HV3 | 0,805 | |
| HV1 | 0,801 | |
| HV2 | 0,789 | |
| KMO | 0,808 | |
| Sig. (Bartlett's Test) | 0,000 | |
| Eigenvalues | 2,628 | |
| Cumulative % | 65,712% | |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
Phân tích mô hình và kết quả hồi quy tuyến tính bội
Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4) cho thấy R2 = 0,474 và R2 hiệu chỉnh = 0,455. Điều này có ý nghĩa rằng 7 biến độc lập được đưa vào mô hình giải thích được 45,5% sự biến thiên của Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh; còn lại 54,5% sự biến thiên được giải thích bởi các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên. Đại lượng Durbin-Watson = 2,125 (nằm trong khoảng cho phép từ 1,5- 2,5), chứng tỏ mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư.
Nhìn chung, mô hình hồi quy đạt yêu cầu và có thể cho ra kết quả nghiên cứu tin cậy.
Bảng 4: Tóm tắt mô hình
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số chuẩn của ước lượng | Durbin-Watson |
|---|---|---|---|---|---|
|
| 0,688 | 0,474 | 0,455 | 0,44776 | 2,125 |
| a. Predictors: (Constant), F_XH, F_CL, F_NT, F_GC, F_DT, F_TG, F_SC b. Dependent Variable: F_HV | |||||
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
Kết quả phân tích hồi quy
Bảng 5: Kết quả phân tích hồi quy
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê cộng tuyến | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số B | Sai số chuẩn | Hệ số Beta | Dung sai | VIF | |||
| Constant | 0,516 | 0,271 |
| 1,904 | 0,058 |
|
|
| F_CL | -0,005 | 0,045 | -0,007 | -0,119 | 0,905 | 0,864 | 1,157 |
| F_DT | 0,239 | 0,049 | 0,282 | 4,854 | 0,000 | 0,802 | 1,246 |
| F_GC | 0,099 | 0,048 | 0,121 | 2,064 | 0,040 | 0,786 | 1,273 |
| F_NT | 0,124 | 0,048 | 0,155 | 2,607 | 0,010 | 0,765 | 1,307 |
| F_SC | 0,063 | 0,052 | 0,072 | 1,207 | 0,229 | 0,762 | 1,312 |
| F_TG | 0,245 | 0,049 | 0,295 | 5,023 | 0,000 | 0,787 | 1,270 |
| F_XH | 0,110 | 0,052 | 0,125 | 2,125 | 0,035 | 0,782 | 1,279 |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
Bảng 5 cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến độc lập đều < 2,0 (dao động từ 1,157- 1,312 và dung sai (Tolerance) đều > 0,10, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Có 5 biến độc lập có Sig. < 0,05 tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc. Hai biến F_CL (Sig. = 0,905) và F_SC (Sig. = 0,229) bị loại do không đạt ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05).
Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:
HV = 0,295 TG + 0,282 DT + 0,155 NT + 0,125 XH + 0,121 GC
Dựa trên kết quả hồi quy, mức độ tác động của các nhân tố được xếp theo thứ tự giảm dần dựa vào hệ số Beta chuẩn hóa. Bảng 6 tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết.
Bảng 6: Thống kê kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết nghiên cứu | Beta | Sig. | Chấp nhận |
|---|---|---|---|
| H1: Nhận thức về môi trường có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | 0,155 | 0,010 | Có |
| H2: Đặc tính của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | 0,282 | 0,000 | Có |
| H3: Tính sẵn có của sản phẩm có tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | 0,072 | 0,229 | Không |
| H4: Giá cả của sản phẩm có tác động nghịch chiều đến hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | 0,121 | 0,040 | Không |
| H5: Truyền thông xã hội có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | 0,125 | 0,035 | Có |
| H6: Chất lượng sản phẩm có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. | -0,007 | 0,905 | Không |
| H7: Thời gian sử dụng có tác động thuận chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh | 0,295 | 0,000 | Có |
| Ha: Không có sự khác biệt về các yếu tố nhân khẩu học với Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh | - | > 0,05 | Không |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp, 2026
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết luận
Kết quả nghiên cứu xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều đến Hành vi lựa chọn thời trang xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh, xếp theo thứ tự giảm dần gồm: Thời gian sử dụng sản phẩm, Đặc tính sản phẩm, Nhận thức về môi trường, Truyền thông xã hội và Giá cả sản phẩm. Mô hình đóng góp góc nhìn định lượng thực chứng, nhấn mạnh tính thực dụng và sự gắn kết truyền thông số trong quyết định tiêu dùng của thế hệ trẻ.
