Ảnh hưởng của cá nhân hóa quảng cáo bằng AI đến ý định mua hàng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 10:46 | 25/08/2026
Trong bối cảnh thương mại điện tử bùng nổ, việc áp dụng AI trên mạng xã hội giúp củng cố niềm tin vào thương hiệu và thúc đẩy quyết định mua sắm của Gen Z một cách hiệu quả.

ThS. Phan Thị Thu Hằng

Email: [email protected]

TS. Huỳnh Thị Thanh Trúc

Email: [email protected]

Trường Đại học Văn Hiến

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá tác động của cá nhân hóa quảng cáo bằng trí tuệ nhân tạo (AI) đến ý định mua hàng của Gen Z, đồng thời làm rõ cơ chế trung gian của trải nghiệm khách hàng và niềm tin vào thương hiệu. Dựa trên Lý thuyết S-O-R, mô hình nghiên cứu gồm các biến: Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI, Trải nghiệm khách hàng, Niềm tin thương hiệu và Ý định mua hàng. Dữ liệu được thu thập từ 436 đáp viên Gen Z có kinh nghiệm mua sắm trực tuyến tại Việt Nam và được phân tích bằng SmartPLS. Kết quả khẳng định, Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI có tác động tích cực đến Trải nghiệm khách hàng và Niềm tin vào thương hiệu. Cả 2 yếu tố này đều thúc đẩy Ý định mua hàng, đồng thời giữ vai trò trung gian quan trọng trong mô hình.

Từ khóa: Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI, trải nghiệm khách hàng, niềm tin thương hiệu, ý định mua hàng, Gen Z

Abstract

This study evaluates the impact of AI-based advertising personalization on Gen Z’s purchase intention and clarifies the mediating roles of customer experience and brand trust. Based on the Stimulus-Organism-Response (S-O-R) theory, the research model comprises the following variables: AI-based advertising personalization, customer experience, brand trust, and purchase intention. Data were collected from 436 Gen Z respondents with online shopping experience in Vietnam and analyzed using SmartPLS. The results confirm that AI-based advertising personalization positively affects customer experience and brand trust. Both factors positively influence purchase intention and play important mediating roles in the proposed model.

Keywords: AI-based advertising personalization, customer experience, brand trust, purchase intention, Gen Z

GIỚI THIỆU

AI tác động mạnh mẽ đến hoạt động marketing trong môi trường số. Ứng dụng nổi bật là cá nhân hóa quảng cáo, giúp doanh nghiệp phân tích dữ liệu khách hàng để cung cấp nội dung thích hợp với nhu cầu của từng cá nhân. Theo Huang và Rust (2021), AI không chỉ hỗ trợ tự động hóa marketing mà còn tăng khả năng cá nhân hóa và tạo mối quan hệ với khách hàng thông qua xử lý dữ liệu và dự đoán hành vi tiêu dùng.

Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển bùng nổ, Gen Z trở thành khách hàng mục tiêu chiến lược, là thế hệ có mức độ tiếp cận công nghệ cao, thường tìm kiếm thông tin và ra quyết định mua sắm thông qua các nền tảng mạng xã hội. Guerra-Tamez và cộng sự (2024) chỉ ra rằng, AI giúp gia tăng niềm tin thương hiệu và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Gen Z. Các nghiên cứu gần đây cũng khẳng định cá nhân hóa quảng cáo bằng AI giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy ý định mua hàng (An và Ngo, 2025; Beyari và Hashem, 2025; Yin và cộng sự, 2025).

Tuy nhiên, cơ chế tác động của các trải nghiệm khách hàng và niềm tin vào thương hiệu vẫn chưa được làm rõ trong bối cảnh Gen Z tại Việt Nam. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của cá nhân hóa quảng cáo bằng AI đến ý định mua hàng, đồng thời làm rõ vai trò trung gian của 2 yếu tố trên.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được thiết kế dựa trên Lý thuyết Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S-O-R) do Mehrabian và Russell (1974) đề xuất. Lý thuyết này cho rằng, các yếu tố kích thích từ bên ngoài (Stimulus) sẽ tác động đến nhận thức và cảm xúc của cá nhân (Organism) và tác động đến hành vi (Response). Trong bối cảnh nghiên cứu, cá nhân hóa quảng cáo bằng AI được xem là yếu tố kích thích trải nghiệm khách hàng và niềm tin thương hiệu thay cho trạng thái tâm lý bên trong, trong khi ý định mua hàng phản ánh hành vi của người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên Lý thuyết marketing quan hệ, khẳng định niềm tin đặc biệt quan trọng trong việc tăng cường mức độ trung thành với thương hiệu của khách hàng. Trải nghiệm tích cực từ các hoạt động cá nhân hóa bằng AI có thể gia tăng niềm tin thương hiệu và thúc đẩy việc mua hàng (An và Ngo, 2025; Hennighausen và cộng sự, 2025).

