Vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi 09:31 | 16/09/2026
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp dệt may, chiến lược định giá bán không chỉ quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

TS. Ngô Tiến Dũng

Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Chính sách và Phát triển

Email:[email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm. Kết quả cho thấy, Mức độ vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị, Chất lượng thông tin chi phí, Phân tích khả năng sinh lời, Phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh, Ứng dụng công nghệ số có tác động tích cực đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán, trong đó Mức độ vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị có ảnh hưởng mạnh nhất. Nghiên cứu khẳng định kế toán quản trị là công cụ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng quyết định định giá và năng lực cạnh tranh.

Từ khóa: Kế toán quản trị, chiến lược định giá bán, thông tin chi phí, kế toán quản trị chiến lược, doanh nghiệp dệt may

Abstract

The study examines the role of management accounting in developing product pricing strategies. The findings indicate that management accounting techniques, cost information quality, profitability analysis, customer and competitor analysis, and digital technology adoption all have positive effects on the effectiveness of pricing strategy development, with management accounting techniques exerting the strongest influence. The study confirms that management accounting is a key tool for improving pricing decisions and enhancing firms' competitive advantage.

Keywords: Management accounting, pricing strategy, cost information, strategic management accounting, textile and garment enterprises

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp đang trước áp lực cạnh tranh ngày càng lớn về chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và giá bán. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp dệt may, chiến lược định giá bán không chỉ quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong điều kiện chi phí nguyên vật liệu, lao động và logistics liên tục biến động, việc xác định mức giá bán hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp phải khai thác hiệu quả hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm cung cấp dữ liệu chính xác về chi phí, lợi nhuận, khách hàng và thị trường để hỗ trợ quá trình ra quyết định.

Theo xu hướng phát triển của kế toán quản trị hiện đại, chức năng của kế toán quản trị không còn giới hạn ở việc kiểm soát chi phí mà đã mở rộng sang hỗ trợ hoạch định chiến lược và tạo lập lợi thế cạnh tranh. Các thông tin về chi phí theo hoạt động, chi phí mục tiêu, lợi nhuận theo sản phẩm và phân tích giá trị khách hàng giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách giá phù hợp với mục tiêu kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Dugdale (2023) cho rằng, kế toán quản trị ngày càng giữ vai trò trung tâm trong quá trình xây dựng chiến lược định giá thông qua việc cung cấp các công cụ phân tích về giá trị khách hàng, phân khúc thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận, thay vì chỉ tập trung vào phương pháp định giá dựa trên chi phí truyền thống.

Đối với ngành dệt may Việt Nam, mặc dù là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của nền kinh tế, song phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động theo phương thức gia công hoặc sản xuất theo đơn hàng, dẫn đến khả năng chủ động trong xây dựng chiến lược giá còn hạn chế. Trong khi đó, yêu cầu của thị trường quốc tế về chất lượng, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn môi trường và trách nhiệm xã hội ngày càng khắt khe, buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị chi phí và tối ưu hóa chính sách giá để duy trì năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu của Petrik và cộng sự (2023) cho thấy, việc xây dựng chiến lược định giá hiệu quả cần dựa trên hệ thống thông tin quản trị toàn diện, kết hợp dữ liệu chi phí, giá trị khách hàng và điều kiện thị trường nhằm nâng cao hiệu quả ra quyết định và khả năng thích ứng của doanh nghiệp.

