Chuyển đổi số trong kế toán quản trị: Tổng quan nghiên cứu hệ thống
Huỳnh Thanh Dử
NCS., Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán Thuế Thiên Ý
Email: thanhdu101990@gmail.com
Tóm tắt
Chuyển đổi số đang thay đổi căn bản kế toán quản trị. Bài viết thực hiện tổng quan nghiên cứu hệ thống trên 172/174 bài thu thập từ Scopus và Web of Science giai đoạn 2010-2026, phân loại theo 4 chủ đề: Khái niệm và dịch chuyển nghề nghiệp (60 bài); Yếu tố tác động đến việc áp dụng (19 bài); Yếu tố chịu tác động (70 bài); Vai trò trung gian/điều tiết (23 bài). Kết quả cho thấy một sự mất cân đối rõ rệt: 41% số bài đo lường hệ quả của chuyển đổi số, trong khi chỉ 11% nghiên cứu điều kiện áp dụng và 85% không nêu rõ lý thuyết nền. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một khung giả thuyết tích hợp dành riêng cho bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời gợi mở các hướng nghiên cứu tương lai cùng hàm ý chính sách và quản trị.
Từ khóa: Chuyển đổi số, kế toán quản trị, tổng quan nghiên cứu hệ thống
Abstract
Digital transformation is fundamentally reshaping management accounting. This study conducts a systematic literature review of 172 out of 174 articles retrieved from Scopus and Web of Science during the 2010–2026 period, classified into four themes: concepts and occupational shifts (60 articles); factors influencing adoption (19 articles); factors affected by digital transformation (70 articles); and mediating/moderating roles (23 articles). The findings reveal a clear imbalance in the literature: 41% of the studies measure the consequences of digital transformation, while only 11% examine the conditions for adoption, and 85% do not explicitly specify an underlying theoretical framework. Based on these findings, the study proposes an integrated hypothesis framework specifically tailored to the context of Vietnamese enterprises and identifies directions for future research, along with policy and managerial implications.
Keywords: Digital transformation, management accounting, systematic literature review
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định nội bộ doanh nghiệp. Làn sóng chuyển đổi số với sự bùng nổ của dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), chuỗi khối (blockchain), tự động hóa quy trình, đang làm thay đổi căn bản cách thu thập, xử lý và sử dụng thông tin KTQT (Bhimani, 2020; Gao, 2024).
Mặc dù số lượng công bố về chuyển đổi số trong KTQT tăng trưởng đột biến với 69% tổng số bài xuất bản trong giai đoạn 2022-2026, song nghiên cứu hiện tại bộc lộ một sự mất cân đối sâu sắc: phần lớn các công trình tập trung đo lường hệ quả tích cực của chuyển đổi số, trong khi gần như bỏ ngỏ câu hỏi điều kiện nào thúc đẩy việc áp dụng thành công. Hệ quả là doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các nước đang phát triển như Việt Nam, đối mặt với tình trạng thiếu vắng cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm để thực thi chiến lược chuyển đổi số trong KTQT.
Khoảng trống này càng rõ nét khi xem xét bối cảnh thực chứng tại Việt Nam. Trong tổng số 172 bài báo quốc tế thuộc bộ dữ liệu, chỉ 7 bài lấy bối cảnh Việt Nam và gần như toàn bộ các bài viết này đều tập trung vào Chủ đề 4 (vai trò trung gian/điều tiết). Hoàn toàn chưa có nghiên cứu nào kiểm định trực tiếp điều kiện tiền đề của việc áp dụng chuyển đổi số KTQT tại doanh nghiệp Việt Nam.