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên Lý thuyết S-O-R và các nghiên cứu trước, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của cá nhân hóa quảng cáo bằng AI đến ý dịnh mua hàng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Ảnh hưởng của cá nhân hóa quảng cáo bằng AI đến ý định mua hàng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, các giả thuyết được đưa ra như sau:

H1: Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI có tác động tích cực đến Trải nghiệm khách hàng.

H2: Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI có tác động tích cực đến Niềm tin thương hiệu.

H3: Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI có tác động tích cực đến Ý định mua hàng.

H4: Trải nghiệm khách hàng có tác động tích cực đến Niềm tin thương hiệu.

H5: Trải nghiệm khách hàng có tác động tích cực đến Ý định mua hàng.

H6: Niềm tin thương hiệu có tác động tích cực đến Ý định mua hàng.

H7: Trải nghiệm khách hàng và Niềm tin thương hiệu đóng vai trò trung gian nối tiếp giữa Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI và Ý định mua hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát trực tuyến từ 436 đáp viên Gen Z có mua sắm trực tuyến tại Việt Nam từ tháng 1-5/2026. Các biến số được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức, kế thừa và điều chỉnh từ các ngiên cứu công bố trước đây. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp Mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu một phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS.

Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu

Mô tả dữ liệu

Trong 436 đáp viên, nữ chiếm tỷ lệ cao hơn với 56.0%; nam chiếm 44.0%. Độ tuổi tập trung chủ yếu từ 21-23 tuổi (chiếm 62.8%), phù hợp với đặc điểm Gen Z. Về thu nhập hàng tháng, nhóm từ 5-10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất (42.0%). Tần suất mua sắm trực tuyến phổ biến từ 3-5 lần/tháng (46.1%), cho thấy mẫu khảo sát phù hợp với nghiên cứu hành vi mua hàng trực tuyến.

Đánh giá mô hình đo lường

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

Thang đo

Trung bình

SD

Outer Loadings

Cronbach’s Alpha

rho_A

CR

AVE

Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI (AP)

0.849

0.852

0.892

0.624

AP1

3.819

0.654

0.804

AP2

3.810

0.659

0.814

AP3

3.812

0.665

0.796

AP4

3.830

0.652

0.744

AP5

3.796

0.644

0.790

Trải nghiệm khách hàng (TN)

0.814

0.816

0.870

0.573

TN1

3.739

0.632

0.773

TN2

3.738

0.610

0.750

TN3

3.789

0.618

0.778

TN4

3.764

0.615

0.749

TN5

3.771

0.659

0.773

Niềm tin thương hiệu (NT)

0.822

0.823

0.876

0.585

NT1

3.927

0.605

0.743

NT2

3.928

0.635

0.780

NT3

3.954

0.644

0.756

NT4

3.936

0.628

0.784

NT5

3.959

0.666

0.720

Ý định mua hàng (MH)

0.833

0.834

0.882

0.599

MH1

4.067

0.623

0.791

MH2

4.078

0.601

0.779

MH3

4.041

0.645

0.766

MH4

4.069

0.594

0.759

MH5

4.030

0.614

0.776

Nguồn: Kết quả từ SmartPLS

Kết quả Bảng 1 với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0.814-0.849, vượt ngưỡng khuyến nghị 0.7; giá trị CR nằm trong khoảng 0.870-0.892, cho thấy độ tin cậy tổng hợp cao. Đồng thời, AVE của các thang đo đều > 0.5 (0.573-0.624), khẳng định giá trị hội tụ. Các hệ số Outer Loadings đều > 0.7, chứng tỏ các biến quan sát giải thích tốt cho các khái niệm.