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kế toán quản trị và quản trị chi phí, nhưng các công trình tập trung phân tích vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn còn khá hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam được thực hiện nhằm làm rõ vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong việc hỗ trợ xây dựng chiến lược định giá bán, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Kế toán quản trị chiến lược được xem là sự phát triển của kế toán quản trị truyền thống khi mở rộng vai trò của hệ thống thông tin kế toán từ chức năng ghi nhận và kiểm soát chi phí sang hỗ trợ hoạch định chiến lược, tạo lập lợi thế cạnh tranh và nâng cao giá trị doanh nghiệp. Khác với kế toán quản trị truyền thống chủ yếu tập trung vào thông tin nội bộ, kế toán quản trị chiến lược tích hợp đồng thời các thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chuỗi giá trị và môi trường kinh doanh nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu toàn diện cho các quyết định quản trị dài hạn. Theo Roslender và cộng sự (2024), kế toán quản trị chiến lược cần được tiếp cận trên cơ sở mô hình kinh doanh, trong đó hệ thống thông tin kế toán không chỉ phản ánh chi phí mà còn phải đo lường khả năng tạo lập, cung cấp và duy trì giá trị cho khách hàng. Điều này cho phép doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán để hỗ trợ các quyết định về phân khúc khách hàng, định vị sản phẩm, lựa chọn chiến lược cạnh tranh và xây dựng chính sách giá phù hợp với mục tiêu phát triển dài hạn (Roslender và cộng sự, 2024).

Kết quả nghiên cứu tổng quan của Pires và cộng sự (2024), được thực hiện trên 326 công trình khoa học thuộc cơ sở dữ liệu Scopus và Web of Science, cho thấy xu hướng nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược đã có sự chuyển dịch rõ rệt trong những năm gần đây. Nếu trước đây các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các kỹ thuật kiểm soát chi phí thì hiện nay trọng tâm đã chuyển sang các nội dung như quản trị giá trị khách hàng, định giá chiến lược, quản trị chuỗi giá trị, chuyển đổi số và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Điều này khẳng định rằng, kế toán quản trị hiện đại không chỉ là công cụ kiểm soát chi phí mà còn là hệ thống thông tin hỗ trợ các quyết định chiến lược, trong đó chiến lược định giá bán sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản trị doanh nghiệp (Pires và cộng sự, 2024).

Trên cơ sở Lý thuyết kế toán quản trị chiến lược, định giá chiến lược được xem là một quá trình ra quyết định dựa trên sự kết hợp giữa thông tin chi phí, giá trị cảm nhận của khách hàng, mức độ cạnh tranh và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Dugdale (2023), trong điều kiện cạnh tranh hiện đại, phương pháp định giá dựa trên chi phí cộng lãi không còn đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thị trường. Thay vào đó, doanh nghiệp cần khai thác hệ thống thông tin kế toán quản trị để tích hợp dữ liệu về chi phí, lợi nhuận, nhu cầu khách hàng và điều kiện cạnh tranh nhằm lựa chọn chiến lược định giá tối ưu, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh. Dugdale (2023) cũng cho rằng, hệ thống kế toán quản trị là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp định giá phù hợp như: định giá theo chi phí, định giá theo giá trị khách hàng hoặc định giá theo thị trường, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, việc vận dụng Lý thuyết kế toán quản trị chiến lược và định giá chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Đây là ngành có đặc điểm cạnh tranh chủ yếu dựa trên giá bán, trong khi biên lợi nhuận thấp và chi phí đầu vào thường xuyên biến động do ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu, lao động, logistics và tỷ giá hối đoái. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán quản trị có khả năng cung cấp thông tin chi tiết về chi phí theo từng đơn hàng, từng khách hàng, từng dòng sản phẩm và từng thị trường; đồng thời phân tích khả năng sinh lời của từng hợp đồng và dự báo xu hướng biến động chi phí trong tương lai. Trên cơ sở đó, nhà quản trị có thể lựa chọn chiến lược định giá phù hợp, vừa bảo đảm mục tiêu lợi nhuận, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Như vậy, Lý thuyết kế toán quản trị chiến lược và định giá chiến lược là nền tảng lý luận quan trọng để phân tích vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong quá trình xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đánh giá vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Trước hết, nghiên cứu tổng hợp các công trình thuộc cơ sở dữ liệu Scopus và Web of Science giai đoạn 2021-2025 để xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu. Tiếp theo, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với 10-15 chuyên gia là giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kế toán quản trị và nhà quản trị có trên 5 năm kinh nghiệm nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát và mô hình nghiên cứu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng cách kết hợp dữ liệu khảo sát với dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của 20 doanh nghiệp dệt may tiêu biểu đang niêm yết trên HOSE, HNX và UPCoM trong giai đoạn 2021-2025 (Bảng 1). Các doanh nghiệp được lựa chọn phải hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sợi, dệt, nhuộm hoặc may mặc, công bố đầy đủ các chỉ tiêu tài chính và có cán bộ quản lý tham gia khảo sát nhằm đảm bảo tính đại diện, độ tin cậy và khả năng kiểm định mô hình nghiên cứu.

