Tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 14:39 | 03/10/2026
Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) đang làm thay đổi hoạt động marketing, đặc biệt thông qua nội dung tiếp thị do AI tạo ra giúp doanh nghiệp sáng tạo nội dung nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và nâng cao mức độ cá nhân hóa

Lưu Ngọc Thanh

TS. Lưu Thị Thanh Mai

Email: [email protected]

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn - SIU

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh thông qua vai trò trung gian của niềm tin, cảm nhận về tính chân thực và cảm nhận về tính cá nhân hóa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp với 295 bảng khảo sát hợp lệ và phân tích dữ liệu bằng PLS-SEM trên SmartPLS 3. Kết quả cho thấy, Nội dung tiếp thị do AI tạo ra tác động tích cực đến cả 3 biến trung gian; Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa có ảnh hưởng tích cực đến Ý định mua và đóng vai trò trung gian, trong khi Niềm tin không có tác động. Nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về nội dung tiếp thị do AI tạo ra và cung cấp hàm ý cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược nội dung tiếp thị ứng dụng AI trên mạng xã hội.

Từ khoá: Nội dung tiếp thị do AI tạo ra, ý định mua, tính chân thực, tính cá nhân hóa, niềm tin

Abstract

The study examines the impact of AI-generated marketing content on Gen Z’s purchase intention toward Bibigo-branded food products in Ho Chi Minh City, with trust, perceived authenticity, and perceived personalization serving as mediating variables. The study employs a mixed-methods approach, using 295 valid survey responses and analyzing the data through Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) using SmartPLS 3. The findings show that AI-generated marketing content has a positive impact on all three mediating variables. Perceived authenticity and perceived personalization have positive effects on purchase intention and play mediating roles, while trust has no significant effect. The study contributes empirical evidence on AI-generated marketing content and provides managerial implications for businesses in developing AI-powered marketing content strategies on social media.

Keywords: AI-generated marketing content, purchase intention, perceived authenticity, perceived personalization, trust

GIỚI THIỆU

Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI) đang làm thay đổi hoạt động marketing, đặc biệt thông qua nội dung tiếp thị do AI tạo ra giúp doanh nghiệp sáng tạo nội dung nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và nâng cao mức độ cá nhân hóa (Wu và cộng sự, 2025; Gia Khuong An và Thi Thuy An Ngo, 2025). Tuy nhiên, việc gia tăng sử dụng nội dung tiếp thị do AI tạo ra cũng làm dấy lên những lo ngại về niềm tin, tính chân thực của nội dung và cách người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng, đặc biệt trong ngành thực phẩm.

Mặc dù nhiều nghiên cứu đã xem xét tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra đến hành vi người tiêu dùng, nhưng các nghiên cứu này chủ yếu phân tích riêng lẻ vai trò của niềm tin, cảm nhận về tính chân thực hoặc cảm nhận về tính cá nhân hóa, trong khi còn thiếu những nghiên cứu tích hợp đồng thời 3 yếu tố này trong cùng một mô hình, đặc biệt đối với Gen Z tại Việt Nam.

Do đó, nghiên cứu này đánh giá tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh thông qua vai trò trung gian của niềm tin, cảm nhận về tính chân thực và cảm nhận về tính cá nhân hóa. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về nội dung tiếp thị do AI tạo ra trong marketing và cung cấp hàm ý cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược nội dung tiếp thị ứng dụng AI.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Thuyết Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (SOR)

Thuyết SOR do Mehrabian và Russell (1974) đề xuất giải thích rằng các yếu tố kích thích từ môi trường (S) tác động đến trạng thái tâm lý của cá nhân (O), từ đó dẫn đến phản ứng hành vi (R). Trong lĩnh vực marketing số, SOR được sử dụng rộng rãi để giải thích cách các yếu tố tiếp thị ảnh hưởng đến nhận thức, cảm xúc và hành vi của người tiêu dùng (Lin và Shen, 2023). Vì vậy, Mô hình SOR được lựa chọn làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu.

