Tổng quan năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững logistic/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục
Đặng Thành Luân
Trường Đại học Văn Hiến
Email: Luandt@vhu.edu.vn
Tóm tắt
Bài viết tổng quan nghiên cứu về năng lực chuyển đổi số và phát triển bền vững trong logistics/chuỗi cung ứng bằng phương pháp trắc lượng thư mục. Dữ liệu gồm 2.064 công bố trên Scopus giai đoạn 2012-2026, được phân tích theo thời gian và mạng đồng xuất hiện từ khóa. Kết quả cho thấy, công bố tăng nhanh sau năm 2022 và đạt đỉnh năm 2025. Mạng từ khóa hình thành 11 cụm chủ đề, tập trung quanh phát triển bền vững, Công nghiệp 4.0, chuỗi cung ứng, chuyển đổi số và quản trị chuỗi cung ứng. Kết quả cho thấy, trường nghiên cứu đang chuyển từ tiếp cận công nghệ - vận hành sang chiến lược - năng lực - hiệu quả bền vững, với các hướng nổi bật gồm trí tuệ nhân tạo, khả năng phục hồi, đổi mới xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải.
Từ khóa: Chuỗi cung ứng, doanh nghiệp logistics, năng lực chuyển đổi số, phát triển bền vững, trắc lượng thư mục
Abstract
The study provides a bibliometric review of research on digital transformation capabilities and sustainability in logistics and supply chains. The dataset comprises 2,064 publications indexed in Scopus from 2012 to 2026, which were analyzed based on publication trends over time and keyword co-occurrence networks. The results show a rapid increase in publications after 2022, reaching a peak in 2025. The keyword co-occurrence network reveals 11 thematic clusters, primarily centered on sustainability, Industry 4.0, supply chains, digital transformation, and supply chain management. The findings indicate that the research field is shifting from a technology- and operations-oriented perspective toward a strategic, capability-based, and sustainable performance-oriented perspective, with emerging research directions focusing on artificial intelligence, resilience, green innovation, the circular economy, and emissions reduction.
Keywords: Supply chain, logistics enterprises, digital transformation capabilities, sustainability, bibliometric analysis.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, logistics đã trở thành ngành dịch vụ nền tảng kết nối sản xuất, lưu thông, thương mại điện tử và xuất nhập khẩu. Năm 2025, GDP Việt Nam đạt 514 tỷ USD, tương đương tăng 8,02%, phản ánh yêu cầu ngày càng cao đối với năng lực logistics của nền kinh tế. Phát triển logistics đã được xác lập là định hướng chiến lược quốc gia qua Quyết định số 200/QĐ-TTg (Thủ tướng Chính phủ, 2017), Nghị quyết số 163/NQ-CP (Chính phủ, 2022) và gần đây là Quyết định số 2229/QĐ-TTg (Thủ tướng Chính phủ, 2025), với mục tiêu tăng trưởng 12%-15%/năm, giảm chi phí logistics còn 12%-15% GDP và 80% doanh nghiệp sử dụng giải pháp chuyển đổi số, cho thấy chuyển đổi số và phát triển bền vững đã trở thành 2 trục chiến lược của ngành.
Về mặt lý thuyết, các nghiên cứu ban đầu thường tiếp cận logistics như chức năng hỗ trợ nhằm tối ưu vận tải và kiểm soát chi phí (Christopher, 2016); tuy nhiên trước bất định thị trường và tiêu chuẩn phát triển bền vững ngày càng cao, vai trò doanh nghiệp logistics đã mở rộng sang kiến tạo giá trị và hỗ trợ chuyển đổi bền vững của chuỗi cung ứng (Xu và cộng sự, 2023). Nhiều nghiên cứu khẳng định, chuyển đổi số không chỉ là ứng dụng công nghệ riêng lẻ, mà là thay đổi sâu về mô hình kinh doanh và năng lực tổ chức (Warner và Wäger, 2019), nên tiếp cận năng lực chuyển đổi số như một năng lực tổ chức phù hợp hơn cách chỉ đo mức độ ứng dụng công nghệ (Teece, 2007). Song song với đó, đổi mới xanh được xem là cơ chế giúp doanh nghiệp dung hòa mục tiêu kinh tế với môi trường - xã hội (Bag và cộng sự, 2021), trong đó cần phân biệt đổi mới quy trình xanh với đổi mới dịch vụ xanh (Xu và cộng sự, 2023).