Hàm ý quản trị
Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp thời trang như sau:
Về Thời gian sử dụng
Kết quả nghiên cứu cho thấy Gen Z ngày càng thực tế hơn trong việc sử dụng trang phục, ưu tiên những sản phẩm có giá trị sử dụng lâu dài, ít bị sờn cũ hay rách hỏng sau nhiều lần giặt, thay vì những món đồ chạy theo mốt, nhanh chóng đào thải. Do đó, doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu chất liệu dệt bền vững, nâng cao kỹ thuật may để sản phẩm ít bị xuống cấp sau nhiều lần giặt. Phát triển các thiết kế vượt thời gian giúp trang phục dễ phối đồ và sử dụng được trong nhiều hoàn cảnh.
Về Đặc tính sản phẩm
Tập trung vào chiến lược vào việc cải tiến thiết kế hiện đại cũng như minh bạch hóa nguồn gốc sinh thái của sản phẩm, chất liệu xanh tiên tiến từ thiên nhiên như: lá sen, sợi bông vải…. với những phom dáng hiện đại, ứng dụng cao, bắt kịp xu hướng thời trang trẻ nhưng vẫn giữ được tinh thần tối giản tinh tế. Sản phẩm thời trang xanh phải chứng minh được rằng nó không chỉ “lành cho môi trường” mà còn phải “đẹp và thời thượng” đối với người mặc và để gia tăng sản lượng, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết kế thêm nhiều mẫu sản phẩm với nhiều đặc tính tiện lợi và phù hợp hơn với Gen Z.
Về Nhận thức về môi trường
Các nhà cung cấp và thiết kế thời trang nên lồng ghép khéo léo vào các chiến dịch tiếp thị những thông điệp giáo dục nhẹ nhàng nhưng mang tính tác động cao, cập nhật thực trạng ô nhiễm do thời trang nhanh gây ra và lợi ích vượt trội của thời trang bền vững. Đặc biệt, để nhận thức môi trường trên nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp nên tích hợp công cụ đo lường tác động sinh thái nhằm minh bạch hóa các con số đóng góp môi trường giúp Gen Z thấy rõ giá trị cá nhân và tác động tích cực thực sự từ quyết định tiêu dùng của mình. Sự ghi nhận này củng cố lòng tin, nuôi dưỡng niềm tự hào cá nhân khi theo đuổi lối sống xanh, qua đó thúc đẩy họ ưu tiên lựa chọn các thương hiệu thời trang cam kết bảo vệ môi trường.
Về Truyền thông xã hội
Được xem là những “công dân kỹ thuật số”, sinh ra và lớn lên cùng công nghệ, Gen Z chịu sự tương tác thường xuyên từ các nền tảng mạng xã hội như: TikTok, Instagram, Facebook. Truyền thông xã hội trong nghiên cứu giữ mức độ tác động xếp vị trí thứ tư, đóng vai trò là kênh dẫn dắt, cập nhật thông tin và kích thích nhu cầu tiêu dùng. Để phát huy tối đa việc đẩy thông tin và quảng cáo đến người tiêu dùng, các nhà quản trị thời trang xanh cần tập trung xây dựng chiến lược chân thật thông qua người ảnh hưởng xanh và thúc đẩy nội dung do người dùng tự tạo đẩy những trải nghiệm thực tế của chính người sử dụng đến với nhiều người hơn.