Nhằm lấp đầy khoảng trống tri thức này, bài viết thực hiện tổng quan nghiên cứu hệ thống nhằm giảm thiểu thiên lệch so với phương pháp tổng quan truyền thống (Snyder, 2019). Nghiên cứu hướng tới giải quyết các câu hỏi cốt lõi: (i) Các chủ đề nghiên cứu chính trên thế giới là gì?; (ii) Xu hướng theo thời gian, tạp chí, quốc gia; (iii) Lý thuyết nền và phương pháp phổ biến; (iv) Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai, cùng hàm ý thực tiễn cho Việt Nam. So với 2 tổng quan gần nhất cùng chủ đề - Elawadly (2026) chỉ dùng Scopus và chưa đánh giá chất lượng nguồn công bố; Barreto và cộng sự (2025) dừng ở phân tích thư mục, không đọc toàn văn để phân loại quan hệ nhân quả - nghiên cứu này kết hợp 2 cơ sở dữ liệu, sàng lọc thủ công nghiêm ngặt và phân loại theo khung: tiền đề - kết quả - trung gian/điều tiết.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dữ liệu được thu thập bằng tiếng Anh từ Scopus (trường Title/Abstract/Keywords) và Web of Science (trường Topic), giới hạn thời gian xuất bản 2010-2026. Ở vòng tìm kiếm thứ nhất, cặp từ khóa “digital transformation” AND “management accounting” cho 33 bài. Ở vòng thứ 2, các thuật ngữ công nghệ số liên quan (digitalization, AI, big data, business intelligence, ERP, blockchain, RPA, cloud accounting) được kết hợp với “management accounting”, giới hạn lĩnh vực Business, Management and Accounting, cho 266 bài thô. Sau khi gộp 2 vòng tìm kiếm và loại bỏ trùng lặp, bộ dữ liệu ghi nhận 202 bài duy nhất.
Chỉ giữ lại bài báo khoa học, loại sách và kỷ yếu hội thảo. Nhóm tác giả đọc trực tiếp tiêu đề, tóm tắt và từ khóa của 202 bài để sàng lọc thủ công. Quá trình này loại bỏ 28 bài (bao gồm: 1 bài bị rút, 1 bài vi phạm bẫy từ khóa thuộc lĩnh vực viễn thông, 3 bài tình huống giảng dạy, 1 thông báo kêu gọi bài viết và 22 bài không thực sự liên quan đến chuyển đổi số KTQT). Kết quả thu được 174 bài hoàn chỉnh, trong đó 172 bài được phân loại theo 4 chủ đề chính (2 bài còn lại thuộc nhóm giáo dục/đào tạo được tách riêng để phân tích).
Bảng 1: Quy trình tổng quan nghiên cứu hệ thống
| Bước | Tiêu chí/Kết quả |
|---|---|
| 1. Tìm dữ liệu | Scopus + WoS, 2010-2026, tiếng Anh → 299 kết quả thô. |
| 2. Chọn lọc | Giới hạn loại hình Article; Lĩnh vực Business, Management and Accounting → 202 bài duy nhất. |
| 3. Làm sạch dữ liệu | Loại bài bị rút, bẫy từ khóa, tình huống giảng dạy, không đúng chủ đề → 174 bài. |
| 4. Phân tích | 172 bài theo 4 chủ đề chính; 2 bài nhóm giáo dục/đào tạo (phân tích riêng). |
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu
Thống kê mô tả
Số lượng nghiên cứu về chuyển đổi số KTQT tăng mạnh theo thời gian: 7 bài (2010-2013), 14 bài (2014-2017), 33 bài (2018-2021) và 120 bài (2022-2026, chiếm 69%) - trùng với giai đoạn bùng nổ AI tạo sinh, phân tích dữ liệu lớn và các nền tảng ERP tích hợp công nghệ số.
Các nghiên cứu tập trung mật độ cao ở các tạp chí chuyên ngành kế toán: Journal of Accounting and Organizational Change (14 bài), Journal of Management Control (8), International Journal of Accounting Information Systems (6), Qualitative Research in Accounting and Management (5), British Accounting Review (4).
Về mặt địa lý, khác với KTQT môi trường (tập trung ở nước đang phát triển), chuyển đổi số KTQT trải đều giữa nước phát triển và đang phát triển: Đức (14 bài), Ukraine (12), Indonesia (11), Hoa Kỳ và Malaysia (10 mỗi nước), Jordan và Ả Rập Saudi (9 mỗi nước). Việt Nam có 7 bài, chủ yếu ở Chủ đề 4 (Huynh và cộng sự, 2026; Lan và cộng sự, 2025; Nguyen và cộng sự, 2025; Oanh và cộng sự, 2025).
