Xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh và hành vi của du khách: Phân tích trắc lượng thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus

Nghiên cứu - Trao đổi 11:41 | 25/08/2026
Trong bối cảnh ngành du lịch chuyển dịch theo hướng cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội, điểm đến du lịch xanh trở thành một định hướng quan trọng nhằm giảm tác động đến tài nguyên, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy trải nghiệm có trách nhiệm và hành vi tiêu dùng bền vững của du khách.

Lê Thị Thúy

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục nhằm hệ thống hóa xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh trên cơ sở dữ liệu Scopus giai đoạn 2016-2026. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm VOSviewer thông qua 3 kỹ thuật gồm: hiệu suất xuất bản, đồng từ khóa và ghép nối thư mục. Kết quả cho thấy số lượng công bố có xu hướng gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây. Phân tích đồng từ khóa xác định các chủ đề nghiên cứu trọng tâm liên quan đến phát triển bền vững, quản trị điểm đến, hành vi du khách và marketing điểm đến, trong khi ghép nối thư mục nhận diện 11 cụm nghiên cứu phản ánh các hướng nghiên cứu hiện tại của lĩnh vực. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng nhằm mở rộng cơ sở lý thuyết và định hướng cho các nghiên cứu tổng quan cũng như nghiên cứu thực nghiệm về điểm đến du lịch xanh trong tương lai.

Từ khóa: Điểm đến du lịch xanh, du lịch bền vững, trắc lượng thư mục

Abstract

This study employs bibliometric analysis to systematize research trends on green tourism destinations based on the Scopus database for the 2016-2026 period. The data were analyzed using VOSviewer through three techniques: publication performance analysis, co-keyword analysis, and bibliographic coupling. The results show a clear upward trend in the number of publications in recent years. Co-keyword analysis identifies major research themes related to sustainable development, destination management, tourist behavior, and destination marketing, while bibliographic coupling identifies 11 research clusters reflecting current research directions in the field. On this basis, the study proposes potential research directions to expand the theoretical foundation and provide guidance for future review and empirical studies on green tourism destinations.

Keywords: Green tourism destinations, sustainable tourism, bibliometric analysis

GIỚI THIỆU

Sự phát triển của kinh tế xanh và các mục tiêu phát triển bền vững đang thúc đẩy ngành du lịch chuyển dịch theo hướng cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội. Trong bối cảnh đó, điểm đến du lịch xanh trở thành một định hướng quan trọng nhằm giảm tác động đến tài nguyên, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy trải nghiệm có trách nhiệm và hành vi tiêu dùng bền vững của du khách.

Nghiên cứu về điểm đến xanh cũng ngày càng mở rộng về phạm vi. Từ các chủ đề truyền thống như quản lý môi trường, du lịch sinh thái và quy hoạch điểm đến, các nghiên cứu đã chuyển sang hình ảnh điểm đến, trải nghiệm, giá trị cảm nhận, lòng trung thành, truyền miệng điện tử và ứng dụng công nghệ số. Sự chuyển dịch này phản ánh xu hướng kết hợp giữa phát triển bền vững, marketing điểm đến và hành vi du khách.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các công trình khiến tri thức của lĩnh vực ngày càng phân tán. Phần lớn nghiên cứu tập trung vào các mô hình thực nghiệm hoặc những chủ đề riêng lẻ, trong khi vẫn thiếu cách tiếp cận hệ thống nhằm nhận diện cấu trúc khái niệm, các chủ đề cốt lõi và những hướng nghiên cứu đang hình thành. Vì vậy, việc hệ thống hóa lĩnh vực là cần thiết để làm rõ sự phát triển của tri thức và xác định các hướng nghiên cứu tiềm năng.

Nghiên cứu này phân tích xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh trên cơ sở dữ liệu Scopus nhằm đánh giá đặc điểm và xu hướng phát triển của lĩnh vực, nhận diện cấu trúc khái niệm thông qua đồng từ khóa và xác định các hướng nghiên cứu hiện tại bằng ghép nối thư mục; từ đó đề xuất các định hướng nghiên cứu tương lai. Kết quả góp phần hệ thống hóa tri thức và cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tổng quan có hệ thống và nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phân tích trắc lượng thư mục nhằm tổng hợp và trực quan hóa sự phát triển của nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh. Phương pháp này cho phép nhận diện khách quan cấu trúc tri thức, các chủ đề trọng tâm và xu hướng nghiên cứu dựa trên dữ liệu công bố khoa học.