Nội dung tiếp thị do AI tạo ra

Nội dung tiếp thị do AI tạo ra là các nội dung dưới dạng văn bản, hình ảnh, video hoặc các hình thức truyền thông số được tạo ra toàn bộ hoặc một phần bởi các hệ thống AI tạo sinh nhằm phục vụ hoạt động marketing (Baryshkov và cộng sự, 2026). Nhờ khả năng tạo nội dung nhanh, đa dạng và cá nhân hóa, nội dung tiếp thị do AI tạo ra đang trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả truyền thông trên các nền tảng số (Mohiuddin, 2025; Roy, 2025). Nội dung tiếp thị do AI tạo ra được phản ánh qua 3 đặc điểm chính gồm tính giải trí, tính thông tin và tính đổi mới (Wu và cộng sự, 2025), đồng thời cũng đặt ra những lo ngại về độ tin cậy và tính chân thực của nội dung (Eze, 2025; Roy, 2025). Theo Mô hình SOR, nội dung tiếp thị do AI tạo ra được xem là yếu tố kích thích tác động đến trạng thái tâm lý của người tiêu dùng.

Ý định mua

Ý định mua là mức độ sẵn sàng của người tiêu dùng trong việc lựa chọn và mua một sản phẩm và được xem là yếu tố dự báo đáng tin cậy đối với hành vi mua thực tế (Li và cộng sự, 2022). Trong nghiên cứu này, ý định mua phản ánh mức độ sẵn sàng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh trong việc mua các sản phẩm thực phẩm thương hiệu Bibigo sau khi tiếp xúc với nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội. Theo Mô hình SOR, ý định mua là phản ứng hành vi được hình thành từ các trạng thái tâm lý dưới tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra.

Niềm tin

Niềm tin được hiểu là mức độ người tiêu dùng tin tưởng rằng một thương hiệu hoặc doanh nghiệp có khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng kỳ vọng, cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy (Supartha và cộng sự, 2026). Khi nội dung tiếp thị do AI tạo ra cung cấp thông tin chính xác, minh bạch, niềm tin của người tiêu dùng có xu hướng gia tăng (Mohiuddin, 2024; Wu và cộng sự, 2025). Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nội dung do AI tạo ra có thể làm suy giảm niềm tin nếu khách hàng nhận thấy nội dung quá phụ thuộc vào AI (Baryshkov và cộng sự, 2026). Khi người tiêu dùng tin tưởng vào các nội dung tiếp thị do AI tạo ra, họ có xu hướng giảm cảm nhận rủi ro và trở nên tự tin hơn, từ đó thúc đẩy ý định mua hàng (Gia Khuong An và Thi Thuy An Ngo, 2025). Theo Lý thuyết SOR, khi nội dung tiếp thị do AI tạo ra góp phần hình thành niềm tin và niềm tin thúc đẩy ý định mua, niềm tin được kỳ vọng đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ này. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất các giả thuyết:

H1: Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội tác động tích cực đến Niềm tin.

H4: Niềm tin tác động tích cực đến Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh.

H7: Niềm tin đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội và Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh

Cảm nhận về tính chân thực

Cảm nhận về tính chân thực phản ánh mức độ người tiêu dùng đánh giá nội dung là chân thành, trung thực và đáng tin cậy (Han, 2024). Các nghiên cứu cho thấy, nội dung tiếp thị do AI tạo ra có thể làm giảm hoặc nâng cao cảm nhận về tính chân thực, tùy thuộc vào việc người tiêu dùng đánh giá nội dung là thiếu sự chân thành, quá phụ thuộc vào công nghệ hay vẫn duy trì sự nhất quán với giá trị thương hiệu và đáp ứng kỳ vọng của họ (Zainurrafiqi và cộng sự, 2025). Khi người tiêu dùng đánh giá nội dung là chân thực, ý định mua hàng của họ có xu hướng được thúc đẩy (Wahyuni và Zulfikar, 2024). Theo Lý thuyết SOR, cảm nhận về tính chân thực là một trạng thái tâm lý nên được kỳ vọng đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa nội dung tiếp thị do AI tạo ra và ý định mua. Nghiên cứu đề xuất các giả thuyết:

H2: Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội tác động tích cực đến Cảm nhận về tính chân thực.