Từ những khoảng trống thực tiễn và lý thuyết nêu trên, nghiên cứu thực hiện tổng quan nhằm làm rõ xu hướng nghiên cứu và đề xuất định hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lực chuyển đổi số và hiệu quả phát triển bền vững logistics/chuỗi cung ứng trong tương lai.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp trắc lượng thư mục (Van Eck và cộng sự, 2010); dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Scopus được xây dựng bằng cách kết hợp 3 nhóm từ khóa: nhóm chuyển đổi số/công nghệ số, nhóm phát triển bền vững/hiệu quả bền vững và nhóm logistics/chuỗi cung ứng. Về mặt thiết kế truy vấn, cách kết hợp bằng toán tử AND giúp bảo đảm các tài liệu được thu thập có sự kết hợp của 3 miền tri thức: digital transformation - sustainability - logistics/supply chain. Tuy nhiên, do truy vấn có sử dụng các từ khóa rộng như industry 4.0 và supply chain*, bộ dữ liệu không chỉ phản ánh logistics theo nghĩa hẹp mà còn bao phủ các nghiên cứu về sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp - thực phẩm, thương mại điện tử, quản trị môi trường và kinh tế tuần hoàn.
Thời gian công bố của nhóm chủ đề kéo dài từ 2012-2026 với tổng cộng 2.064 bản ghi duy nhất (Hình 1). Tuy nhiên, các công bố trước năm 2019 còn rất hạn chế. Cụ thể, giai đoạn 2012-2018 chỉ có 38 công bố. Giai đoạn 2019-2021, số lượng tăng lên 236 công bố, phản ánh giai đoạn hình thành rõ hơn của trường nghiên cứu. Đến 2022-2023, số công bố đạt 451, và đặc biệt giai đoạn 2024 - 2026 chiếm tới 1.339 công bố, tương đương khoảng 64,9% tổng dữ liệu. Năm 2025 là năm có số lượng công bố cao nhất với 699 công bố, trong khi năm 2026 hiện có 288 công bố.
Hình 1: Thời gian công bố của nhóm chủ đề
![]() |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Kết quả thống kê từ khóa theo giai đoạn cho thấy, giai đoạn đầu 2012-2018 của trường nghiên cứu chịu ảnh hưởng mạnh bởi khung Industry 4.0, với các từ khóa như cyber-physical system, industrial IoT, supply chain management và logistics. Từ giai đoạn 2019-2021, các thuật ngữ digitalization, digital transformation, circular economy, blockchain, internet of things và smart logistics bắt đầu xuất hiện rõ hơn, cho thấy sự dịch chuyển từ nền tảng công nghiệp 4.0 sang tiếp cận rộng hơn về chuyển đổi số và logistics bền vững. Đến giai đoạn 2024-2026, digital transformation trở thành một trong những từ khóa trung tâm với 172 lần xuất hiện trong Author Keywords, đồng thời các chủ đề như artificial intelligence, Industry 5.0, machine learning, supply chain resilience, supply chain digitalization, green innovation và ESG performance nổi lên rõ rệt (Bảng 1).
Bảng 1: Thống kê từ khóa theo thời gian
| Giai đoạn | Số bản ghi | Từ khóa |
|---|---|---|
| 2012-2018 | 38 | industry 4.0 (15); sustainability (6); supply chain management (5); cyber-physical system (3); industrial IoT (3); logistics (3); digitalization (3); monitoring (2); flexible manufacturing (2); sustainable development (2) |
| 2019-2021 | 236 | industry 4.0 (77); sustainability (60); digitalization (27); circular economy (26); supply chain (20); digital transformation (20); supply chain management (18); blockchain (16); internet of things (13); smart logistics (12) |
| 2022-2023 | 451 | industry 4.0 (140); sustainability (134); circular economy (61); digitalization (61); supply chain (50); digital transformation (34); sustainable development (33); supply chain management (33); blockchain (26); internet of things (24) |
| 2024-2026 | 1.339 | sustainability (254); industry 4.0 (250); digital transformation (172); digitalization (130); circular economy (113); supply chain (101); artificial intelligence (97); sustainable development (83); internet of things (68); industry 5.0 (68) |
Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2026
Về loại hình tài liệu, dữ liệu cho thấy Article vẫn là loại hình chủ đạo với 982 công bố, tiếp theo là Conference paper với 480 công bố, Book chapter với 293 công bố và Review với 171 công bố. Cấu trúc này phản ánh một trường nghiên cứu đang phát triển nhanh, trong đó bài báo khoa học giữ vai trò chủ đạo, nhưng các kỷ yếu hội thảo và chương sách cũng có tỷ trọng đáng kể. Điều này phù hợp với đặc trưng của các chủ đề liên quan đến Industry 4.0, digital technologies, AI, blockchain, IoT và logistics thông minh.