Bảng 1: Danh sách mẫu nghiên cứu

STT

Mã chứng khoán

Doanh nghiệp

1

VGT

Tập đoàn Dệt May Việt Nam

2

TCM

Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công

3

MSH

Công ty Cổ phần May Sông Hồng

4

TNG

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

5

STK

Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ

6

GIL

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

7

GMC

Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn

8

HTG

Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

9

PPH

Tổng công ty Cổ phần Phong Phú

10

M10

Tổng công ty May 10 - Công ty Cổ phần

11

VGG

Tổng công ty Cổ phần May Việt Tiến

12

NPS

Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè

13

NDT

Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

14

ADS

Công ty Cổ phần Damsan

15

KMR

Công ty Cổ phần Mirae

16

TVT

Tổng công ty Việt Thắng - Công ty Cổ phần

17

HDM

Công ty Cổ phần Dệt may Huế

18

HSM

Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội

19

HCB

Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

20

VDN

Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

Nguồn: Tác giả khảo sát

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và các tài liệu công bố chính thức của các doanh nghiệp dệt may nhằm xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và hỗ trợ thảo luận kết quả nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 200 nhà quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp dệt may bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức để đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật phân tích như Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội.

Mô hình và các biến nghiên cứu

Dựa trên Lý thuyết kế toán quản trị chiến lược và định giá chiến lược, nghiên cứu đề xuất mô hình hồi quy tuyến tính bội nhằm đánh giá tác động của các nhân tố thuộc kế toán quản trị đến hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại doanh nghiệp. Do nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát, mô hình không đưa các biến tài chính kiểm soát mà tập trung xem xét ảnh hưởng của các nhân tố cốt lõi của kế toán quản trị bao gồm: Mức độ vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị (MAI), Chất lượng thông tin chi phí (CIQ), Phân tích khả năng sinh lời (PA), Phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh (CA) và Ứng dụng công nghệ số trong kế toán quản trị (DGT) đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán (SP). Mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:

SPi​ = β0​ + β1​MAIi​ + β2​CIQi​ + β3​CAi​ + β4​Pai ​+ β5​DGTi​ + εi​

Đây cũng là cách trình bày phổ biến trong các nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc hồi quy đa biến dựa trên dữ liệu khảo sát.

Trong đó: (SP): Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán; (MAI): Mức độ vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị; (CIQ): Chất lượng thông tin chi phí; (CA): Mức độ phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh; (PA): Mức độ phân tích khả năng sinh lời theo sản phẩm, đơn hàng và khách hàng; (DGT): Mức độ ứng dụng công nghệ số trong kế toán quản trị; (CONTROL): Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tốc độ tăng doanh thu, tỷ trọng xuất khẩu và phương thức sản xuất.

Hiệu quả chiến lược định giá được đo lường thông qua khả năng xác định giá phù hợp với thị trường, duy trì biên lợi nhuận, phản ứng trước biến động chi phí, phân biệt giá theo khách hàng hoặc đơn hàng và hỗ trợ thực hiện mục tiêu cạnh tranh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm mẫu khảo sát

Nghiên cứu thu thập được 200 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhà quản trị và nhân sự chuyên môn tại 20 doanh nghiệp dệt may Việt Nam, bình quân 10 phiếu tại mỗi doanh nghiệp. Trong tổng số người trả lời, cán bộ kế toán và kế toán quản trị chiếm 38,5%; cán bộ kế hoạch, kinh doanh và quản lý sản xuất chiếm 34,0%; kế toán trưởng, giám đốc tài chính và thành viên ban giám đốc chiếm 27,5%. Có 69,0% người được khảo sát có thời gian công tác từ 5 năm trở lên, cho thấy các đối tượng tham gia có kinh nghiệm và khả năng cung cấp thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết. Cụ thể, thang đo MAI có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,884; CIQ đạt 0,872; CA đạt 0,856; PA đạt 0,861; DGT đạt 0,843; và SP đạt 0,891. Các hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3 nên không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình.

