Đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam
ThS. Nguyễn Thuỷ Trang
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; Trường Đại học Đại Nam
Email: trang91.hunre@gmail.com
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam. Phương pháp phân tích thứ bậc mờ được áp dụng dựa trên ý kiến của 25 chuyên gia thuộc doanh nghiệp, cơ sở đào tạo/nghiên cứu và cơ quan quản lý/hiệp hội. 5 yếu tố được xem xét gồm: Liên kết vùng nguyên liệu, Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu, Logistics và bảo quản lạnh, Liên kết doanh nghiệp, Vai trò của hiệp hội và cụm ngành. Kết quả xác định trọng số và thứ tự ưu tiên của từng yếu tố, làm cơ sở đề xuất các hàm ý nhằm tăng cường liên kết, nâng cao chất lượng đầu vào, năng lực logistics và hiệu quả phối hợp trong chuỗi cung ứng, qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam.
Từ khoá: Năng lực cạnh tranh, chuỗi cung ứng, chế biến thủy sản, vùng nguyên liệu, logistics
Abstract
This study aims to assess the priority levels of supply chain factors in the Vietnamese seafood processing industry. The fuzzy analytic hierarchy process was applied based on the opinions of 25 experts from enterprises, educational/research institutions, and regulatory authorities/associations. Five factors were considered, including Raw Material Area Linkages, Raw Material Quality and Standards, Logistics and Cold Storage, Business Linkages, and the Role of Associations and Industry Clusters. The results determine the weights and priority rankings of each factor, providing a basis for proposing implications to strengthen linkages, improve input quality, enhance logistics capacity, and improve coordination efficiency across the supply chain, thereby contributing to the competitiveness of the Vietnamese seafood processing industry.
Keywords: Competitiveness, supply chain, seafood processing, raw material areas, logistics
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành chế biến thủy sản Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu, tạo việc làm, phát triển vùng nguyên liệu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, cùng với cơ hội mở rộng thị trường, các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, tính ổn định của nguồn cung và hiệu quả logistics. Đặc thù nguyên liệu thủy sản có tính thời vụ, dễ hư hỏng và phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện bảo quản khiến hiệu quả tổ chức và vận hành chuỗi cung ứng trở thành một trong những yếu tố quan trọng quyết định khả năng duy trì chất lượng, kiểm soát chi phí và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Trong chuỗi cung ứng thủy sản, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến không chỉ phụ thuộc vào công nghệ, quy mô sản xuất hay khả năng tiếp cận thị trường, mà còn gắn với mức độ liên kết giữa các chủ thể từ vùng nguyên liệu, thu mua, chế biến, bảo quản đến phân phối. Những hạn chế về tính ổn định của nguồn nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, hạ tầng logistics và chuỗi lạnh, liên kết giữa doanh nghiệp cũng như cơ chế điều phối của hiệp hội và cụm ngành có thể làm gia tăng chi phí, giảm hiệu quả vận hành và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường. Vì vậy, việc xác định yếu tố nào cần được ưu tiên trong tổ chức và cải thiện chuỗi cung ứng có ý nghĩa cả về nghiên cứu và thực tiễn quản trị.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam, từ đó đề xuất hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thuỷ sản
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được hiểu là khả năng doanh nghiệp duy trì và cải thiện vị thế trên thị trường thông qua việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Ở cấp độ doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh không chỉ gắn với kết quả kinh doanh cuối cùng, mà còn phản ánh khả năng tổ chức nguồn lực, kiểm soát chi phí, bảo đảm chất lượng, đổi mới hoạt động và thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
Theo Porter (1985), lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành thông qua khả năng tạo ra giá trị cho khách hàng bằng chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa. Barney (1991) tiếp cận năng lực cạnh tranh từ nền tảng nguồn lực, trong đó lợi thế cạnh tranh bền vững phụ thuộc vào khả năng doanh nghiệp sở hữu và khai thác các nguồn lực có giá trị, hiếm, khó bắt chước và khó thay thế.