H5: Cảm nhận về tính chân thực tác động tích cực đến Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh.

H8: Cảm nhận về tính chân thực đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội và Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh.

Cảm nhận về tính cá nhân hóa

Cảm nhận về tính cá nhân hóa phản ánh mức độ người tiêu dùng cảm nhận rằng nội dung tiếp thị được thiết kế phù hợp với nhu cầu, sở thích và đặc điểm cá nhân của họ (Gia Khuong An và Thi Thuy An Ngo, 2025). Các nghiên cứu trước cho thấy, AI có khả năng tạo ra các nội dung và đề xuất phù hợp với từng cá nhân, từ đó nâng cao cảm nhận về tính cá nhân hóa (Alsaffarini và Awwad, 2026). Bên cạnh đó, cảm nhận về tính cá nhân hóa có tác động tích cực đến ý định mua thông qua việc gia tăng nội dung phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng (Fakhruddin và cộng sự, 2026). Theo Lý thuyết SOR, nội dung tiếp thị do AI tạo ra được kỳ vọng thúc đẩy ý định mua thông qua việc tăng cảm nhận về tính cá nhân hóa của người tiêu dùng. Do đó, nghiên cứu đề xuất các giả thuyết:

H3: Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội tác động tích cực đến Cảm nhận về tính cá nhân hoá.

H6: Cảm nhận về tính cá nhân hoá tác động tích cực đến Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh.

H9: Cảm nhận về tính cá nhân hoá đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội và Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP.Hồ Chí Minh.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên Lý thuyết SOR và các nghiên cứu trước, nghiên cứu đề xuất mô hình kiểm định tác động của Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh thông qua vai trò trung gian của Niềm tin, Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh thang đo kế thừa từ các nghiên cứu trước. Nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng phương pháp khảo sát trực tuyến, thu được 295 bảng khảo sát hợp lệ. Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức và dữ liệu được phân tích bằng SmartPLS 3 để đánh giá mô hình đo lường, mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập được 295 bảng khảo sát hợp lệ. Trong đó, nữ chiếm 54.9% và nam chiếm 45.1%. Về năm sinh, nhóm 2001-2005 chiếm tỷ lệ cao nhất (49.8%). Phần lớn người tham gia có trình độ đại học (71.5%). Về thời gian sử dụng mạng xã hội, đa số người được khảo sát sử dụng từ 4 - 6 giờ mỗi ngày (44.7%) và từ 1 - 3 giờ mỗi ngày (42.0%).

Đánh giá mô hình đo lường

Kết quả đánh giá mô hình đo lường (Bảng 1) cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ. Cụ thể, hệ số tải ngoài (Outer Loading) của các biến quan sát dao động từ 0.709 đến 0.860 (đạt > 0.7). Giá trị Cronbach’s Alpha của các biến tiềm ẩn nằm trong khoảng từ 0.801 đến 0.871 và hệ số Composite Reliability (CR) dao động từ 0.870 đến 0.912 (đạt > 0,7). Giá trị phương sai trích trung bình (AVE) của các thang đo đạt từ 0.586 đến 0.721 (đạt > 0.5), chứng tỏ các biến quan sát phản ánh tốt khái niệm nghiên cứu.

Bảng 1: Kết quả đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

Cronbach's Alpha

Composite Reliability

AVE

AC

0.824

0.876

0.586

PA

0.812

0.876

0.640

PI

0.871

0.912

0.721

PP

0.862

0.906

0.707

TR

0.801

0.870

0.627

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Giá trị HTMT giữa các cặp biến đều nhỏ hơn 0.9 (dao động từ 0.682 đến 0.850) cho thấy, mô hình đạt giá trị phân biệt theo HTMT. Hệ số VIF của các mối quan hệ trong mô hình nằm trong khoảng từ 1.000 đến 2.297 (đạt < 5), xác nhận hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra. Như vậy, mô hình đo lường đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy và giá trị, đủ điều kiện để tiếp tục đánh giá mô hình cấu trúc.