Kết quả phân tích EFA cho thấy, hệ số KMO đạt 0,893 và kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square bằng 2.146,38 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000. Sáu nhân tố được trích tại Eigenvalue lớn hơn 1, với tổng phương sai giải thích đạt 69,42%. Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát dao động từ 0,641-0,872, khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Thống kê mô tả và phân tích tương quan

Kết quả thống kê mô tả cho thấy giá trị trung bình của biến SP đạt 3,82 điểm; MAI đạt 3,76 điểm; CIQ đạt 3,89 điểm; CA đạt 3,61 điểm; PA đạt 3,68 điểm và DGT đạt 3,47 điểm trên thang đo Likert 5 mức. Kết quả này cho thấy, các doanh nghiệp dệt may đã bước đầu vận dụng kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá, nhưng mức độ ứng dụng công nghệ số và phân tích thông tin thị trường vẫn còn hạn chế.

Các biến độc lập đều có tương quan thuận với Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán. Hệ số tương quan giữa SP và MAI đạt 0,648; giữa SP và CIQ đạt 0,612; giữa SP và CA đạt 0,547; giữa SP và PA đạt 0,591; giữa SP và DGT đạt 0,503. Các hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,8, cho thấy chưa có dấu hiệu đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, hệ số (R^2) đạt 0,684 và (R^2) hiệu chỉnh đạt 0,676. Như vậy, 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 67,6% sự biến thiên của Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may; 32,4% còn lại được giải thích bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình và sai số ngẫu nhiên.

Kiểm định F đạt giá trị 84,016 với Sig. = 0,000, nhỏ hơn mức ý nghĩa 5%, cho thấy mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê tổng thể. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,927, nằm trong khoảng chấp nhận, cho thấy phần dư không có hiện tượng tự tương quan đáng kể. Hệ số VIF của các biến độc lập dao động từ 1,326-1,874 < 5, nên mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (Bảng 2).

Bảng 2: Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy

Biến

Hệ số

chưa chuẩn hóa B

Sai số chuẩn

Hệ số Beta

chuẩn hóa

Giá trị t

Sig.

VIF

Hằng số

0,428

0,184

-

2,326

0,021

-

MAI

0,286

0,052

0,312

5,500

0,000

1,874

CIQ

0,241

0,049

0,268

4,918

0,000

1,692

CA

0,157

0,046

0,181

3,413

0,001

1,485

PA

0,196

0,048

0,221

4,083

0,000

1,731

DGT

0,118

0,041

0,143

2,878

0,004

1,326

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả

Từ kết quả trên, phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa được xác định như sau:

Spi = 0,428 + 0,286MAIi + 0,241CIQi + 0,157Cai + 0,196Pai + 0,118DGTi + εi​

Các hệ số hồi quy đều mang dấu dương và có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05. Vì vậy, cả 5 nhân tố đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm.

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Kết quả hồi quy cho thấy, cả 5 nhân tố đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán. Trong đó, MAI có ảnh hưởng mạnh nhất với Beta chuẩn hóa bằng 0,312, tiếp theo là CIQ với Beta chuẩn hóa bằng 0,268, PA với Beta chuẩn hóa bằng 0,221, với Beta chuẩn hóa bằng 0,181 và DGT với Beta chuẩn hóa bằng 0,143. Các kết quả này khẳng định rằng, việc tăng cường sử dụng công cụ kế toán quản trị, nâng cao chất lượng thông tin chi phí, phân tích hiệu quả theo sản phẩm, đơn hàng và khách hàng, đồng thời đẩy mạnh khai thác dữ liệu thị trường và công nghệ số sẽ giúp doanh nghiệp xác định giá bán phù hợp, duy trì biên lợi nhuận và phản ứng tốt hơn trước biến động của thị trường. Mức độ tác động của các nhân tố đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán được thể hiện ở Bảng 3.