Trong nghiên cứu này, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản được hiểu là khả năng doanh nghiệp tổ chức và phối hợp các nguồn lực trong chuỗi cung ứng nhằm bảo đảm nguyên liệu ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, duy trì hiệu quả chế biến - logistics, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Khái niệm này nhấn mạnh vai trò của chuỗi cung ứng như một nền tảng quan trọng trong việc hình thành và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam.
Vai trò chuỗi cung ứng đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản
Chuỗi cung ứng là hệ thống các tổ chức, nguồn lực, hoạt động và dòng thông tin tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nguồn cung đầu vào đến khách hàng cuối cùng. Trong quản lý chuỗi cung ứng, các hoạt động như thu mua, sản xuất, bảo quản, vận chuyển, lưu kho, phân phối và phối hợp giữa các chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, chất lượng, thời gian giao hàng và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường (Lambert và Cooper, 2000; Mentzer và cộng sự, 2001). Christopher (2016) nhấn mạnh rằng, cạnh tranh hiện đại không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp riêng lẻ, mà còn diễn ra giữa các chuỗi cung ứng, trong đó tốc độ phản ứng, độ tin cậy, chi phí và mức độ phối hợp trở thành những yếu tố quan trọng tạo lợi thế cạnh tranh.
Đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản, chuỗi cung ứng có vai trò đặc biệt do sản phẩm thủy sản có tính dễ hư hỏng, phụ thuộc lớn vào chất lượng nguyên liệu, điều kiện bảo quản lạnh, thời gian vận chuyển và yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Hoạt động chế biến thủy sản gắn với nhiều khâu liên tiếp như: vùng nguyên liệu, nuôi trồng hoặc khai thác, thu mua, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến, kiểm định, phân phối và xuất khẩu. Sự gián đoạn hoặc thiếu hiệu quả ở bất kỳ khâu nào trong chuỗi này đều có thể làm tăng chi phí, giảm chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy, chuỗi cung ứng giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản. Vai trò này thể hiện qua khả năng bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định, kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn đầu vào, duy trì hiệu quả logistics và bảo quản lạnh, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp, đồng thời phát huy vai trò hỗ trợ của hiệp hội và cụm ngành. Đây là cơ sở để nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ ưu tiên của năm yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam.
Khung phân tích
Khung phân tích của nghiên cứu được xây dựng theo mô hình 2 cấp. Cấp thứ nhất là mục tiêu nghiên cứu: đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam. Cấp thứ hai gồm 5 yếu tố chuỗi cung ứng được đưa vào đánh giá: liên kết vùng nguyên liệu, chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu, logistics và bảo quản lạnh, liên kết giữa các doanh nghiệp, vai trò hiệp hội và cụm ngành.
Hình 1: Khung phân tích nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Khung phân tích (Hình 1) thể hiện cách tiếp cận của nghiên cứu trong việc nhận diện và đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Năm yếu tố ở cấp 2 phản ánh các điều kiện liên quan trực tiếp đến khả năng bảo đảm nguồn nguyên liệu, kiểm soát chất lượng đầu vào, duy trì hiệu quả logistics - bảo quản, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp và phát huy vai trò điều phối của hiệp hội/cụm ngành trong ngành chế biến thủy sản.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc mờ để xác định mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 25 chuyên gia được lựa chọn có chủ đích dựa trên kinh nghiệm, chuyên môn và mức độ am hiểu về ngành chế biến thủy sản và chuỗi cung ứng. Mẫu gồm 10 chuyên gia thuộc doanh nghiệp, 8 chuyên gia thuộc cơ sở đào tạo/nghiên cứu và 7 chuyên gia thuộc cơ quan quản lý nhà nước/hiệp hội. Trong đó, 6 chuyên gia có trình độ tiến sĩ, 19 chuyên gia có trình độ thạc sĩ và tất cả đều có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên.