Đánh giá mô hình cấu trúc

Hình 2: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc

Tác động của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc (Hình 2) cho thấy, Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội có tác động tích cực đến Cảm nhận về tính chân thực (β = 0.623; p < 0.001), Cảm nhận về tính cá nhân hóa (β = 0.719; p < 0.001) và Niềm tin (β = 0.566; p < 0.001). Do đó, các giả thuyết H1, H2 và H3 được chấp nhận.

Đối với các yếu tố thuộc trạng thái tâm lý của người tiêu dùng, Cảm nhận về tính chân thực có tác động tích cực đến Ý định mua (β = 0.254; p < 0.001), Cảm nhận về tính cá nhân hóa cũng ảnh hưởng tích cực đến Ý định mua với mức tác động mạnh hơn (β = 0.463; p < 0.001). Vì vậy, H5 và H6 được chấp nhận. Ngược lại, mối quan hệ giữa Niềm tin và Ý định mua không có ý nghĩa thống kê (β = 0.123; p = 0.104), do đó H4 không được chấp nhận (Bảng 2).

Bảng 2: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết

Mối quan hệ

Original Sample

(O)

Sample Mean

(M)

T Statistics

P Values

Kết quả

H1

AC → TR

0.566

0.569

14.202

0.000

Chấp nhận

H2

AC → PA

0.623

0.624

16.283

0.000

Chấp nhận

H3

AC → PP

0.719

0.721

20.139

0.000

Chấp nhận

H4

TR → PI

0.123

0.122

1.627

0.104

Bác bỏ

H5

PA → PI

0.254

0.256

3.958

0.000

Chấp nhận

H6

PP → PI

0.463

0.463

7.001

0.000

Chấp nhận

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Kiểm định vai trò trung gian

Kết quả kiểm định tác động gián tiếp (Bảng 3) cho thấy, Cảm nhận về tính chân thực đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra và Ý định mua (β = 0.158; p < 0.001), do đó H8 được chấp nhận. Tương tự, Cảm nhận về tính cá nhân hóa cũng đóng vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ này (β = 0.333; p < 0.001), vì vậy H9 được chấp nhận.

Ngược lại, tác động gián tiếp thông qua Niềm tin không có ý nghĩa thống kê (β = 0.069; p = 0.112), do đó H7 không được chấp nhận. Kết quả này cho thấy, mặc dù Nội dung tiếp thị do AI tạo ra có khả năng gia tăng niềm tin của người tiêu dùng, nhưng niềm tin chưa đủ để chuyển hóa thành ý định mua trong bối cảnh nghiên cứu.

Bảng 3: Kết quả kiểm định các giả thuyết trung gian

Giả thuyết

Mối quan hệ

Original Sample

(O)

Sample Mean

(M)

T Statistics

P Values

Kết quả

H7

AC → TR → PI

0.069

0.069

1.592

0.112

Bác bỏ

H8

AC → PA → PI

0.158

0.160

3.681

0.000

Chấp nhận

H9

AC → PP → PI

0.333

0.334

6.045

0.000

Chấp nhận

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội có tác động tích cực đến Niềm tin, Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa, trong đó tác động mạnh nhất là đến Cảm nhận về tính cá nhân hóa. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Gia Khuong An và Thi Thuy An Ngo (2025), Roy (2026), Srivastava và Gurme (2026), khẳng định khả năng cá nhân hóa là lợi thế nổi bật của nội dung tiếp thị do AI tạo ra trong hoạt động tiếp thị.