Hình 1: Sơ đồ dòng chảy từ khóa giai đoạn 2011-2026
![]() |
Nguồn: Trích từ Bibliometrix R
Hình 2: Trực quan hóa đồng xuất hiện từ khóa về chuyển đổi số kế toán quản trị
![]() |
Nguồn: Trích từ Bibliometrix R
Phân tích theo chủ đề
Chủ đề 1 - Khái niệm, vai trò và dịch chuyển nghề nghiệp (60/172 bài, 35%)
Nghiên cứu tập trung lý giải bản chất chuyển đổi số KTQT và mô tả sự dịch chuyển vai trò kế toán viên quản trị hơn là kiểm định quan hệ nhân quả. Đóng góp được trích dẫn nhiều nhất là Bhimani và Willcocks (2014), đề xuất mô hình quan hệ dữ liệu - thông tin - tri thức để phân tích tác động số hóa lên chiến lược và chi phí doanh nghiệp; Richins và cộng sự (2017) lập luận Big Data Analytics là cơ hội hơn là đe dọa với nghề kế toán, trong khi Bhimani (2020) cho rằng sự bùng nổ dữ liệu số đòi hỏi giới nghiên cứu KTQT phải xem lại phương pháp nghiên cứu truyền thống. Mặc dù chiếm tỷ trọng lớn, song điểm hạn chế của chủ đề này là sự thiếu vắng kiểm định thực nghiệm tương xứng với khối lượng lý luận đã tích lũy.
Chủ đề 2 - Yếu tố tác động đến việc áp dụng (19/172 bài, 11%)
Đây là chủ đề mỏng nhất - bản thân tỷ trọng thấp này là một phát hiện đáng chú ý. Knauer và cộng sự (2020), Mudau và cộng sự (2024) chứng minh chất lượng hệ thống thông tin quyết định mức độ sử dụng công nghệ số của kế toán viên; Oyewo và cộng sự (2021) chỉ ra quy mô và phạm vi hoạt động của công ty tư vấn ảnh hưởng đến việc khuếch tán Big Data Analytics. Yếu tố thể chế - vốn là động lực chủ đạo trong nghiên cứu KTQT môi trường - lại ít được kiểm định trong bối cảnh chuyển đổi số KTQT và hoàn toàn vắng bóng trong 7 nghiên cứu tại Việt Nam thuộc bộ dữ liệu.
Chủ đề 3 - Yếu tố chịu tác động (70/172 bài, 41%)
Đây là chủ đề lớn nhất, phản ánh mối quan tâm đo lường cụ thể tác động của chuyển đổi số KTQT. Nghiên cứu của Elbashir và cộng sự (2011) - được trích dẫn nhiều nhất trong chủ đề - cho thấy năng lực hấp thụ tri thức của tổ chức quyết định mức độ tích hợp chiến lược của “business intelligence” vào hệ thống kiểm soát quản trị; Abdelhalim (2024), Alsharari và cộng sự (2020) ghi nhận Big Data Analytics và ERP đám mây cải thiện hiệu quả bền vững và thực hành KTQT tại DNNVV. Kết quả của chuyển đổi số KTQT khá đa dạng nhưng phần lớn được đo lường trực tiếp, ít xem xét cơ chế trung gian giải thích vì sao và bằng cách nào tác động đó xảy ra.
Chủ đề 4 - Vai trò trung gian/điều tiết (23/172 bài, 13%)
Nghiên cứu của Wagner và cộng sự (2011) được trích dẫn nhiều nhất, cho thấy việc tái cấu hình ERP làm xuất hiện thực hành kế toán mới dưới góc nhìn xã hội vật chất; Franke và Hiebl (2023) phát hiện kỹ năng phân tích dữ liệu của kế toán viên là trung gian giữa Big Data và chất lượng quyết định. Tại Việt Nam, Nguyen và cộng sự (2025) cho thấy blockchain tác động đến hiệu quả bền vững của doanh nghiệp sản xuất thông qua trung gian của hệ thống KTQT, được điều tiết bởi mức độ chuyển đổi số tổng thể.