Về nguồn công bố, các nguồn nổi bật gồm Sustainability (Switzerland) với 158 công bố, Lecture Notes in Networks and Systems với 57 công bố, Journal of Cleaner Production với 51 công bố, Business Strategy and the Environment với 45 công bố, và Lecture Notes in Mechanical Engineering với 36 công bố. Sự xuất hiện đồng thời của các tạp chí về phát triển bền vững, sản xuất sạch hơn, chiến lược môi trường và các bộ sách, kỷ yếu về hệ thống kỹ thuật cho thấy chủ đề này có tính liên ngành cao.
Về quốc gia công bố, India đứng đầu với 371 công bố, tiếp theo là China với 348 công bố, United Kingdom với 202 công bố, United States với 138 công bố, Italy với 128 công bố, France với 99 công bố, Malaysia với 85 công bố, Australia với 84 công bố, Russian Federation với 82 công bố và Turkey với 77 công bố. Dữ liệu cho thấy, trường nghiên cứu có sự tham gia của cả các nền kinh tế mới nổi và các quốc gia phát triển. Sự nổi bật của Ấn Độ và Trung Quốc phản ánh mối quan tâm lớn của các nền kinh tế có quy mô sản xuất, logistics và chuyển đổi số nhanh; trong khi sự hiện diện của Anh, Mỹ, Ý, Pháp và Đức cho thấy nền tảng học thuật vững chắc từ các hệ sinh thái nghiên cứu phát triển.
Về tác giả, dữ liệu không cho thấy một tác giả đơn lẻ thống trị tuyệt đối. Các tác giả có số công bố cao gồm Bag, S. với 15 công bố, Raut, R.D. với 13 công bố, Hassoun, A. và Kumar, A. mỗi người 11 công bố, Gunasekaran, A. và Luthra, S. mỗi người 10 công bố. Nhìn chung, phân bố tác giả khá phân tán, cho thấy đây là trường nghiên cứu mở, đang được phát triển bởi nhiều nhóm học thuật khác nhau.
CÁC CỤM CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CHÍNH
Kết quả phân tích mạng từ khóa cho thấy 11 cụm chủ đề liên quan (Hình 2 và Bảng 2). Các từ khóa trung tâm có tần suất và sức mạnh liên kết cao nhất gồm sustainable development với 1.185 lần xuất hiện và tổng 12.815 sức mạnh liên kết, supply chain với 671 lần xuất hiện, industry 4.0 với 662 lần xuất hiện, sustainability với 580 lần xuất hiện, supply chain management với 502 lần xuất hiện, và digital transformation với 334 lần xuất hiện.
Hình 2: Mạng từ khóa của chủ đề
![]() |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Xét về cấu trúc mạng, cụm 1, cụm 2 và cụm 3 tạo thành vùng lõi tri thức. Cụm 1 cung cấp nền tảng về chuyển đổi số - quản trị chuỗi cung ứng - bền vững; cụm 2 kéo trọng tâm về logistics và vận hành số hóa; cụm 3 phản ánh nền tảng Industry 4.0 - sản xuất thông minh - chuỗi cung ứng. Sự liên kết mạnh giữa các thuật ngữ trung tâm như sustainable development, industry 4.0, supply chain, sustainability, supply chain management và digital transformation cho thấy trường nghiên cứu đang được tổ chức quanh một lõi liên ngành, trong đó phát triển bền vững là mục tiêu, còn công nghệ số và công nghiệp 4.0 là phương tiện chuyển đổi.