Dữ liệu được thu thập từ Scopus - cơ sở dữ liệu có phạm vi bao phủ rộng và được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu trắc lượng thư mục (Donthu và cộng sự, 2021). Chuỗi tìm kiếm được xây dựng từ 2 nhóm thuật ngữ chính gồm điểm đến du lịch xanh và hành vi du khách. Dữ liệu được giới hạn ở các công trình thuộc loại Article và Review, bằng tiếng Anh, công bố trong giai đoạn 2016-2026. Sau quá trình sàng lọc, loại bỏ bản ghi trùng lặp, không liên quan và thiếu thông tin, 678 công trình được giữ lại để phân tích. Cuối cùng, các từ khóa đồng nghĩa và các biến thể về cách viết, số ít - số nhiều và tiếng Anh - Anh/Anh - Mỹ được chuẩn hóa trước khi xây dựng mạng lưới trên VOSviewer.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu được xử lý bằng VOSviewer, phần mềm được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu trắc lượng thư mục nhờ khả năng xây dựng và trực quan hóa các mạng lưới khoa học. Phân tích trắc lượng thư mục cho phép đánh giá sự phát triển, cấu trúc tri thức và các xu hướng của một lĩnh vực nghiên cứu dựa trên dữ liệu công bố khoa học (Tam và cộng sự, 2025). Theo Donthu và cộng sự (2021), nghiên cứu kết hợp nhiều kỹ thuật phân tích để cung cấp những góc nhìn bổ sung về sự phát triển của lĩnh vực.

Cụ thể, nghiên cứu sử dụng 3 kỹ thuật. Thứ nhất, hiệu suất khoa học phân tích xu hướng công bố theo thời gian, tạp chí và quốc gia nhằm phản ánh sự phát triển của lĩnh vực. Thứ hai, Phân tích đồng xuất hiện từ khóa dựa trên các từ khóa do tác giả cung cấp và sử dụng phương pháp đếm toàn phần nhằm xác định cấu trúc khái niệm của lĩnh vực nghiên cứu; các bản đồ mạng lưới, bản đồ trực quan hóa theo thời gian và bản đồ mật độ được sử dụng để nhận diện các chủ đề nghiên cứu, mối liên kết giữa các chủ đề và xu hướng phát triển của lĩnh vực (Van Eck và Waltman, 2010). Thứ ba, liên kết thư mục được thực hiện ở cấp độ tài liệu sử dụng phương pháp đếm toàn phần, dựa trên các tài liệu tham khảo chung giữa các công trình, qua đó xác định các cụm và mặt trận nghiên cứu hiện tại.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích hiệu suất công bố

Phân tích hiệu suất công bố được thực hiện nhằm phản ánh bức tranh tổng quan về sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu điểm đến du lịch xanh thông qua 3 khía cạnh gồm xu hướng công bố theo thời gian, các nguồn xuất bản chủ yếu và sự phân bố công bố theo quốc gia. Kết quả phân tích cho thấy mức độ quan tâm của cộng đồng học thuật đối với chủ đề này không ngừng gia tăng trong giai đoạn nghiên cứu.

Xu hướng công bố theo thời gian

Hình 1 cho thấy, số lượng công bố về điểm đến du lịch xanh có xu hướng tăng rõ rệt trong giai đoạn 2016-2026. Trong giai đoạn đầu, số lượng nghiên cứu còn khá khiêm tốn, phản ánh đây vẫn là một chủ đề mới trong lĩnh vực du lịch bền vững. Từ sau năm 2020, số lượng công bố tăng nhanh và duy trì xu hướng tích cực, cho thấy sự quan tâm ngày càng lớn của giới nghiên cứu đối với các vấn đề liên quan đến phát triển điểm đến xanh, hành vi của du khách và phát triển du lịch bền vững. Xu hướng này cũng phản ánh tác động của các mục tiêu phát triển bền vững, chuyển đổi xanh và sự phát triển của công nghệ số đối với hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch.