Các chuyên gia có chuyên môn liên quan đến logistics - chuỗi cung ứng, quản trị doanh nghiệp, sản xuất - chế biến thủy sản, xuất nhập khẩu - thương mại và chính sách, thể chế. Cơ cấu chuyên gia bảo đảm sự đa dạng về góc nhìn và phù hợp với yêu cầu đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả đánh giá mức độ ưu tiên của các yếu tố chuỗi cung ứng
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc mờ nhằm xác định mức độ ưu tiên của 5 yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam gồm: Liên kết vùng nguyên liệu (SC1), Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu (SC2), Logistics và bảo quản lạnh (SC3), Liên kết giữa các doanh nghiệp (SC4), Vai trò hiệp hội và cụm ngành (SC5). Trên cơ sở kết quả khảo sát 25 chuyên gia, các đánh giá so sánh cặp được tổng hợp, tích hợp bằng số mờ tam giác, khử mờ, chuẩn hóa và tính trọng số nhằm xác định thứ tự ưu tiên của từng yếu tố (Bảng 1).
Bảng 1: Kết quả khảo sát chuyên gia về so sánh cặp các yếu tố chuỗi cung ứng
| Yếu tố | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | Yếu tố | Số chuyên gia |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SC1 | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 | 1 | 3 | 4 | 3 | 5 | 0 | SC2 | 25 |
| SC1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 6 | 4 | 4 | SC3 | 25 |
| SC1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 4 | 8 | 2 | 2 | SC4 | 25 |
| SC1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 3 | SC5 | 25 |
| SC2 | 0 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 | 3 | 5 | 4 | SC3 | 25 |
| SC2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 2 | 2 | 5 | 1 | 2 | 4 | 2 | SC4 | 25 |
| SC2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | 5 | 4 | SC5 | 25 |
| SC3 | 0 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | 3 | 1 | 2 | 1 | 4 | 2 | 1 | SC4 | 25 |
| SC3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 3 | 1 | 4 | 3 | 3 | 4 | SC5 | 25 |
| SC4 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 2 | 1 | 1 | 3 | 4 | 5 | 0 | SC5 | 25 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát chuyên gia
Từ kết quả khảo sát chuyên gia, nghiên cứu tiến hành tích hợp các đánh giá so sánh cặp bằng số mờ tam giác (Bảng 2).
Bảng 2: Ma trận so sánh cặp tổng hợp các yếu tố chuỗi cung ứng
| Yếu tố | SC1 | SC2 | SC3 | SC4 | SC5 |
|---|---|---|---|---|---|
| SC1 | (1,00; 1,00; 1,00) | (0,36; 0,41; 0,47) | (0,27; 0,30; 0,34) | (0,26; 0,30; 0,35) | (0,16; 0,19; 0,22) |
| SC2 | (2,75; 2,43; 2,12) | (1,00; 1,00; 1,00) | (0,36; 0,42; 0,49) | (0,29; 0,33; 0,39) | (0,18; 0,21; 0,24) |
| SC3 | (3,72; 3,31; 2,92) | (2,79; 2,40; 2,05) | (1,00; 1,00; 1,00) | (0,45; 0,52; 0,60) | (0,29; 0,33; 0,38) |
| SC4 | (3,89; 3,37; 2,88) | (3,49; 3,05; 2,59) | (2,20; 1,94; 1,67) | (1,00; 1,00; 1,00) | (0,38; 0,43; 0,50) |
| SC5 | (6,16; 5,36; 4,55) | (5,43; 4,80; 4,17) | (3,44; 3,04; 2,64) | (2,66; 2,34; 2,01) | (1,00; 1,00; 1,00) |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát chuyên gia
Sau khi có ma trận so sánh cặp tổng hợp, nghiên cứu thực hiện khử mờ nhằm chuyển các giá trị mờ tam giác về giá trị rõ (Bảng 3).
Bảng 3: Ma trận khử mờ các yếu tố chuỗi cung ứng
| Yếu tố | SC1 | SC2 | SC3 | SC4 | SC5 | Trọng số BNP |
| SC1 | 1,00 | 0,41 | 0,30 | 0,30 | 0,19 | 0,45 |
| SC2 | 2,43 | 1,00 | 0,42 | 0,33 | 0,21 | 0,24 |
| SC3 | 3,32 | 2,41 | 1,00 | 0,52 | 0,33 | 0,17 |
| SC4 | 3,38 | 3,04 | 1,93 | 1,00 | 0,43 | 0,09 |
| SC5 | 5,35 | 4,80 | 3,04 | 2,34 | 1,00 | 0,06 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát chuyên gia
Trên cơ sở ma trận khử mờ, nghiên cứu tiếp tục chuẩn hóa theo cột để xác định trọng số trung bình của từng yếu tố. Ma trận khử mờ chuẩn hóa được trình bày tại Bảng 4.