Bảng 2: Các nghiên cứu tiêu biểu theo chủ đề
| Chủ đề | Tác giả | Kết quả chính |
|---|---|---|
| 1 | Bhimani và Willcocks (2014) | Mô hình quan hệ dữ liệu - thông tin - tri thức để phân tích tác động số hóa lên chiến lược và chi phí doanh nghiệp. |
| 1 | Richins và cộng sự (2017) | Big Data Analytics là cơ hội, không phải đe dọa, đối với nghề kế toán. |
| 2 | Mudau và cộng sự (2024) | Chất lượng hệ thống/dữ liệu/thông tin, năng lực bản thân và độ phức tạp công việc quyết định mức độ sử dụng nâng cao hệ thống Business Intelligence. |
| 2 | Oyewo và cộng sự (2021) | Quy mô, liên kết quốc tế và phạm vi hoạt động của công ty tư vấn ảnh hưởng đến khuếch tán Big Data Analytics. |
| 3 | Elbashir và cộng sự (2011) | Năng lực hấp thụ tri thức của tổ chức ảnh hưởng đến tích hợp chiến lược của business intelligence vào hệ thống kiểm soát quản trị. |
| 3 | Al-Zaqeba và cộng sự (2022) | Blockchain kết hợp với KTQT giảm chi phí và gian lận, cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng. |
| 4 | Wagner và cộng sự (2011) | Tái cấu hình ERP làm xuất hiện thực hành kế toán mới, dưới góc nhìn xã hội vật chất. |
| 4 | Nguyen và cộng sự (2025) | Blockchain tác động đến hiệu quả bền vững qua trung gian hệ thống KTQT, điều tiết bởi mức độ chuyển đổi số. |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Lý thuyết nền và phương pháp nghiên cứu
Khoảng 85% số bài không nêu rõ lý thuyết nền trong tóm tắt - tỷ lệ cao hơn hẳn so với KTQT môi trường, nơi Lý thuyết thể chế được vận dụng nhất quán. Trong số ít lý thuyết được nêu rõ, Lý thuyết năng lực động xuất hiện nhiều nhất, theo sau là Lý thuyết thể chế - cho thấy chuyển đổi số KTQT vẫn thiếu một khung lý thuyết nền được đồng thuận rộng rãi. Về phương pháp, khảo sát định lượng chiếm ưu thế (62/172 bài), dùng để kiểm định quan hệ trực tiếp, trung gian hoặc điều tiết bằng mô hình SEM/PLS-SEM; định tính đứng thứ hai (48 bài), thường khám phá quá trình thay đổi vai trò nghề nghiệp hoặc triển khai công nghệ tại một tổ chức cụ thể.
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả tổng quan cho thấy một điểm khác biệt căn bản so với dòng nghiên cứu KTQT môi trường: trong khi Lý thuyết thể chế đóng vai trò giải thích trung tâm và nhất quán cho việc áp dụng KTQT môi trường (Chaudhry và Amir, 2020; Jalaludin và cộng sự, 2011), thì chuyển đổi số KTQT lại thiếu một lý thuyết nền chi phối tương tự. Điều này có thể lý giải bởi bản chất công nghệ số: khác với áp lực thể chế mang tính quy chuẩn của KTQT môi trường, việc áp dụng công nghệ số trong KTQT chịu chi phối nhiều hơn bởi năng lực nội tại và nguồn lực tổ chức - phù hợp hơn với lăng kính năng lực động.
Một điểm chưa thống nhất đáng chú ý là quan điểm trái chiều về vai trò của Big Data Analytics đối với nghề kế toán: Richins và cộng sự (2017) xem đây là cơ hội, trong khi các nghiên cứu ở Chủ đề 3 lại nhấn mạnh áp lực thay đổi kỹ năng và ranh giới nghề nghiệp (Andreassen, 2020). Sự trái chiều này gợi ý rằng tác động của chuyển đổi số KTQT lên nghề nghiệp kế toán viên phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng về năng lực số của từng cá nhân và tổ chức, hơn là một hệ quả tất yếu và đồng nhất.