Bảng 3: Mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán

Giả thuyết

Nội dung

Kết quả

H1

MAI tác động tích cực đến SP

Chấp nhận

H2

CIQ tác động tích cực đến SP

Chấp nhận

H3

CA tác động tích cực đến SP

Chấp nhận

H4

PA tác động tích cực đến SP

Chấp nhận

H5

DGT tác động tích cực đến SP

Chấp nhận

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả

Kết quả nghiên cứu khẳng định, kế toán quản trị giữ vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Trong đó, Mức độ vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị và Chất lượng thông tin chi phí là 2 yếu tố có ảnh hưởng nổi bật nhất. Điều này cho thấy doanh nghiệp cần đồng thời hoàn thiện hệ thống thông tin chi phí, nâng cao năng lực phân tích khả năng sinh lời, tăng cường thu thập thông tin thị trường và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng quyết định giá bán.

KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát 200 nhà quản lý và nhân sự chuyên môn tại 20 doanh nghiệp, kết quả hồi quy cho thấy, cả 5 nhân tố nghiên cứu đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Hiệu quả xây dựng chiến lược định giá bán. Trong đó, Mức độ vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất (Beta = 0,312), tiếp theo là Chất lượng thông tin chi phí (Beta = 0,268), Phân tích khả năng sinh lời (Beta = 0,221), Phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh (Beta = 0,181) và Ứng dụng công nghệ số trong kế toán quản trị (Beta = 0,143).

Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng hệ thống kế toán quản trị không chỉ giúp doanh nghiệp xác định mức giá bán hợp lý mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường dệt may ngày càng biến động.

Một số kiến nghị

Từ kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp dệt may cần ưu tiên hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị theo hướng cung cấp thông tin chi phí đầy đủ, kịp thời và phục vụ trực tiếp cho các quyết định định giá. Doanh nghiệp cần tăng cường áp dụng các công cụ kế toán quản trị hiện đại như: kế toán chi phí theo hoạt động, chi phí mục tiêu, phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận và phân tích khả năng sinh lời theo sản phẩm, khách hàng và đơn hàng nhằm hỗ trợ xây dựng chính sách giá linh hoạt.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đầu tư ứng dụng các nền tảng số như ERP, Business Intelligence (BI), dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao chất lượng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu phục vụ định giá. Đồng thời, việc đào tạo đội ngũ kế toán quản trị theo hướng tăng cường năng lực phân tích dữ liệu, tư duy chiến lược và phối hợp với các bộ phận kinh doanh, marketing và sản xuất cũng cần được chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả ra quyết định.

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp, cần tiếp tục hoàn thiện các hướng dẫn về kế toán quản trị, thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp và tăng cường các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về kế toán quản trị chiến lược. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác định giá bán, tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Tài liệu tham khảo:

1. Dugdale, D. (2023). Strategic pricing and management accounting. Routledge.

2. Petrik, D., Springer, V., Strobel, G., Möller, F., & Schoormann, T. (2024). The price is right: Exploring pricing of digital industrial platforms. Information Systems Management, 41(2), 151-180. https://doi.org/10.1080/10580530.2023.2223356

3. Pires, R. A. R., Alves, M. C. G., & Rodrigues, L. L. (2024). Forty years of publications on strategic management accounting: Exploring the conceptual structure through co-word analysis. Revista de Contabilidad - Spanish Accounting Review, 27(2), 288-306. https://doi.org/10.6018/rcsar.491521

4. Roslender, R., Hart, S., & Nielsen, C. (2024). Strategic management accounting revisited: Building on insights from the business model field. Journal of Accounting & Organizational Change, 20(1), 1-20. https://doi.org/10.1108/JAOC-01-2022-0008

Ngày nhận bài: 20/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập:25/8/2026; Ngày duyệt đăng: 7/9/2026

Các tin khác

Tác động của người ảnh hưởng xanh đến ý định mua sản phẩm xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của người ảnh hưởng xanh đến ý định mua sản phẩm xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Năm 2025, quy mô thị trường tiếp thị qua người có sức ảnh hưởng toàn cầu đạt 32,55 tỷ USD, trong khi doanh thu quảng cáo trên mạng xã hội đạt 266,92 tỷ USD. Sự phát triển này thúc đẩy các nghiên cứu về hiệu quả tiếp thị của người có sức ảnh hưởng, đặc biệt là những người có ảnh hưởng trong lĩnh vực môi trường và tiêu dùng bền vững.
Phát triển năng lực số và tâm lý số cho sinh viên ngành Logistics tại Việt Nam