Hình 1: Thống kê số bài báo công bố từ năm 2016-2026

Xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh và hành vi của du khách: Phân tích trắc lượng thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer và Excel

Các nguồn xuất bản

Kết quả thống kê Bảng 1 cho thấy, các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu trên các tạp chí chuyên ngành về du lịch, quản trị điểm đến và phát triển bền vững. Điều này phản ánh tính liên ngành của chủ đề nghiên cứu khi kết hợp giữa quản trị du lịch, marketing điểm đến, hành vi người tiêu dùng và phát triển bền vững. Đồng thời, sự tập trung công bố trên các tạp chí uy tín cũng cho thấy điểm đến du lịch xanh đang trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng trong cộng đồng học thuật quốc tế.

Bảng 1: Các tạp chí có lượng bài báo đăng cao

Tạp chí

Số lượng bài báo

Sustainability (switzerland)

111

Geojournal of tourism and geosites

30

Journal of ecotourism

20

Journal of sustainable tourism

19

Tourism and hospitality

11

Journal of hospitality and tourism insights

10

Worldwide hospitality and tourism themes

10

Tourism recreation research

9

African journal of hospitality, tourism and leisure

8

Environment, development and sustainability

8

Journal of environmental management and tourism

8

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer và Excel

Phân bố công bố theo quốc gia

Kết quả phân tích theo quốc gia (Hình 2) cho thấy, các nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh được thực hiện trên phạm vi rộng với sự tham gia của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, số lượng công bố có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, phản ánh sự khác nhau về năng lực nghiên cứu, mức độ phát triển của ngành du lịch cũng như mức độ ưu tiên đối với các chính sách phát triển bền vững. Sự phân bố này cũng cho thấy chủ đề điểm đến du lịch xanh đã vượt ra khỏi phạm vi nghiên cứu của một số quốc gia riêng lẻ để trở thành một lĩnh vực nghiên cứu mang tính toàn cầu.

Hình 2: Thống kê 10 quốc gia có bài đăng cao

Xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh và hành vi của du khách: Phân tích trắc lượng thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer và Excel

Cấu trúc khái niệm của lĩnh vực nghiên cứu

Phân tích đồng xuất hiện từ khóa được thực hiện nhằm nhận diện cấu trúc khái niệm và các chủ đề nghiên cứu chính trong lĩnh vực điểm đến du lịch xanh. Sau quá trình chuẩn hóa từ khóa và áp dụng ngưỡng xuất hiện tối thiểu, có 71 từ khóa được đưa vào phân tích và hình thành 8 cụm nghiên cứu. Các cụm được trực quan hóa thông qua: Network Visualization, Overlay Visualization và Density Visualization, phản ánh mối quan hệ giữa các chủ đề nghiên cứu, mức độ phát triển cũng như xu hướng mở rộng của lĩnh vực.

Bảng 2: Các cụm nghiên cứu chính trong lĩnh vực điểm đến du lịch xanh

Cụm

Chủ đề nghiên cứu

Từ khóa tiêu biểu

Cluster 1

Du lịch sinh thái và hành vi du khách

ecotourism, sustainable tourism, perceived value, tourist satisfaction, environmentally responsible behavior, revisit intention, environmental attitude, place attachment

Cluster 2

Quản lý và phát triển điểm đến bền vững

sustainable tourist destination, sustainable development, tourist destination management, tourism management, tourism development, smart tourism, systematic literature review

Cluster 3

Phát triển bền vững và quản trị du lịch

sustainability, tourism, tourist behavior, green tourism, sustainable tourist destination management, overtourism, tourist destination branding

Cluster 4

Quản trị điểm đến và đổi mới sáng tạo

tourist destination, ecotourist destination, innovation, governance, community participation, tourism governance, climate change

Cluster 5

Hình ảnh điểm đến và hành vi sau trải nghiệm

tourist destination image, satisfaction, loyalty, social media, motivation, tourist engagement, tourism marketing