Cụm 5 và cụm 9 có vai trò như các cụm cầu nối. Cụm 5 giải thích “chuyển đổi số diễn ra bằng gì”, thông qua AI, blockchain, IoT, big data, digital twin và predictive analytics. Trong khi đó, cụm 9 giải thích “chuyển đổi số hướng đến loại giá trị bền vững nào”, thông qua circular economy, environmental impact, SDGs, sustainability performance và business model. Đây là 2 cụm rất quan trọng nếu nghiên cứu muốn phát triển mô hình lý thuyết giải thích tác động của chuyển đổi số đến phát triển bền vững.
Các cụm 4, 6, 7, 8 và 11 thể hiện các hướng chuyên biệt hoặc mở rộng. Cụm 4 liên quan đến digital supply chain và supply chain resilience, phù hợp với các nghiên cứu về năng lực thích ứng của doanh nghiệp logistics trong bối cảnh biến động. Cụm 6 liên quan đến decision making, technology adoption và industry 5.0, phù hợp với các nghiên cứu về cơ chế quản trị và chấp nhận công nghệ. Cụm 7 cho thấy, một nhánh ngành nông nghiệp thực phẩm; cụm 8 mở rộng sang hệ thống thông tin và thương mại điện tử; cụm 11 tập trung vào logistics ngược và chuỗi cung ứng vòng kín.
Một điểm đáng chú ý là các thuật ngữ trực tiếp có mức độ xuất hiện không đồng đều. Kết quả theo nhóm cho thấy, sustainability/sustainable development vẫn là khung mục tiêu bao trùm của toàn bộ trường nghiên cứu. Tuy nhiên, các nhóm tăng trưởng đáng chú ý nhất trong giai đoạn gần đây là digital transformation, core digital technologies, circular/green/decarbonization và resilience/transparency. Điều này phản ánh sự dịch chuyển từ các nghiên cứu nền tảng về phát triển bền vững và Industry 4.0 sang các nghiên cứu có tính ứng dụng cao hơn, tập trung vào năng lực số, công nghệ thông minh, giảm phát thải, logistics xanh và khả năng phục hồi chuỗi cung ứng.
Bảng 2: Cụm từ khóa
| Cụm | Tên cụm | Từ khóa trung tâm | Ý nghĩa học thuật |
|---|---|---|---|
| 1 (màu đỏ) | Chuyển đổi số, quản trị chuỗi cung ứng và hiệu quả bền vững | sustainability, supply chain management, digital transformation, digitization, environmental management, innovation, sustainable performance | Đây là cụm lõi nối trực tiếp chuyển đổi số với quản trị chuỗi cung ứng và các kết quả bền vững. Cụm này phù hợp nhất để làm nền cho đề tài của bạn vì chứa đồng thời digital transformation, sustainable performance, environmental performance, supply chain performance và triple bottom line. |
| 2 (màu xanh lá) | Logistics bền vững và hệ thống vận hành số hóa | sustainable development, digitalization, logistics, information management, automation, smart logistics, green logistics | Đây là cụm trung tâm về logistics. Từ khóa logistics có 175 lần xuất hiện, trong khi green logistics, smart logistics và sustainable logistics tạo thành các nhánh ứng dụng cụ thể. |
| 3 (màu xanh dương) | Industry 4.0, sản xuất thông minh và chuyển đổi chuỗi cung ứng | supply chain, industry 4.0, competition, life cycle, smart manufacturing, green manufacturing | Cụm này phản ánh nền tảng công nghiệp – sản xuất của trường nghiên cứu. Sự nổi bật của industry 4.0 cho thấy nhiều nghiên cứu tiếp cận chuyển đổi số thông qua logic công nghiệp 4.0 thay vì dùng trực tiếp thuật ngữ digital transformation. |
| 4 (màu vàng) | Chuỗi cung ứng số, khả năng chống chịu và quản trị rủi ro | digital supply chain, supply chain resilience, resilience, optimization, risk management, global supply chain | Cụm này thể hiện hướng nghiên cứu về khả năng thích ứng và phục hồi của chuỗi cung ứng, đặc biệt sau COVID-19. |