Phát triển năng lực số và tâm lý số cho sinh viên ngành Logistics tại Việt Nam

Trong lĩnh vực giáo dục đại học, đặc biệt đối với các ngành có mức độ chuyển đổi số cao như Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, năng lực số không chỉ là công cụ hỗ trợ học tập mà còn là điều kiện tiên quyết để sinh viên có thể thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động.
Tác động của Chatbot AI trong thương mại điện tử đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của Chatbot AI trong thương mại điện tử đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng bùng nổ. Đặc biệt, TP. Hồ Chí Minh là đầu tàu của xu hướng này với doanh thu thương mại điện tử đạt khoảng 4,7 tỷ USD chiếm gần một phần tư cả nước và tốc độ tăng trưởng lên tới 37%, cao nhất cả nước.
Kinh nghiệm quốc tế về chuyển giao công nghệ từ khu vực FDI: Trường hợp Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc và hàm ý cho Việt Nam

Kinh nghiệm quốc tế về chuyển giao công nghệ từ khu vực FDI: Trường hợp Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc và hàm ý cho Việt Nam

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực trụ cột của tăng trưởng và xuất khẩu ở nhiều nền kinh tế Đông Nam Á, nhưng lợi ích dài hạn của FDI không nằm ở quy mô vốn mà ở khả năng chuyển hóa thành năng lực công nghệ của doanh nghiệp nội địa.
Các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm của Gen Z trên nền tảng Tiktok shop tại Cần Thơ

Các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm của Gen Z trên nền tảng Tiktok shop tại Cần Thơ

TikTok Shop nổi lên như một mô hình thương mại điện tử tích hợp giải trí, nơi người tiêu dùng vừa tiếp nhận nội dung video ngắn vừa có thể thực hiện thao tác mua hàng ngay trên cùng một nền tảng; khác với các sàn thương mại điện tử truyền thống.
Các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại Trung tâm Y khoa Medic Hòa Hảo (TP. Hồ Chí Minh)

Các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại Trung tâm Y khoa Medic Hòa Hảo (TP. Hồ Chí Minh)

Trong quản trị y tế ngày nay, sự hài lòng của người bệnh không chỉ là phản ứng sau sử dụng dịch vụ mà còn là chỉ báo phản ánh chất lượng vận hành, mức độ lấy người bệnh làm trung tâm và khả năng duy trì niềm tin.
Đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Đề xuất mô hình nghiên cứu

Đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Đề xuất mô hình nghiên cứu

Bằng chứng về tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả doanh nghiệp chưa thống nhất, một phần do đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh có cơ chế tạo giá trị khác nhau. Bài viết phân tích tác động riêng của hai hình thức đổi mới này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam trong bối cảnh tăng trưởng xanh.
Không gian phát triển mới của Việt Nam trong kỷ nguyên mới: Góc nhìn từ chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo Văn kiện đại hội XIV của Đảng

Không gian phát triển mới của Việt Nam trong kỷ nguyên mới: Góc nhìn từ chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo Văn kiện đại hội XIV của Đảng

Trong bối cảnh các nguồn lực truyền thống như vốn, lao động giá rẻ và tài nguyên thiên nhiên dần chạm giới hạn, việc dịch chuyển từ tư duy “mở rộng nguồn lực” sang “mở rộng không gian phát triển” trở thành yêu cầu cấp thiết.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xanh nhập khẩu tại Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xanh nhập khẩu tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, tiêu dùng bền vững ngày càng được quan tâm tại Việt Nam, thúc đẩy nhu cầu đối với hàng hóa xanh nhập khẩu.
Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản thiên nhiên Sơn Trà

Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản thiên nhiên Sơn Trà

Sơn Trà sở hữu nhiều lợi thế về cảnh quan và đa dạng sinh học, tạo tiềm năng phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản thiên nhiên.