Bảng 2: Kiểm định giá trị phân biệt và hiện tượng đa cộng tuyến

AP

TN

NT

MH

Tiêu chuẩn Fornell-Larcker (1981)

AP

0.790

TN

0.572

0.757

NT

0.646

0.630

0.765

MH

0.710

0.663

0.675

0.774

Tỷ lệ HTMT

AP

TN

0.686

NT

0.770

0.771

MH

0.842

0.802

0.814

Giá trị VIF

AP

1.000

1.000

TN

1.659

NT

1.659

MH

Nguồn: Kết quả từ SmartPLS

Bảng 2 khẳng định mô hình đạt giá trị phân biệt và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker, căn bậc hai AVE của mỗi biến (0.757-0.790) đều lớn hơn hệ số tương quan với các biến còn lại, khẳng định giá trị phân biệt. Các chỉ số HTMT dao động từ 0.686-0.842, đều < 0.85, chứng tỏ các khái niệm có sự phân biệt tốt. Các giá trị VIF = 1.659 < 5, suy ra không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.

Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết

Bảng 3: Kết quả tác động trực tiếp

Mối quan hệ

Mẫu gốc (O)

Trung bình (M)

STDEV

Giá trị t

Giá trị p

AP → TN

0.572

0.575

0.029

19.585

< 0.001

AP → NT

0.646

0.647

0.028

23.090

< 0.001

TN → MH

0.395

0.396

0.041

9.724

< 0.001

NT → MH

0.426

0.426

0.039

10.867

< 0.001

Nguồn: Kết quả từ SmartPLS

Bảng 3 chứng minh các mối quan hệ có mức 1% với p-value < 0.001 và t-value > 1.96, vì vậy các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận. Trong đó, Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI tác động mạnh nhất đến Niềm tin thương hiệu (β = 0.646), tiếp đến là Trải nghiệm khách hàng (β = 0.572). Đối với ý định mua hàng, Niềm tin thương hiệu (β = 0.426) có tác động mạnh hơn Trải nghiệm khách hàng (β = 0.395). Kết quả về vai trò của các nhân hóa quảng cáo bằng AI trong việc nâng cao Niềm tin thương hiệu và thúc đẩy Ý định mua hàng của Gen Z.

Bảng 4: Kết quả tác động gián tiếp

Mối quan hệ

Mẫu gốc (O)

Trung bình (M)

STDEV

Giá trị t

Giá trị p

AP → TN

0.572

0.575

0.029

19.585

< 0.001

AP → NT

0.646

0.647

0.028

23.090

< 0.001

AP → MH

0.501

0.504

0.029

17.370

< 0.001

AP → MH

0.395

0.396

0.041

9.724

< 0.001

AP → MH

0.426

0.426

0.039

10.867

< 0.001

AP → TN → MH

0.226

0.228

0.028

8.064

< 0.001

AP → NT → MH

0.275

0.276

0.032

8.728

< 0.001

Nguồn: Kết quả từ SmartPLS

Bảng 4 chứng minh các tác động gián tiếp đều có p-value < 0.001 và t-value > 1.96 suy ra đều có ý nghĩa thống kê; trong đó Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI tác động đến Ý định mua hàng thông qua Trải nghiệm khách hàng với hệ số β = 0.226 và Niềm tin thương hiệu với hệ số β = 0.275. Kết quả chứng minh vai trò trung gian của Trải nghiệm khách hàng và Niềm tin thương hiệu trong mô hình nghiên cứu.

Bảng 5: Kết quả hệ số R², f² và Q² của biến phụ thuộc

Biến

R2

f2

SSO

SSE

Q² (= 1-SSE/SSO)

AP

2180.000

2180.000

TN

0.327

2180.000

1776.192

0.185

NT

0.417

2180.000

1655.182

0.241

MH

0.549

2180.000

1470.009

0.326

AP à TN

0.468

AP à NT

0.715

TN à MH

0.206

NT à MH

0.242

Nguồn: Kết quả từ SmartPLS

Kết quả ở Bảng 5 cho thấy mô hình có khả năng giải thích và dự báo phù hợp. Cụ thể, giá trị R² của Trải nghiệm khách hàng (TN), Niềm tin thương hiệu (NT) và Ý định mua hàng (MH) lần lượt là 0.327, 0.417 và 0.549, cho thấy mô hình giải thích tương ứng 32.7%, 41.7% và 54.9% sự biến thiên của các biến nội sinh. Xét mức độ ảnh hưởng f², Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI có ảnh hưởng lớn đến Trải nghiệm khách hàng (AP → TN: f² = 0.468) và Niềm tin thương hiệu (AP → NT: f² = 0.715), trong khi Trải nghiệm khách hàng (TN → MH: f² = 0.206) và Niềm tin thương hiệu (NT → MH: f² = 0.242) có mức ảnh hưởng trung bình đến Ý định mua hàng. Đồng thời, các giá trị Q² của TN (0.185), NT (0.241) và MH (0.326) đều > 0, khẳng định mô hình có khả năng dự báo đối với các biến nội sinh. Nhìn chung, kết quả R², f² và Q² cho thấy mô hình có năng lực giải thích phù hợp, các mối quan hệ có mức ảnh hưởng từ trung bình đến lớn và mô hình đạt giá trị dự báo.