Cluster 6

Marketing điểm đến và lòng trung thành

tourist loyalty, marketing, tourist experience, branding, sentiment analysis, tourist destination development

Cluster 7

Marketing điểm đến và du lịch văn hóa

tourist destination marketing, cultural tourism, Indonesia

Cluster 8

Mức sẵn lòng chi trả đối với du lịch xanh

willingness to pay

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer

Kết quả Bảng 2 cho thấy, Cluster 1 là cụm lớn nhất, nổi bật với ecotourism (129 lần) và sustainable tourism (101 lần), liên kết với perceived value, tourist satisfaction, environmentally responsible behavior và revisit intention. Cụm này phản ánh xu hướng giải thích hành vi du khách thông qua các cơ chế tâm lý và giá trị cảm nhận trong du lịch xanh.

Cluster 2 tập trung vào quản lý và phát triển điểm đến bền vững, với sustainable tourist destination, sustainable development và tourist destination management; sự xuất hiện của smart tourism và GIS cho thấy xu hướng ứng dụng công nghệ vào quản trị điểm đến.

Cluster 3 xoay quanh sustainability, tourism, tourist behavior và green tourism, đồng thời mở rộng sang overtourism, destination branding và COVID-19, phản ánh những thách thức mới của quản trị du lịch bền vững.

Cluster 4 tập trung vào tourist destination, innovation, governance, community participation và climate change, nhấn mạnh đổi mới, quản trị và sự tham gia cộng đồng trong nâng cao khả năng thích ứng của điểm đến.

Cluster 5 liên kết destination image, satisfaction, loyalty, social media và motivation, thể hiện sự kết hợp giữa marketing điểm đến, truyền thông số và hành vi sau trải nghiệm.

Tương tự, Cluster 6 tập trung vào tourist loyalty, marketing, tourist experience, branding và sentiment analysis, cho thấy xu hướng ứng dụng phân tích dữ liệu và cảm xúc trong nghiên cứu hành vi du khách.

Cluster 7, với tourist destination marketing, cultural tourism và Indonesia, phản ánh hướng khai thác giá trị văn hóa địa phương kết hợp marketing để nâng cao sức hấp dẫn điểm đến.

Cluster 8 chỉ gồm willingness to pay, nhưng thể hiện hướng nghiên cứu mới nổi về giá trị kinh tế của du lịch xanh. Chủ đề này mở ra khả năng nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả gắn với giá trị cảm nhận, niềm tin xanh và tiêu dùng bền vững trong tương lai.

Các hướng nghiên cứu hiện tại của lĩnh vực

Phân tích liên kết thư mục trên 635/678 tài liệu hình thành 11 cụm nghiên cứu, phản ánh các hướng nghiên cứu hiện tại về điểm đến du lịch xanh dựa trên mức độ tương đồng về tài liệu tham khảo (Kessler, 1963). Mạng lưới cho thấy, Cluster 1 và Cluster 2 chiếm ưu thế và giữ vị trí trung tâm, tập trung vào quản trị điểm đến bền vững và du lịch sinh thái; các cụm còn lại mở rộng sang hành vi du khách, hình ảnh điểm đến, giá trị cảm nhận, marketing và mức sẵn lòng chi trả. Phân tích theo thời gian cho thấy nghiên cứu đang dịch chuyển từ phát triển điểm đến và du lịch sinh thái sang các chủ đề như: destination smartness, destination social responsibility, perceived value, green image, social media, pro-environmental behavior, perceived authenticity và willingness to pay. Đồng thời, bản đồ mật độ xác nhận quản trị điểm đến, du lịch sinh thái, phát triển bền vững và hành vi du khách vẫn là các chủ đề trung tâm, trong khi tính xác thực, giá trị cảm nhận, mức sẵn lòng chi trả và trách nhiệm xã hội điểm đến có mật độ thấp hơn, phản ánh những hướng nghiên cứu tương đối mới và còn nhiều tiềm năng phát triển (Hình 3, Hình 4).