| 5 (màu tím) | Công nghệ số nền tảng trong chuỗi cung ứng và logistics | artificial intelligence, blockchain, IoT, big data, machine learning, digital twin, predictive analytics | Đây là cụm công nghệ cốt lõi, đóng vai trò giải thích cơ chế chuyển đổi số trong logistics và chuỗi cung ứng. |
| 6 (màu xanh ngọc) | Ra quyết định, chấp nhận công nghệ và quản trị chuỗi cung ứng bền vững | decision making, sustainable supply chain, industry 5.0, technology adoption, integration | Cụm này nghiêng về mô hình ra quyết định, lựa chọn công nghệ và quản trị chuyển đổi. |
| 7 (màu cam) | Công nghệ số trong chuỗi cung ứng nông nghiệp – thực phẩm | digital technology, food supply, agriculture, food supply chain, traceability, smart agriculture | Đây là nhánh mở rộng theo ngành. Nó xuất hiện do truy vấn có từ khóa supply chain* rộng, không phải lõi trực tiếp của logistics doanh nghiệp. |
| 8 (màu nâu) | Hệ thống thông tin, thương mại điện tử và hiệu quả vận hành | efficiency, information system, metadata, electronic commerce, digitisation, operational efficiencies | Cụm này phản ánh giao điểm giữa hệ thống thông tin, thương mại điện tử và hiệu quả hoạt động. |
| 9 (màu hồng) | Kinh tế tuần hoàn, SDG và tác động môi trường | circular economy, environmental technology, sustainable development goals, environmental impact, sustainability performance, business model | Cụm này là hướng mở rộng quan trọng, nối chuyển đổi số với kinh tế tuần hoàn, mô hình kinh doanh bền vững và tác động môi trường. |
| 10 (màu da) | Thương mại, chỉ mục nghiên cứu và các thuật ngữ ngoại vi | commerce, article, human, technology, carbon footprint, green computing | Cụm này có một phần giá trị nội dung nhưng cũng chứa các thuật ngữ chỉ mục hoặc thuật ngữ rộng như article, human. Do đó, không nên xem toàn bộ cụm này là trục lý thuyết cốt lõi. |
| 11 (màu xanh lá mạ) | Tổng quan hệ thống, logistics ngược và chuỗi cung ứng vòng kín | systematic literature review, reverse logistics, recycling, electronic waste, closed-loop supply chain | Đây là cụm nhỏ nhưng có ý nghĩa, phản ánh hướng nghiên cứu về logistics ngược, tái chế và chuỗi cung ứng vòng kín. |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Đáng chú ý, nhóm Digital transformation tăng từ 1 bản ghi trong giai đoạn 2012-2018 lên 259 bản ghi trong giai đoạn 2024-2026 khi xét All Keywords. Tương tự, nhóm Core digital technologies tăng từ 4 lên 392, phản ánh vai trò ngày càng lớn của AI, machine learning, blockchain, IoT, big data, digital twin và cloud computing trong nghiên cứu logistics, chuỗi cung ứng bền vững. Các từ khóa như artificial intelligence, blockchain, big data, digital twin, digital supply chain và digital transformation đều có sức mạnh liên kết đáng kể, cho thấy chúng không phải là các thuật ngữ rời rạc mà đang hình thành một trục công nghệ rõ ràng trong mạng tri thức.
XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI
Dựa trên kết quả trực quan lớp phủ (overlay visualization), có thể nhận thấy sự dịch chuyển học thuật từ các chủ đề nền tảng như planning, smart logistics, logistics 4.0, industry 4.0, supply chain management và triple bottom line sang các chủ đề mới hơn như digital transformation, AI, digital twin, supply chain resilience, green innovation, decarbonisation, ESG performance, data privacy, supply chain transparency và sustainable supply chain performance (Hình 3). Các thuật ngữ như sustainable development goals có thời gian công bố trung bình khá mới, phản ánh việc các nghiên cứu gần đây có xu hướng gắn chuyển đổi số với SDG, kinh tế tuần hoàn và các mục tiêu môi trường - xã hội cụ thể hơn.