Bên cạnh đó, Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa đều có ảnh hưởng tích cực đến Ý định mua và đóng vai trò trung gian giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra và Ý định mua. Ngược lại, Niềm tin không có ảnh hưởng đáng kể đến Ý định mua, khác với kết quả của một số nghiên cứu trước đó. Điều này cho thấy, trong bối cảnh thực phẩm, ý định mua không chỉ dựa trên niềm tin. Kết quả cũng phù hợp với nhận định của Baryshkov và cộng sự (2026) rằng, tác động của AI đến niềm tin và ý định mua phụ thuộc vào bối cảnh nghiên cứu và đặc điểm sản phẩm.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Cảm nhận về tính cá nhân hóa có tác động mạnh nhất đến Ý định mua và đóng vai trò trung gian giữa Nội dung tiếp thị do AI tạo ra và Ý định mua. Do đó, doanh nghiệp cần khai thác dữ liệu về hành vi và sở thích của khách hàng để xây dựng nội dung tiếp thị phù hợp với từng phân khúc. Đối với thương hiệu Bibigo, AI có thể được ứng dụng để gợi ý sản phẩm và nội dung phù hợp với nhu cầu của từng nhóm Gen Z, qua đó nâng cao mức độ liên quan và hiệu quả truyền thông.

Cảm nhận về tính chân thực cũng có ảnh hưởng tích cực đến Ý định mua. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm duyệt nội dung do AI tạo ra nhằm bảo đảm tính chính xác, nhất quán với giá trị thương hiệu và phản ánh đúng đặc điểm sản phẩm. Đối với ngành thực phẩm, nên ưu tiên sử dụng hình ảnh sản phẩm thực tế, thông tin về thành phần, giá trị dinh dưỡng và hướng dẫn sử dụng để nâng cao cảm nhận về tính chân thực.

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, hiệu quả của Nội dung tiếp thị do AI tạo ra được chuyển hóa thành Ý định mua chủ yếu thông qua Cảm nhận về tính cá nhân hóa và Tính chân thực. Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả của AI không chỉ dựa trên tốc độ tạo nội dung mà còn dựa trên mức độ phù hợp và trải nghiệm của người tiêu dùng, đồng thời thường xuyên tối ưu nội dung dựa trên phản hồi và dữ liệu tương tác.

Mặc dù Nội dung tiếp thị do AI tạo ra có tác động tích cực đến Niềm tin, nhưng nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng của Niềm tin đến Ý định mua. Vì vậy, doanh nghiệp nên xem AI là công cụ hỗ trợ thay vì thay thế hoàn toàn con người; đội ngũ marketing vẫn cần kiểm soát thông điệp và bảo đảm nội dung phù hợp với giá trị thương hiệu và nhu cầu khách hàng.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã làm rõ tác động của Nội dung tiếp thị do AI tạo ra trên mạng xã hội đến Ý định mua thực phẩm thương hiệu Bibigo của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh dựa trên Mô hình SOR. Kết quả cho thấy, Nội dung tiếp thị do AI tạo ra tác động tích cực đến Niềm tin, Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa; trong đó, Cảm nhận về tính chân thực và Cảm nhận về tính cá nhân hóa có ảnh hưởng tích cực đến Ý định mua và đóng vai trò trung gian, trong khi Niềm tin không có ảnh hưởng đáng kể.

Nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về nội dung tiếp thị do AI tạo ra trong marketing và cung cấp cơ sở tham khảo cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược nội dung tiếp thị ứng dụng AI. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đối tượng và ngành hàng để kiểm định kết quả trong những bối cảnh khác nhau.

Tài liệu tham khảo:

1. Alsaffarini, E., & Awwad, B. S. (2026). Artificial Intelligence in Sustainable Marketing: How AI Personalization Impacts Consumer Purchase Decisions. Sustainability, 18(2), 1123.

2. An, G. K., & Ngo, T. T. A. (2025). AI-powered personalized advertising and purchase intention in Vietnam’s digital landscape: The role of trust, relevance, and usefulness. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 11(3), 100580.