Về Giá cả sản phẩm
Để giá cả không trở thành điểm cản trở cuối cùng trong hành trình mua sắm, hàm ý quản trị dành cho các doanh nghiệp thời trang là triển khai chiến lược chính sách giá linh hoạt kết hợp nhân tố truyền thông xã hội. Về mặt chính sách bán hàng, doanh nghiệp cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quy trình vận hành để đưa mức giá niêm yết về vùng ngân sách hợp lý hơn với giới trẻ. Thay vì chỉ bán lẻ các sản phẩm đơn lẻ giá cao, các nhà bán lẻ có thể triển khai chiến thuật gói sản phẩm và chính sách chiết khấu mua theo nhóm, chương trình ưu đãi dành riêng cho sinh viên. Bên cạnh đó, nhà cung cấp và sản xuất sản phẩm cần mở rộng thêm đối tượng ra nhiều nhóm khác nhau để có thể có thêm nhiều nhóm người tiêu dùng về thời trang xanh.
Tài liệu tham khảo:
1. Ajzen, I. (1985) From Intentions to Action: A Theory of Planned Behavior. In: Kuhl, J. and Beckmann, J., Eds., Action-Control: From Cognition to Behavior, Springer-Verlag, Heidelberg, 11-39. http://dx.doi.org/10.1007/978-3-642-69746-3_2
2. Ao, Thu Hoài, Nguyễn, Thị Bích Hiền, Lê, Minh Quốc, Tiêu, Đình Tú, & Thạch, Hoàng Liên Sơn. (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z Việt Nam. Khoa học & Công nghệ Việt Nam, 63(10), 19-23. doi: https://doi.org/10.31276/VJST.63(10).19-23
3. Chu Thị Kim Loan (2022). Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(4), 551-562.
4. Dangelico, M. R., Alvino, L., & Fraccascia, L. (2022). Investigating the antecedents of consumer behavioral intention for sustainable fashion products: Evidence from a large survey of Italian consumers. Technological Forecasting and Social Change, 185, 122010. doi: https://doi.org/10.1016/j.techfore.2022.122010
5. Domingos, M., Vale, V. T., & Faria, S. (2022). Slow Fashion Consumer Behavior: A Literature Review. Sustainability, 14(5), 2860. doi: https://doi.org/10.3390/su14052860
6. Đỗ, Thu Ngân, Hoàng, Quốc Việt, Nguyễn, Tiến Hưng (2023). Các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh: Trường hợp sản phẩm thời trang. Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế Trường Đại học Ngoại thương, 156, 67-86. doi: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.052023.1063
7. Hoàng Lệ Chi, Hồ Tiến Dũng (2024). Khám phá ý định tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường ở giới trẻ tại TP. HCM thông qua mở rộng thuyết hành vi dự định. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ - Kinh tế-Luật và Quản lý, 8(1), 5130-5143. doi: https://doi.org/10.32508/stdjelm.v8i1.1303
8. Nguyễn, Thị Thu Hương, Phạm, Thị Sâm, Nguyễn, Linh Chi, & Lê, Việt Anh. (2022). Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm thời trang xanh của sinh viên. Tạp chí Khoa học thương mại, 178. doi: https://doi.org/10.54404/JTS.2023.178V.05
| Ngày nhận bài: 27/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/10/2026; Ngày duyệt đăng: 26/10/2026 |
Các tin khác
Trí tuệ nhân tạo và công việc kế toán: Vai trò điều tiết của độ phức tạp nhiệm vụ và kỹ năng số
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại Viettel Post
Đề xuất tiêu chí thiết kế trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị du lịch tại các quần thể di sản văn hóa
Xây dựng mô hình ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại TP. Đồng Nai
Mô hình quản lý sản xuất giống cây trồng ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam
Lãnh đạo chuyển đổi và cam kết chất lượng dịch vụ: Vai trò trung gian của cam kết tình cảm với thay đổi tại các khách sạn Việt Nam
Góc nhìn lý thuyết về động cơ thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính của nhà quản lý
Tác động của ứng dụng IoT đến hiệu quả vận hành kho xanh: Vai trò trung gian của năng lực khai thác dữ liệu IoT
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietcombank - Chi nhánh Sóc Trăng