Hình 3: Xu hướng chủ đề
![]() |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Hướng phát triển nổi bật là nghiên cứu chuyển đổi số như năng lực chiến lược của doanh nghiệp logistics, thay vì chỉ xem nó như việc áp dụng công nghệ đơn lẻ. Trong mạng từ khóa, các công nghệ như AI, blockchain, IoT, big data, digital twin và predictive analytics có liên kết mạnh với các thuật ngữ trung tâm. Điều này gợi ý rằng, các nghiên cứu tương lai cần đi xa hơn việc liệt kê công nghệ, mà cần giải thích cách các công nghệ này hình thành năng lực vận hành, năng lực ra quyết định, năng lực minh bạch dữ liệu, năng lực tối ưu hóa và năng lực thích ứng của doanh nghiệp logistics.
Hướng thứ hai là liên kết chuyển đổi số với hiệu quả bền vững đa chiều. Thay vì chỉ đo lường phát triển bền vững ở cấp khái niệm chung, các nghiên cứu tương lai có thể tách thành các chiều: hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội, hoặc mở rộng theo logic triple bottom line. Trong dữ liệu hiện tại, các thuật ngữ như environmental performance, sustainable performance, supply chain performance, sustainability performance và sustainable supply chain performance cùng tồn tại nhưng chưa hội tụ vào một nhãn thống nhất. Điều này cho thấy, cơ hội xây dựng mô hình đo lường rõ ràng hơn, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.
Hướng thứ ba là nghiên cứu về digital supply chain resilience và khả năng thích ứng. Cụm 4 cho thấy, các thuật ngữ như digital supply chain, supply chain resilience, resilience, risk management, global supply chain và optimization có vai trò đáng kể. Đây là hướng rất phù hợp với logistics tại TP.Hồ Chí Minh, nơi doanh nghiệp chịu áp lực từ biến động chi phí vận tải, hạ tầng đô thị, yêu cầu giao hàng nhanh, minh bạch dữ liệu, phát thải carbon và cạnh tranh dịch vụ. Chuyển đổi số trong bối cảnh này không chỉ giúp tăng hiệu quả vận hành mà còn có thể nâng cao khả năng chống chịu và phục hồi của chuỗi dịch vụ logistics.
Hướng thứ tư là tích hợp kinh tế tuần hoàn, logistics xanh và giảm phát thải. Cụm 9 và các thuật ngữ như circular economy, environmental impact, sustainable development goals, carbon emission, decarbonisation, carbon footprint, green economy và green innovation cho thấy trọng tâm bền vững đang dịch chuyển từ tuyên bố chiến lược sang các kết quả môi trường có thể đo lường. Với doanh nghiệp logistics, điều này có thể được cụ thể hóa qua tối ưu hóa tuyến đường, số hóa chứng từ, giảm xe chạy rỗng, quản trị kho thông minh, theo dõi phát thải, sử dụng dữ liệu để tối ưu năng lượng và nâng cao hiệu quả giao nhận.
Hướng thứ năm là nghiên cứu trong bối cảnh quốc gia đang phát triển và địa phương cụ thể. Từ khóa Viet Nam chỉ xuất hiện với tần suất thấp cho thấy khoảng trống địa lý. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu xoay quanh các nền kinh tế lớn hoặc bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu; trong khi đó, các bằng chứng thực nghiệm về doanh nghiệp logistics tại Việt Nam còn chưa được thể hiện mạnh trong cấu trúc tri thức của bộ dữ liệu. Đây là luận cứ nổi bật để xây dựng tính mới về bối cảnh nghiên cứu.
Kết quả này cho thấy, trường nghiên cứu đang dịch chuyển từ cách tiếp cận công nghệ - vận hành sang cách tiếp cận chiến lược - năng lực - hiệu quả bền vững. Nói cách khác, chuyển đổi số không còn chỉ được xem là việc ứng dụng các công nghệ riêng lẻ như IoT, blockchain hay big data, mà dần được tiếp cận như một năng lực tổ chức có khả năng nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, khả năng thích ứng, hiệu quả môi trường và phát triển bền vững. Tuy nhiên, các thuật ngữ liên quan trực tiếp đến digital logistics, logistics 4.0, sustainable logistics, green logistics và sustainable supply chain performance vẫn có tần suất thấp hơn nhiều so với các thuật ngữ rộng như sustainability, industry 4.0, supply chain và digital transformation. Điều này phản ánh mức độ phân mảnh của trường nghiên cứu, đồng thời gợi mở khoảng trống cho các nghiên cứu thực nghiệm tập trung cụ thể vào doanh nghiệp logistics.