Đề xuất khung nghiên cứu cho Việt Nam
Kết quả tổng quan cho thấy khoảng trống lớn nhất không nằm ở việc chuyển đổi số mang lại kết quả gì (Chủ đề 3, 4 đã được nghiên cứu khá đầy đủ), mà ở điều kiện nào thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam - đặc biệt DNNVV - áp dụng chuyển đổi số KTQT thành công (Chủ đề 2, chỉ 19/172 bài và hầu như vắng bóng bằng chứng Việt Nam). Trên cơ sở khung tích hợp tiền đề - kết quả - trung gian/điều tiết được rút ra từ tổng quan, bài viết cụ thể hóa thành mô hình nghiên cứu và bộ giả thuyết dưới đây để làm cơ sở cho các khảo sát định lượng tiếp theo tại doanh nghiệp Việt Nam.
Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất cho Việt Nam
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Bảng 3: Diễn giải các giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết | Nội dung | Cơ sở lý thuyết/thực nghiệm |
|---|---|---|
| H1 | Áp lực thể chế (quy định pháp lý, chuẩn mực ngành, kỳ vọng đối tác) tác động tích cực đến Mức độ áp dụng chuyển đổi số KTQT. | Lý thuyết thể chế; khoảng trống Chủ đề 2. |
| H2 | Năng lực công nghệ thông tin nội bộ tác động tích cực đến Mức độ áp dụng chuyển đổi số KTQT. | Knauer và cộng sự (2020); Mudau và cộng sự (2024). |
| H3 | Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao tác động tích cực đến Mức độ áp dụng chuyển đổi số KTQT. | Lý thuyết năng lực động (RBV). |
| H4 | Kỹ năng số của kế toán viên quản trị tác động tích cực đến Mức độ áp dụng chuyển đổi số KTQT. | Franke và Hiebl (2023). |
| H5 | Chuyển đổi số KTQT tác động tích cực đến Chất lượng thông tin kế toán quản trị và hiệu quả tổ chức. | Elbashir và cộng sự (2011); Abdelhalim (2024) |
| H6 | Kỹ năng số của kế toán viên quản trị đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Chuyển đổi số KTQT và Chất lượng thông tin kế toán quản trị và hiệu quả tổ chức. | Franke và Hiebl (2023); Nguyen và cộng sự (2025) |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Khung giả thuyết trên có 2 điểm khác biệt so với phần lớn nghiên cứu quốc tế trong bộ dữ liệu. Thứ nhất, H1 đưa yếu tố thể chế trở lại vị trí trung tâm - điều mà nghiên cứu quốc tế về chuyển đổi số KTQT chưa làm nhất quán như đã từng làm với KTQT môi trường - nhằm kiểm tra liệu áp lực thể chế có vai trò tương tự trong bối cảnh chuyển đổi số hay không. Thứ hai, H6 đặt kỹ năng số của kế toán viên làm biến trung gian thay vì chỉ là biến tiền đề, phù hợp với phát hiện của Chủ đề 4 rằng công nghệ không tự tạo ra giá trị nếu thiếu năng lực con người phù hợp. Việc kiểm định khung này bằng dữ liệu khảo sát tại DNNVV Việt Nam - nơi nguồn lực số hóa còn hạn chế - sẽ trực tiếp lấp khoảng trống của Chủ đề 2 mà tổng quan đã chỉ ra.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ, CHÍNH SÁCH
Kết luận
Nghiên cứu đã hệ thống hóa 174 bài báo về chuyển đổi số KTQT giai đoạn 2010-2026, trong đó 172 bài được phân tích theo 4 chủ đề chính. Kết quả cho thấy lĩnh vực phát triển nhanh nhưng lệch trọng tâm: Nghiên cứu tập trung nhiều vào đo lường hệ quả của chuyển đổi số (41% số bài) hơn là điều kiện áp dụng (11%), trong khi 85% số bài không nêu rõ lý thuyết nền và chỉ 7/172 bài có bối cảnh Việt Nam. Khác với các tổng quan trước chỉ dừng ở mô tả và phân loại, đóng góp cụ thể của bài viết là chuyển khoảng trống này thành một khung giả thuyết H1-H6 có thể kiểm định trực tiếp bằng khảo sát tại doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là DNNVV - nơi nguồn lực số hóa còn hạn chế và bằng chứng thực nghiệm về điều kiện áp dụng chuyển đổi số KTQT gần như chưa tồn tại. Đóng góp của bài viết còn nằm ở việc kết hợp dữ liệu Scopus và WoS, sàng lọc thủ công nghiêm ngặt và tổ chức tài liệu theo logic tiền đề - kết quả - trung gian/điều tiết.