Hình 3: Trực quan hóa mạng lưới liên kết thư mục giữa các tài liệu

Xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh và hành vi của du khách: Phân tích trắc lượng thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer

Hình 4: Bản đồ trực quan hóa theo thời gian của mạng lưới liên kết thư mục

Xu hướng nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh và hành vi của du khách: Phân tích trắc lượng thư mục từ cơ sở dữ liệu Scopus

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer

Bảng 3: Các cụm nghiên cứu chính của liên kết thư mục

Cluster

Tiêu đề Cluster

Nội dung chủ đạo của cluster

Các tác giả tiêu biểu

1

Năng lực cạnh tranh và quản trị điểm đến bền vững

Tập trung vào năng lực cạnh tranh, quản trị điểm đến, điểm đến thông minh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.

Thong (2024); Michaelidou (2025); Ahn (2023); Chen (2020); Della Corte (2019)

2

Du lịch sinh thái và bảo tồn tài nguyên

Vai trò của du lịch sinh thái trong bảo tồn tài nguyên, phát triển cộng đồng và phát triển điểm đến bền vững.

Wondirad (2019); Lee (2023); Kummitha (2021); Boley (2016); Jeong (2021)

3

Giá trị cảm nhận, sự hài lòng và lòng trung thành

Nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận, sự hài lòng, lòng trung thành, trách nhiệm xã hội điểm đến và truyền thông xã hội.

Quoquab (2021); Birinci (2025); Sahabuddin (2026); Omonova (2026); Martínez García de Leaniz (2025)

4

Hành vi du lịch xanh và hành vi bảo vệ môi trường

Các nghiên cứu về kiến thức môi trường, hình ảnh xanh, động cơ, thái độ và hành vi thân thiện với môi trường.

Chen (2026); Jayasekara (2024); Nowacki (2023); Abdullah (2020); Rao (2022)

5

Hình ảnh điểm đến và marketing số

Hình ảnh điểm đến, truyền thông xã hội, marketing điểm đến và ý định lựa chọn điểm đến xanh.

Li (2021); Sultan (2021); Băcilă (2022); Guha (2025); Mohaidin (2017)

6

Trải nghiệm du khách, tính xác thực và ý định quay lại

Trải nghiệm du lịch, tính xác thực, giá trị cảm nhận, đánh giá trực tuyến và hành vi quay lại.

Yang (2023); Agyeiwaah (2019); Wang (2026); Nowacki (2023); Kundan (2022)

7

Động cơ du lịch và mức sẵn lòng chi trả

Động cơ du lịch sinh thái, phân khúc thị trường, ý định quay lại và willingness to pay đối với điểm đến bền vững.

Constantin (2022); De Araújo (2022); Carvache-Franco (2021); Pulido-Fernández (2016); Carrascosa-López (2021)

8

Nhận thức môi trường và ý định du lịch sinh thái

Niềm tin môi trường, hình ảnh điểm đến dựa vào thiên nhiên, thái độ và ý định tham gia du lịch sinh thái.

Thi Khanh (2020); Kim (2018); Lee (2018); Shi (2024); Pham (2021)

9

Phát triển điểm đến chuyên biệt

Phát triển bền vững tại các loại hình điểm đến đặc thù như suối nước nóng, rùa biển, du lịch văn hóa và các điểm đến sau COVID-19.

Wang (2021); Mendes (2019); Kim (2022); Lundberg (2020); Hayes (2025)

10

Thực hành phát triển du lịch bền vững

Thực hành du lịch bền vững của doanh nghiệp, du lịch nông nghiệp sinh thái, công viên quốc gia và phân tích nhu cầu du lịch.

Hamid (2021); Effendi (2025); Dzurov Vargová (2024); Mantikei (2020)

11

Giá trị kinh tế của điểm đến bền vững

Định giá hệ sinh thái và mức sẵn lòng chi trả đối với các điểm đến bền vững và di sản thế giới.