3. Baryshkov, K., Kuzina, Y., Smuk, I., & Tkachuk, M. (2026). Consumer Trust in AI-Generated Marketing Content: A Systematic Literature Review and Research Agenda. American Impact Review, 1(3), e2026024-e2026024.

4. Eze, M. (2025). Investigating the Effect of AI-Generated Customer Reviews on Purchase Intent and Perceived Authenticity in E-Commerce Environments. International Journal of Marketing Studies, 17(2).

5. Fakhruddin, H. R., Wisnalmawati, & Religia, Y. (2026). From personalization to purchase: The role of consumer trust in linking perceived personalization and purchase intention among Generation Z in social commerce. Strata Social and Humanities Studies, 4(1), 10–22

6. Han, J. (2024). Meta-analysis of social media influencer impact: Key antecedents and theoretical foundations. Psychology & Marketing, 41(2), 394-426. https://doi.org/10.1002/mar.21927

7. Li, J., Guo, F., Xu, J., & Yu, Z. (2022). What influences consumers’ intention to purchase innovative products: Evidence from China. Frontiers in Psychology, 13, 838244.

8. Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. MIT Press.

9. Mohiuddin, D. (2024). Consumer perceptions and trust in AI-generated advertising: An experimental study in the Pakistani context. Apex Journal of Social Sciences, 3(1), 53-68.

10. Roy, M. M. (2026). Consumer trust in AI-generated marketing content and its impact on purchase intention among buyers. International Research Journal of Education and Technology, 9(4).

11. Srivastava, R. K., & Gurme, V. (2026). Artificial intelligence and consumer behaviour on social media: A study of personalization, trust, and privacy. Measurement: Digitalization, 5 (August 2025), 100021. https://doi.org/10.1016/j.meadig.2025.100021

12. Supartha, A. A. A. R. P., & Udiyana, I. B. G. P. P. (2026). The Mediating Role of Consumer Trust in the Influence of AI Personalization and Content Marketing on Fashion Purchase Decisions. SENTRI: Jurnal Riset Ilmiah, 5(5), 2781-2791.

13. Wahyuni, A., & Zulfikar, R. (2024). The role of perceived authenticity in increasing green purchase intention: Systematic literature review. In RSF Conference Series: Business, Management and Social Sciences (Vol. 4, No. 2, pp. 8-15).

14. Wu, W., Zhang, A., Van Klinken, R. D., Schrobback, P., & Muller, J. M. (2021). Consumer trust in food and the food system: a critical review. Foods, 10(10), 2490.

15. Zainurrafiqi, Z., Asas, I., Resdiana, E., Bustaram, I., Kusuma, A., Hidayati, N., & Kunaifi, A. (2025). Vibe marketing and AI-generated content: Examining consumer trust, perceived authenticity, and purchase intention in the age of artificial intelligence. Indonesian Interdisciplinary Journal of Sharia Economics (IIJSE), 8(3), 14556-14568.

Ngày nhận bài: 3/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 22/9/2026; Ngày duyệt đăng: 29/9/2026

Các tin khác

Công nghệ thông tin y tế và minh bạch viện phí: Khoảng cách giữa nhân viên và người bệnh

Công nghệ thông tin y tế và minh bạch viện phí: Khoảng cách giữa nhân viên và người bệnh

Từ khi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập chuyển mạnh sang cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên. Nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh, gồm viện phí do người bệnh chi trả và phần do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, trở thành nguồn tài chính chủ yếu bảo đảm hoạt động của bệnh viện.
Chuyển hóa FDI thành động lực phát triển kinh tế: Vai trò của năng lực hấp thụ công nghệ

Chuyển hóa FDI thành động lực phát triển kinh tế: Vai trò của năng lực hấp thụ công nghệ

Trong bối cảnh tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, FDI tiếp tục là nguồn lực quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển. Bên cạnh bổ sung vốn, FDI mang lại công nghệ, kỹ năng quản trị và cơ hội tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Các yếu tố trải nghiệm du lịch đô thị liên quan đến lựa chọn dịch vụ lưu trú cao cấp tại Hà Nội