Hàm ý quản trị và chính sách
Đối với doanh nghiệp: ERP, Big Data Analytics, AI hay blockchain chỉ là công cụ hỗ trợ. Doanh nghiệp (đặc biệt là DNNVV) cần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và chất lượng dữ liệu trước khi tự động hóa, tránh đầu tư phong trào gây lãng phí.
Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực số cho đội ngũ kế toán viên thông quan việc đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu, Business Intelligence và công cụ số.
Đối với cơ quan quản lý: Tỷ trọng nghiên cứu về điều kiện áp dụng (Chủ đề 2) còn thấp, gợi ý cần xây dựng hướng dẫn chuyên môn và lồng ghép nội dung này vào các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số quốc gia dành cho DNNVV.
Đối với cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp: Vai trò kế toán quản trị đang chuyển dịch từ ghi nhận - báo cáo sang phân tích - tư vấn, đòi hỏi chương trình đào tạo cần đổi mới theo hướng tăng cường học phần về ERP, phân tích dữ liệu, AI và Business Intelligence.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu còn một số hạn chế: Dữ liệu chỉ thu thập từ Scopus và WoS, có thể bỏ sót công trình ở Google Scholar hay EBSCO; việc phân loại 172 bài theo 4 chủ đề dựa trên đọc tiêu đề, tóm tắt và từ khóa khó tránh khỏi phán đoán chủ quan; lý thuyết/phương pháp được nhận diện chủ yếu từ tóm tắt, có thể chưa phản ánh đầy đủ toàn văn.
Ngoài việc kiểm định khung giả thuyết H1-H6 đã đề xuất, hướng nghiên cứu tương lai cần xây dựng khung khái niệm thống nhất cho chuyển đổi số KTQT; lượng hóa liên hệ giữa chuyển đổi số KTQT với hiệu quả bền vững, báo cáo ESG; đồng thời, khám phá thêm vai trò điều tiết (như: quy mô doanh nghiệp, mức độ số hóa ngành) thay vì chỉ dừng ở vai trò trung gian.
Tài liệu tham khảo:
1. Abdelhalim, A. M. (2024). How management accounting practices integrate with big data analytics and its impact on corporate sustainability. Journal of Financial Reporting and Accounting, 22(2), 416-432.
2. Al-Zaqeba, M., Jarah, B., Ineizeh, N., Almatarneh, Z., & Jarrah, M. (2022). The effect of management accounting and blockchain technology characteristics on supply chains efficiency. Uncertain Supply Chain Management, 10(3), 973-982.
3. Alsharari, N. M., Al-Shboul, M., & Alteneiji, S. (2020). Implementation of cloud ERP in the SME: evidence from UAE. Journal of Small Business and Enterprise Development, 27(2), 299-327.
4. Andreassen, R.-I. (2020). Digital technology and changing roles: a management accountant’s dream or nightmare? Journal of Management Control, 31(3), 209-238.
5. Barreto, A., Gomes, P., Quesado, P., & O’Sullivan, S. (2025). Advancements in management accounting and digital technologies: A systematic literature review. Accounting, Finance & Governance Review, 34.
6. Bhimani, A. (2020). Digital data and management accounting: why we need to rethink research methods. Journal of Management Control, 31(1-2), 9-23.
7. Bhimani, A., & Willcocks, L. (2014). Digitisation, ‘Big Data’ and the transformation of accounting information. Accounting and Business Research, 44(4), 469-490.
8. Chaudhry, N. I., & Amir, M. (2020). From institutional pressure to the sustainable development of firm: Role of environmental management accounting implementation and environmental proactivity. Business Strategy and the Environment, 29(8), 3542-3554.