KẾT LUẬN
Kết quả trắc lượng thư mục cho thấy trường nghiên cứu về chuyển đổi số, công nghệ số và phát triển bền vững trong logistics/chuỗi cung ứng đang tăng trưởng nhanh, đặc biệt từ sau năm 2022 và đạt đỉnh trong năm 2025. Về cấu trúc tri thức, mạng đồng xuất hiện từ khóa tập trung quanh các trục lớn như sustainable development, industry 4.0, supply chain, sustainability, supply chain management và digital transformation. Điều này cho thấy nghiên cứu hiện tại không chỉ giới hạn trong logistics theo nghĩa hẹp, mà có sự giao thoa rộng giữa quản trị chuỗi cung ứng, công nghiệp 4.0, công nghệ số, kinh tế tuần hoàn, hiệu quả môi trường và phát triển bền vững.
Trên cơ sở đó, các nghiên cứu trong tương lai có thể kế thừa dòng nghiên cứu quốc tế đang phát triển mạnh về chuyển đổi số, công nghệ số và bền vững trong chuỗi cung ứng. Mặt khác, các từ khóa trực tiếp như digital logistics, logistics services, 3PL hoặc bối cảnh Việt Nam xuất hiện rất mờ nhạt, gợi ý khoảng trống cho đề tài về tác động của chuyển đổi số đến phát triển bền vững của doanh nghiệp logistics. Như vậy, khoảng trống chính có thể khai thác nằm ở việc thiếu nghiên cứu thực nghiệm ở cấp doanh nghiệp logistics dịch vụ; thiếu mô hình đo lường trực tiếp tác động của chuyển đổi số đến phát triển bền vững; và thiếu bằng chứng tại các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam.
Tài liệu tham khảo:
1. Bag, S., Gupta, S., Kumar, S., & Sivarajah, U. (2021). Role of technological dimensions of green supply chain management practices on firm performance. Journal of Enterprise Information Management, 34(1), 1-27.
2. Chính phủ. (2022). Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 về việc đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam.
3. Christopher, M. (2016). Logistics & supply chain management (5th ed.), Pearson, Harlow.
4. Teece, D. J. (2007). Explicating dynamic capabilities: The nature and microfoundations of (sustainable) enterprise performance. Strategic Management Journal, 28(13), 1319-1350.
5. Thủ tướng Chính phủ. (2017). Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
6. Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050.
7. Van Eck, N. J., Waltman, L., Dekker, R., & Van Den Berg, J. (2010). A comparison of two techniques for bibliometric mapping: Multidimensional scaling and VOS. Journal of the American Society for Information Science and Technology, 61(12), 2405-2416.
8. Warner, K. S. R., & Wäger, M. (2019). Building dynamic capabilities for digital transformation: An ongoing process of strategic renewal. Long Range Planning, 52(3), 326-349.
9. Xu, J., Yu, Y., Zhang, M., & Zhang, J. Z. (2023). Impacts of digital transformation on eco-innovation and sustainable performance: Evidence from Chinese manufacturing companies. Journal of Cleaner Production, 393, 136278.
| Ngày nhận bài: 19/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 12/8/2026; Ngày duyệt đăng: 27/8/2026 |
Các tin khác
Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam
Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử
Phân khúc khách hàng thương mại điện tử bằng mô hình học máy không giám sát K-means kết hợp RFM nhằm tối ưu chiến lược marketing số
Vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong ổn định và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp định hướng thị trường: Minh chứng từ Công ty Cổ phần Hòa Việt
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước và vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế ngoài nhà nước
Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đồng Nai
Độ tin cậy logistics và ý định tiếp tục tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới của SMEs Việt Nam: Bằng chứng từ chuỗi cung ứng Trung Quốc -Việt Nam
Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới tại các địa phương ở Việt Nam: Tiếp cận từ dữ liệu bảng 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2023
Thiết kế thang đo nghiên cứu mối quan hệ giữa đánh giá đáng tin cậy trực tuyến và hành vi mua sắm trực tuyến