Thảo luận

Kết quả phân tích dữ liệu từ 436 đáp viên chứng minh được rằng tất cả các giả thuyết H1-H6 đều được chấp nhận, phù hợp với các nghiên cứu của An và Ngo (2025), Beyari và Hashem (2025), Hoang và cộng sự (2026), Hadi và cộng sự (2024), Yin và cộng sự (2025), khẳng định AI giúp doanh nghiệp cung cấp nội dung phù hợp hơn với nhu cầu cá nhân của khách hàng. Kết quả kiểm định trung gian cho thấy Trải nghiệm khách hàng và Niềm tin thương hiệu đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI và Ý định mua hàng, qua đó xác nhận giả thuyết H7 và củng cố lập luận của Lý thuyết S-O-R.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Nghiên cứu đã kiểm định thành công Lý thuyết S-O-R trong bối cảnh AI Marketing tại Việt Nam. Các kết quả khẳng định Cá nhân hóa quảng cáo bằng AI thúc đẩy Ý định mua hàng của Gen Z thông qua cơ chế trung gian của Trải nghiệm khách hàng và Niềm tin thương hiệu.

Hàm ý quản trị

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Theo đó, các doanh nghiệp cần tăng cường ứng dụng AI trong hoạt động marketing để đẩy mạnh mức độ cá nhân hóa quảng cáo, giúp tăng trải nghiệm khách hàng và xây dựng niềm tin thương hiệu bền vững. Đồng thời, cần quan tâm đến tính minh bạch, bảo mật dữ liệu cá nhân và chất lượng nội dung quảng cáo để tăng hiệu quả thuyết phục đối với người tiêu dùng Gen Z.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu còn hạn chế do chỉ khảo sát nhóm Gen Z, sử dụng dữ liệu cắt ngang và mới xem xét 2 biến trung gian. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các thế hệ khác, bổ sung các yếu tố như: nhận thức quyền riêng tư, giá trị cảm nhận hoặc thái độ đối với AI, đồng thời sử dụng dữ liệu theo thời gian hoặc phương pháp hỗn hợp để tăng độ khái quát.

Tài liệu tham khảo:

1. An, G. K., & Ngo, T. T. A. (2025). AI-powered personalized advertising and purchase intention in Vietnam’s digital landscape: The role of trust, relevance, and usefulness. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(3). https://doi.org/10.1016/j.joitmc.2025.100580

2. Beyari, H., & Hashem, T. (2025). The role of artificial intelligence in personalizing social media marketing strategies to enhance customer experience. Behavioral Sciences, 15(5), 700. https://doi.org/10.3390/bs15050700

3. Fornell, C., & Larcker, DF (1981). Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research, 18(1), 39-50. https://doi.org/10.2307/3151312

4. Guerra-Tamez, CR, Kraul Flores, K., Serna-Mendiburu, GM, Chavelas Robles, D., & Ibarra Cortés, J. (2024). Decoding Gen Z: AI’s influence on brand trust and purchasing behavior. Frontiers in Artificial Intelligence, 7, 1323512. https://doi.org/10.3389/frai.2024.1323512

5. Hadi, R., Melumad, S., & Park, ES (2024). The metaverse: A new digital frontier for consumer behavior. Journal of Consumer Psychology, 34(1), 142-166. https://doi.org/10.1002/jcpy.1356

6. Hennighausen, C., Yarza Navarro-Schär, VG, & Eller, E. (2025). AI-mediated communication in e-commerce: Implications for customer trust. International Journal of Consumer Studies, 49(5), e70111. https://doi.org/10.1111/ijcs.70111

7. Hoàng, LC, Ly, KT, Nguyễn, PQH, & Trần, QM (2026). AI-driven personalized advertising on social media and purchase intention in the fashion industry. Journal of Global Marketing. Advance online publication. https://doi.org/10.1080/08911762.2026.2628618

8. Huang, MH, & Rust, RT (2021). A strategic framework for artificial intelligence in marketing. Journal of the Academy of Marketing Science, 49(1), 30-50. https://doi.org/10.1007/s11747-020-00749-9

9. Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. MIT Press.