9. Elawadly, H. S. H. (2026). Comprehensive analysis of digitalization in management accounting: a bibliometric and coding analysis. Journal of Financial Reporting and Accounting, 1-49.
10. Elbashir, M. Z., Collier, P. A., & Sutton, S. G. (2011). The role of organizational absorptive capacity in strategic use of business intelligence to support integrated management control systems. The Accounting Review, 86(1), 155-184.
11. Franke, F., & Hiebl, M. R. (2023). Big data and decision quality: the role of management accountants’ data analytics skills. International Journal of Accounting & Information Management, 31(1), 93-127.
12. Gao, Y. (2024). A new accounting theory based on big data and artificial intelligence. Revista Gestão & Tecnologia, 24(Special), 103-122.
13. Huynh, Q. L., & Anh, C. T. (2026). The role of strategic management accounting in digital capabilities and competitive advantage in the tourism industry. Business: Theory and Practice, 27(1), 156-167.
14. Jalaludin, D., Sulaiman, M., & Nazli Nik Ahmad, N. (2011). Understanding environmental management accounting (EMA) adoption: a new institutional sociology perspective. Social Responsibility Journal, 7(4), 540-557.
15. Knauer, T., Nikiforow, N., & Wagener, S. (2020). Determinants of information system quality and data quality in management accounting. Journal of Management Control, 31(1-2), 97-121.
16. Lan, T. T. P., & Lien, D. T. T. (2025). Factors affecting management accounting practices under mediating role of enterprise resource planning system: case in Vietnam. International Journal of Economics and Business Research, 29(13), 29-49.
17. Mudau, T. N., Cohen, J., & Papageorgiou, E. (2024). Determinants and consequences of routine and advanced use of business intelligence (BI) systems by management accountants. Information & Management, 61(1), 103888.
18. Nguyen, N. M., Abu Afifa, M., & Van Bui, D. (2025). Blockchain technology and sustainable performance: moderated-mediating model with management accounting system and digital transformation. Environment, Development and Sustainability, 27(3), 7255-7277.
19. Oanh, L. T. T., Ngoc, B. T., Dung, N. T., Trang, N. T., & Anh, V. T. K. (2025). The impact of digital transformation in management accounting on governance efficiency: The intermediary role of accounting information quality. Journal of Governance and Regulation, 14(1), 295-306.
20. Oyewo, B., Ajibola, O., & Ajape, M. (2021). Characteristics of consulting firms associated with the diffusion of big data analytics. Journal of Asian Business and Economic Studies, 28(4), 281-302.
21. Richins, G., Stapleton, A., Stratopoulos, T. C., & Wong, C. (2017). Big data analytics: opportunity or threat for the accounting profession? Journal of Information Systems, 31(3), 63-79.
22. Snyder, H. (2019). Literature review as a research methodology: An overview and guidelines. Journal of Business Research, 104, 333-339.
23. Wagner, E. L., Moll, J., & Newell, S. (2011). Accounting logics, reconfiguration of ERP systems and the emergence of new accounting practices: A sociomaterial perspective. Management Accounting Research, 22(3), 181-197.
| Ngày nhận bài: 8/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/8/2026; Ngày duyệt đăng: 4/9/2026 |
Các tin khác
Cấu trúc và động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Góc nhìn từ Tổng điều tra kinh tế năm 2026
Tín dụng thương mại và hiệu quả doanh nghiệp: Vai trò điều tiết của nợ vay ngân hàng tại Việt Nam
Ảnh hưởng của sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua sự gắn kết tại BIDV - Chi nhánh Đồng Nai
Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp tại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai
Tác động FOMO trên nền tảng TikTok shop đến hành vi mua bốc đồng của thế hệ trẻ TP. Hồ Chí Minh
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực Long An, tỉnh Tây Ninh
Phát triển thị trường học liệu số trong giáo dục đại học: Đề xuất mô hình nền tảng thư viện số liên thông ViLIB dựa trên Blockchain
Quảng cáo trên mạng xã hội và quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng: Phân tích từ góc độ pháp luật về kinh tế và marketing