Jurado-Rivas (2019); Kim (2022)

Nguồn: Kết quả phân tích bằng VOSviewer

Kết quả phân tích tại Bảng 3 cho thấy, Cluster 1 và Cluster 2 đóng vai trò là nền tảng của lĩnh vực, tập trung vào quản trị điểm đến và phát triển du lịch sinh thái (Thong và cộng sự, 2024). Trong khi đó, Cluster 3, Cluster 4, Cluster 5 và Cluster 6 phản ánh xu hướng chuyển dịch sang nghiên cứu hành vi du khách (Chen và cộng sự, 2026), nhấn mạnh vai trò của giá trị cảm nhận, sự hài lòng, tính xác thực, hình ảnh điểm đến và marketing số trong việc hình thành ý định hành vi (Li và cộng sự, 2021). Các Cluster 7, Cluster 8, Cluster 9, Cluster 10 và Cluster 11 có quy mô nhỏ hơn nhưng phản ánh những hướng nghiên cứu mới nổi như mức sẵn lòng chi trả, định giá giá trị môi trường, thực hành phát triển du lịch bền vững và phát triển các loại hình điểm đến chuyên biệt (de Araújo và cộng sự, 2022; Hamid và cộng sự, 2021, Wang và Lin, 2021). Sự đa dạng của 11 cụm nghiên cứu cho thấy lĩnh vực điểm đến du lịch xanh đang chuyển từ nghiên cứu quản trị truyền thống sang cách tiếp cận tích hợp giữa phát triển bền vững, marketing điểm đến và hành vi của du khách, đồng thời mở ra nhiều hướng nghiên cứu có tiềm năng phát triển trong thời gian tới.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu sử dụng phân tích trắc lượng thư mục trên cơ sở dữ liệu Scopus nhằm hệ thống hóa sự phát triển của nghiên cứu về điểm đến du lịch xanh. Kết quả cho thấy số lượng công bố gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây. Phân tích đồng xuất hiện từ khóa nhận diện các chủ đề nghiên cứu cốt lõi, trong khi liên kết thư mục cho thấy sự chuyển dịch từ quản trị điểm đến sang các hướng tập trung vào hành vi du khách, marketing điểm đến và phát triển bền vững.

Từ kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất 4 hướng tương lai: (i) Mở rộng nghiên cứu các cơ chế tâm lý của du khách; (ii) Tăng cường nghiên cứu truyền thông số và hành vi sau trải nghiệm, đặc biệt là truyền miệng điện tử - eWOM; (iii) Tích hợp chuyển đổi số với phát triển điểm đến bền vững; và (iv) Mở rộng bối cảnh và đa dạng hóa phương pháp nghiên cứu. Những định hướng này cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tổng quan có hệ thống và nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

Tài liệu tham khảo:

1. Chen, F., Cui, Z., Cheng, L., Sjafrie, N. D. M., Triyono, Fu, S., & Hu, W. (2026). Experience‐Driven and Value‐Driven Mechanisms Shaping Pro‐Environmental Tourism Preferences in Island Destinations Under Climate Change. Sustainable Development.

2. de Araújo, A. F., Andrés Marques, M. I., Candeias, M. T. R., & Vieira, A. L. (2022). Willingness to pay for sustainable destinations: A structural approach. Sustainability, 14(5), 2548.

3. Donthu, N., Kumar, S., Mukherjee, D., Pandey, N., & Lim, W. M. (2021). How to conduct a bibliometric analysis: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 133, 285-296. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2021.04.070

4. Hamid, M. A., Isa, S. M., & Kiumarsi, S. (2021). Sustainable tourism practices and business performance from the tour operators’ perspectives. Anatolia, 32(1), 23-32.

Kessler, M. M. (1963). Bibliographic coupling between scientific papers. American documentation, 14(1), 10-25.

5. Li, T. T., Liu, F., & Soutar, G. N. (2021). Experiences, post-trip destination image, satisfaction and loyalty: A study in an ecotourism context. Journal of Destination Marketing & Management, 19, 100547.

6. Tam, N. D., Hiep, P. M., & Lan, L. T. M. (2025). A Bibliometric Analysis of Electronic Word-of-Mouth in Tourism: A Review and Identification of Future Research Themes. Asian Journal of Business and Accounting, 271-304.

7. Thong, J.-Z., Lo, M.-C., Ramayah, T., & Mohamad, A. A. (2024). Destination resources as precursors of ecotourism competitiveness: a study of totally protected areas in Sarawak, Malaysia during COVID-19 pandemic. Journal of Ecotourism, 23(2), 194-216.