Các yếu tố trải nghiệm du lịch đô thị liên quan đến lựa chọn dịch vụ lưu trú cao cấp tại Hà Nội

Trải nghiệm đã trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng trong du lịch và khách sạn, phản ánh sự chuyển dịch từ việc chỉ xem xét sản phẩm hoặc chất lượng dịch vụ sang cách tiếp cận rộng hơn về những gì du khách cảm nhận, suy nghĩ và thực hiện trong quá trình tương tác với điểm đến.
Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa

Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa

Trong bối cảnh kinh tế số và thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, thẻ tín dụng ngày càng trở thành sản phẩm quan trọng của ngân hàng bán lẻ nhờ khả năng hỗ trợ thanh toán, chi tiêu ngắn hạn, miễn lãi, trả góp, hoàn tiền và tích điểm.
Hoàn thiện công tác khai thác và sử dụng đất tại Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Hoàn thiện công tác khai thác và sử dụng đất tại Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) được Nhà nước giao phó trọng trách quản lý một quỹ đất có quy mô khổng lồ, trải dài qua hàng chục tỉnh, thành phố và gắn liền với lịch sử hình thành, phát triển hàng thế kỷ của ngành đường sắt.
​​​​​​​Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An

​​​​​​​Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An

Các nghiên cứu về đổi mới sáng tạo đã chuyển dần từ cách tiếp cận coi đổi mới là kết quả của hoạt động nghiên cứu và phát triển bên trong doanh nghiệp sang quan điểm hệ thống, trong đó đổi mới được hình thành thông qua tương tác giữa doanh nghiệp với môi trường thể chế, các tổ chức tri thức và các mạng lưới kinh tế.
Giải thích ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z tại thị trường Nha Trang

Giải thích ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z tại thị trường Nha Trang

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng túi cá nhân thân thiện môi trường khi mua hàng của Gen Z không chỉ giải mã tâm lý sử dụng của nhóm đối tượng này, mà còn góp phần hỗ trợ cơ quan và doanh nghiệp địa phương triển khai các giải pháp, chính sách khắc phục ô nhiễm môi trường.
Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách

Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân tại TP. Hồ Chí Minh: Bằng chứng thực nghiệm và hàm ý chính sách

Ngày 19/5/2026, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về xây dựng và phát triển TP. Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới, đặt mục tiêu tăng trưởng GRDP tối thiểu 10%/năm cho giai đoạn 2026-2030. Trong bối cảnh đó, vai trò dẫn dắt của đầu tư công đối với khu vực tư nhân đóng vai trò quan trọng.
Đổi mới cơ chế đầu tư giao thông đô thị ở Việt Nam: Kinh nghiệm Trung Quốc và hàm ý chính sách

Đổi mới cơ chế đầu tư giao thông đô thị ở Việt Nam: Kinh nghiệm Trung Quốc và hàm ý chính sách

Đô thị hóa nhanh làm gia tăng nhu cầu đi lại, ùn tắc, ô nhiễm và yêu cầu tái cấu trúc không gian. Trong bối cảnh đó, giao thông đô thị không còn chỉ là một nhóm công trình kỹ thuật, mà là hạ tầng nền tảng quyết định năng suất, khả năng tiếp cận việc làm, hiệu quả sử dụng đất và chất lượng sống.
​​​​​​​Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công tại Hà Tĩnh: Kinh nghiệm giai đoạn 2020-2025 và hàm ý cho mục tiêu tăng trưởng 2 con số từ năm 2026

​​​​​​​Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công tại Hà Tĩnh: Kinh nghiệm giai đoạn 2020-2025 và hàm ý cho mục tiêu tăng trưởng 2 con số từ năm 2026

Theo cách tiếp cận tăng trưởng nội sinh, chi tiêu công cho hạ tầng và dịch vụ có thể tác động đến năng suất biên của vốn tư nhân nếu được phân bổ vào các lĩnh vực tạo ngoại ứng tích cực.