Bảng 4: Ma trận khử mờ chuẩn hóa
| Yếu tố | SC1 | SC2 | SC3 | SC4 | SC5 | Trọng số trung bình |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SC1 | 0,06 | 0,04 | 0,05 | 0,07 | 0,09 | 0,06 |
| SC2 | 0,16 | 0,09 | 0,06 | 0,07 | 0,10 | 0,10 |
| SC3 | 0,21 | 0,21 | 0,15 | 0,12 | 0,15 | 0,17 |
| SC4 | 0,22 | 0,26 | 0,29 | 0,22 | 0,20 | 0,24 |
| SC5 | 0,35 | 0,41 | 0,45 | 0,52 | 0,46 | 0,44 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát chuyên gia
Kết quả cho thấy, trọng số trung bình của các yếu tố chuỗi cung ứng dao động từ 0,06 đến 0,44. Trong đó, Vai trò hiệp hội và cụm ngành có trọng số cao nhất, tiếp theo là Liên kết giữa các doanh nghiệp, Logistics và bảo quản lạnh, Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu, và Liên kết vùng nguyên liệu.
Để bảo đảm độ tin cậy của kết quả phân tích, nghiên cứu kiểm tra tính nhất quán của ma trận so sánh cặp sau khử mờ. Kết quả cho thấy, λmax = 5,15, CI = 0,04, RI = 1,12 và CR = 0,03. Do CR < 0,10, ma trận so sánh cặp đạt yêu cầu về tính nhất quán. Điều này cho thấy, các đánh giá của chuyên gia không có mâu thuẫn đáng kể và kết quả xếp hạng có thể được sử dụng cho phân tích tiếp theo.
Bảng 5: Trọng số và xếp hạng các yếu tố chuỗi cung ứng
| Mã | Yếu tố | Trọng số mờ w | Trọng số trung bình | BNP | Xếp hạng |
| SC5 | Vai trò hiệp hội và cụm ngành | (0,52; 0,44; 0,37) | 0,44 | 0,45 | 1 |
| SC4 | Liên kết giữa các doanh nghiệp | (0,27; 0,24; 0,21) | 0,24 | 0,24 | 2 |
| SC3 | Logistics và bảo quản lạnh | (0,18; 0,17; 0,16) | 0,17 | 0,17 | 3 |
| SC2 | Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu | (0,09; 0,09; 0,09) | 0,10 | 0,09 | 4 |
| SC1 | Liên kết vùng nguyên liệu | (0,05; 0,06; 0,06) | 0,06 | 0,06 | 5 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát chuyên gia
Kết quả xếp hạng Bảng 5 cho thấy, Vai trò hiệp hội và cụm ngành là yếu tố có mức độ ưu tiên cao nhất trong nhóm yếu tố chuỗi cung ứng, với trọng số đạt 0,45; Liên kết giữa các doanh nghiệp xếp thứ hai với trọng số đạt 0,24; Logistics và bảo quản lạnh xếp thứ ba với trọng số đạt 0,17; Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu xếp thứ tư với trọng số đạt 0,09, trong khi Liên kết vùng nguyên liệu xếp thứ năm với trọng số đạt 0,06.
Thứ tự xếp hạng này cho thấy các chuyên gia đánh giá cao hơn những yếu tố phản ánh khả năng điều phối, kết nối và phối hợp trong chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh ngành chế biến thủy sản Việt Nam phụ thuộc vào nhiều chủ thể từ vùng nguyên liệu, doanh nghiệp chế biến, đơn vị logistics, cơ quan quản lý đến hiệp hội ngành hàng, năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào từng khâu riêng lẻ, mà còn phụ thuộc đáng kể vào chất lượng liên kết và điều phối giữa các chủ thể trong chuỗi.