8. Van Eck, N., & Waltman, L. (2010). Software survey: VOSviewer, a computer program for bibliometric mapping. Scientometrics, 84(2), 523-538.

9. Wang, W.-C., & Lin, C.-H. (2021). A model for sustainable tourism development of hot spring destinations following poverty alleviation: Understanding the tourists’ perspective. Sustainability, 13(17), 9856.

Ngày nhận bài: 10/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/8/2026; Ngày duyệt đăng: 22/8/2026

Các tin khác

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Thực tế đã chứng minh rằng phát triển chuỗi liên kết đã tạo ra các khu sản xuất tập trung, cánh đồng mẫu lớn, vùng nguyên liệu lớn, đồng thời là cơ sở quan trọng để đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất theo quy trình công nghệ, tiêu chuẩn hóa các tiêu chí về chất lượng sản phẩm, tạo ra khối lượng hàng hóa chủ lực đủ lớn đáp ứng yêu cầu của thị trường, khắc phục được những nhược điểm của mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Bán lẻ đang chuyển từ cung ứng hàng hóa tại điểm bán sang quản trị toàn bộ hành trình khách hàng. Thương mại điện tử, thanh toán số, ứng dụng di động và bán hàng đa kênh làm thay đổi cách cung ứng và đánh giá dịch vụ. Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin trực tuyến, kiểm tra sản phẩm tại cửa hàng, đặt hàng online và sử dụng quyền lợi thành viên trên nhiều kênh. Vì vậy, chất lượng dịch vụ ngày càng được hình thành từ nhiều điểm tiếp xúc.
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ giao thức ăn trực tuyến cho phép khách hàng đặt món qua ứng dụng hoặc website và nhận món tại địa điểm yêu cầu.
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một trong những vấn đề trọng tâm của quản trị y tế, bởi chất lượng không chỉ được phản ánh qua kết quả chuyên môn, mà còn được hình thành từ toàn bộ trải nghiệm của người bệnh trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại ứng dụng di động trực tuyến: Nghiên cứu trường hợp Gen Z tại Hà Nội

Khi thị trường ứng dụng di động bước vào giai đoạn cạnh tranh cao hơn, vấn đề quản trị không chỉ là thu hút lượt tải hoặc giao dịch đầu tiên mà còn là duy trì người dùng sau trải nghiệm.
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Ngành du lịch đang chịu tác động của toàn cầu hóa, chuyển đổi số và yêu cầu phát triển bền vững, khiến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả công việc trở thành yêu cầu quan trọng. Lãnh đạo chuyển đổi có thể thúc đẩy hiệu quả công việc thông qua truyền cảm hứng, hỗ trợ và khuyến khích đổi mới, song cơ chế tác động vẫn chưa được giải thích đầy đủ.
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Trong bối cảnh kinh tế số, thương mại điện tử không còn là một xu hướng bổ trợ mà đã trở thành một phần cốt lõi của hệ sinh thái tiêu dùng hiện đại. Nhóm người tiêu dùng từ 18-24 tuổi, phần lớn là sinh viên, đang chiếm tỷ lệ giao dịch trực tuyến cao nhất.
Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long

Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này kết hợp phân tích thư mục và tổng quan hệ thống nhằm hệ thống hóa bằng chứng, nhận diện khoảng trống và đề xuất khung tích hợp cùng hướng nghiên cứu cho logistics Việt Nam, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Trong bối cảnh xu hướng tiêu dùng xanh, du lịch trải nghiệm và kinh tế tuần hoàn ngày càng phát triển, việc kết hợp sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch đang trở thành hướng đi được nhiều địa phương lựa chọn nhằm gia tăng giá trị trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác.
Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Quy hoạch xác định cấu trúc không gian và các mục tiêu phát triển. Kế hoạch đầu tư xác định những công trình có thể thực hiện trong giới hạn ngân sách. Khoảng cách giữa 2 công cụ xuất hiện khi danh mục đề xuất vượt khả năng cân đối vốn hoặc dự án chưa đủ điều kiện triển khai.