10. Yin, J., Qiu, X., & Wang, Y. (2025). The impact of AI-personalized recommendations on click-through intention: Evidence from Chinese e-commerce. Journal of Theoretical and Applied Electronic Commerce Research, 20(1), 21. https://doi.org/10.3390/jtaer20010021

Ngày nhận bài: 16/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/8/2026; Ngày duyệt đăng: 21/8/2026

Các tin khác

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước

Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước

Chuyển đổi số đang làm thay đổi mạnh mẽ phương thức quản trị và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận, khai thác và chuyển hóa công nghệ thành hiệu quả tổ chức. Đối với doanh nghiệp nhà nước, yêu cầu này càng cấp thiết khi doanh nghiệp vừa phải nâng cao hiệu quả hoạt động, vừa thích ứng với sự thay đổi nhanh của công nghệ và môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu mối liên hệ giữa tiếp nhận công nghệ nước ngoài và năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu mối liên hệ giữa tiếp nhận công nghệ nước ngoài và năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

Nghị quyết 57/NQ-TW của Bộ Chính trị đặt khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển; tạo cơ sở chính sách cho việc nghiên cứu các yếu tố công nghệ gắn với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Tinh hoa tư tưởng Lão Tử trong Đạo Đức Kinh đối với công tác tổ chức cán bộ trong kỷ nguyên mới

Tinh hoa tư tưởng Lão Tử trong Đạo Đức Kinh đối với công tác tổ chức cán bộ trong kỷ nguyên mới

Đạo Đức Kinh của Lão Tử ra đời cách đây hơn 2.000 năm nhưng vẫn vẹn nguyên giá trị thời đại. Tác phẩm không bàn về thuật mưu mẹo chính trị, mà tập trung xây dựng nền tảng đạo đức lãnh đạo và nghệ thuật quản trị con người, xã hội hài hòa, thuận theo quy luật tự nhiên (Đạo).
SPS/TBT, truy xuất nguồn gốc và thích ứng trong xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

SPS/TBT, truy xuất nguồn gốc và thích ứng trong xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

Trong thương mại nông sản, việc cắt giảm thuế quan không đồng nghĩa với việc chi phí tiếp cận thị trường biến mất. Các biện pháp phi thuế quan, đặc biệt là các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật và các hàng rào kỹ thuật trong thương mại, có thể làm thay đổi yêu cầu về chất lượng, kiểm nghiệm, chứng nhận, hồ sơ và tổ chức chuỗi cung ứng.
Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tích hợp công nghệ số BIM-ERP và chỉ số bền vững ESG trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tích hợp công nghệ số BIM-ERP và chỉ số bền vững ESG trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Sự đứt gãy giữa dữ liệu kỹ thuật tại công trường và dữ liệu hạch toán khiến báo cáo chênh lệch chi phí có độ trễ lớn, giảm hiệu lực điều chỉnh. Do đó, sự phát triển của công nghệ số (BIM 5D, ERP) cùng xu hướng quản trị bền vững (ESG) mở ra cơ hội lớn để tái cấu trúc kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp xây dựng.
Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Thực thi chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Đảng và Nhà nước ta luôn xác định an sinh xã hội giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò là lưới đỡ an toàn, công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Cảnh quan ngôn ngữ và giá trị thương hiệu điểm đến: Nghiên cứu trường hợp đường Hải Thượng Lãn Ông tại TP. Hồ Chí Minh

Cảnh quan ngôn ngữ và giá trị thương hiệu điểm đến: Nghiên cứu trường hợp đường Hải Thượng Lãn Ông tại TP. Hồ Chí Minh

Cảnh quan ngôn ngữ phản ánh bản sắc văn hóa, nâng cao trải nghiệm du khách và góp phần bảo tồn di sản, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
Tác động của chuyển đổi số đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến sự ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể hoạt động của các ngân hàng thương mại thông qua ứng dụng công nghệ vào quy trình vận hành, quản trị và cung ứng dịch vụ. Việc ứng dụng các công nghệ số giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực quản trị rủi ro.
Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Tài chính bao trùm và tiếp cận công nghệ số của các nhóm yếu thế ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số đổi mới dịch vụ tài chính, mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính chính thức cho các nhóm dân cư.
Hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam: Đề xuất khung phân tích tích hợp

Hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam: Đề xuất khung phân tích tích hợp

Doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng quy mô nhỏ và vừa tạo giá trị ở khâu đầu của chuỗi dự án nhưng lại chịu sức ép cạnh tranh lớn nhất và thường có năng lực hoạch định chiến lược mỏng nhất.