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc mờ để đánh giá mức độ ưu tiên của 5 yếu tố chuỗi cung ứng trong ngành chế biến thủy sản Việt Nam. Kết quả cho thấy, Vai trò của hiệp hội và cụm ngành có mức độ ưu tiên cao nhất (0,45), tiếp đến là Liên kết giữa các doanh nghiệp (0,24), Logistics và bảo quản lạnh (0,17), Chất lượng và tiêu chuẩn nguyên liệu (0,09) và Liên kết vùng nguyên liệu (0,06).
Kết quả cũng cho thấy, các yếu tố mang tính liên kết và điều phối hệ thống được đánh giá ưu tiên cao hơn các yếu tố riêng lẻ ở cấp độ đầu vào. Điều này hàm ý rằng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản không chỉ phụ thuộc vào từng khâu riêng biệt mà cần chú trọng khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
Một số khuyến nghị
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất như sau:
Thứ nhất, phát huy vai trò của hiệp hội và cụm ngành. Cần tăng cường chức năng kết nối doanh nghiệp, cung cấp thông tin thị trường, cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến thương mại và làm cầu nối giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý. Đồng thời, thúc đẩy hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cụm ngành thủy sản tại những vùng sản xuất, chế biến tập trung.
Thứ hai, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp chia sẻ thông tin, phối hợp sử dụng hạ tầng logistics, chuẩn hóa quy trình và hợp tác trong tiếp cận thị trường nhằm giảm chi phí và nâng cao khả năng ứng phó với biến động của chuỗi cung ứng.
Thứ ba, nâng cao năng lực logistics và bảo quản lạnh. Ưu tiên đầu tư hệ thống kho lạnh, vận tải lạnh và công nghệ giám sát nhiệt độ; đồng thời tăng cường kết nối giữa vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và hệ thống phân phối nhằm giảm tổn thất và bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Thứ tư, chuẩn hóa chất lượng nguyên liệu và tăng cường liên kết vùng nguyên liệu. Cần kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của thị trường xuất khẩu. Liên kết vùng nguyên liệu cần được tổ chức gắn với nhu cầu chế biến, logistics và tiêu chuẩn đầu vào, qua đó nâng cao tính ổn định và hiệu quả của toàn chuỗi cung ứng.
Tài liệu tham khảo:
1. Barney, J. B. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of Management, 17(1), 99-120. https://doi.org/10.1177/014920639101700108
2. Christopher, M. (2016). Logistics & supply chain management (5th ed.). Pearson.
3. Lambert, D. M., & Cooper, M. C. (2000). Issues in supply chain management. Industrial Marketing Management, 29(1), 65-83. https://doi.org/10.1016/S0019-8501(99)00113-3
4. Mentzer, J. T., DeWitt, W., Keebler, J. S., Min, S., Nix, N. W., Smith, C. D., & Zacharia, Z. G. (2001). Defining supply chain management. Journal of Business Logistics, 22(2), 1-25. https://doi.org/10.1002/j.2158-1592.2001.tb00001.x
5. Porter, M. E. (1985). Competitive advantage: Creating and sustaining superior performance. Free Press.
| Ngày nhận bài: 25/6/2028; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/8/2026; Ngày duyệt đăng: 25/8/2026 |
Các tin khác
Trách nhiệm xã hội môi trường, chiến lược logistics xanh và kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng quan tài liệu có hệ thống theo khung ADO
Mối liên kết rủi ro lan truyền biến động và tương quan động giữa giá cà phê Robusta, Arabica và VN-index: Bằng chứng từ mô hình M-garch
Chuyển đổi kép trong các nhà máy sản xuất Việt Nam: Ứng dụng tự động hóa và số hóa hướng tới mục tiêu Net Zero
Liên kết doanh nghiệp du lịch Phú Thọ qua phân tích mạng lưới xã hội
Tác động của giá trị cảm nhận, niềm tin, thái độ, ảnh hưởng xã hội và rủi ro cảm nhận đến ý định mua hàng
Quản trị chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam
Tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng phát trực tiếp đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của người tiêu dùng trong thương mại điện tử
