Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và nghiên cứu các môn học kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng

Nghiên cứu - Trao đổi 14:24 | 28/04/2026
Trong bối cảnh chuyển đổi số, AI ngày càng trở thành công nghệ cốt lõi thúc đẩy đổi mới trong giáo dục đại học, góp phần thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại và cá nhân hóa.

TS. Trần Quỳnh Hương

Học viện Ngân hàng

Email: [email protected]

Nguyễn Quang Mạnh

Lớp K27CLC-KTC, Học viện Ngân hàng

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 200 sinh viên, kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Lợi ích cảm nhận và Khả năng sử dụng công nghệ có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê tới Ý định ứng dụng AI, trong đó Lợi ích cảm nhận có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất. Các yếu tố Môi trường xã hội và Tài chính chưa cho thấy sự tác động rõ rệt. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng AI trong học tập và nghiên cứu kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng.

Từ khóa: Trí tuệ nhân tạo, ý định sử dụng, học tập kế toán, Học viện Ngân hàng

Abstract

This study analyzes the factors influencing students’ intention to use artificial intelligence (AI) in learning and researching accounting subjects at the Banking Academy of Vietnam. Based on survey data from 200 students, regression analysis indicates that perceived usefulness and technological capability have positive, statistically significant effects on the intention to use AI, with perceived usefulness exerting the strongest influence. In contrast, social environment and financial factors do not show significant effects. Based on these findings, the study proposes several implications to enhance the effective use of AI in accounting education and research among students at the Banking Academy of Vietnam.

Keywords: Artificial intelligence, usage intention, accounting education, Banking Academy of Vietnam

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, AI ngày càng trở thành công nghệ cốt lõi thúc đẩy sự thay đổi trong giáo dục đại học, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán - ngành chịu tác động sâu sắc từ tiến bộ công nghệ. AI không chỉ hỗ trợ tự động hóa quá trình học tập, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng cho người học. Tại Học viện Ngân hàng - một trong những cơ sở đào tạo trọng điểm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng - nhu cầu nghiên cứu về việc sử dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên cùng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này ngày càng trở nên cấp thiết. Do đó, kết quả nghiên cứu này sẽ là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động trong kỷ nguyên số.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Trí tuệ nhân tạo (AI) được hiểu là các hệ thống có khả năng thực hiện những nhiệm vụ đòi hỏi trí tuệ con người, như: học tập, suy luận và ra quyết định (Russell và Norvig, 2021). Trong bối cảnh chuyển đổi số, AI ngày càng trở thành công nghệ cốt lõi thúc đẩy đổi mới trong giáo dục đại học, góp phần thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại và cá nhân hóa. Các hệ thống AI có khả năng phân tích dữ liệu học tập để đề xuất nội dung và lộ trình phù hợp với từng sinh viên, đồng thời hỗ trợ tự động hóa đánh giá và cung cấp phản hồi kịp thời (Zawacki-Richter và cộng sự, 2019).

Đối với sinh viên, AI mang lại nhiều lợi ích như: hỗ trợ tiếp cận tri thức nhanh chóng, giải thích các khái niệm phức tạp và nâng cao khả năng tự học (Luckin và cộng sự, 2016). Trong lĩnh vực kế toán, AI giúp tự động hóa nhiều hoạt động như xử lý chứng từ, phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định, từ đó làm thay đổi yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp theo hướng tăng cường năng lực công nghệ và tư duy phân tích (Sutton và cộng sự, 2016).

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ứng dụng AI trong học tập các môn kế toán

Lợi ích cảm nhận phản ánh mức độ mà sinh viên tin rằng việc sử dụng AI sẽ nâng cao hiệu quả học tập, tiết kiệm thời gian và cải thiện kết quả học tập. Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy hành vi chấp nhận công nghệ (Chatterjee và Bhattacharjee, 2020).

Khả năng sử dụng công nghệ thể hiện trình độ kỹ năng số và mức độ thành thạo của sinh viên trong việc khai thác các công cụ AI. Sinh viên có kỹ năng công nghệ tốt sẽ dễ dàng tiếp cận và sử dụng AI hiệu quả hơn trong học tập.

Môi trường xã hội bao gồm ảnh hưởng từ bạn bè, giảng viên và xu hướng chung trong học tập. Khi việc sử dụng AI trở nên phổ biến và được khuyến khích, sinh viên sẽ có xu hướng sử dụng để phù hợp với chuẩn mực chung.

Yếu tố tài chính liên quan đến chi phí sử dụng các công cụ AI, thiết bị và hạ tầng công nghệ. Đây có thể là rào cản đối với một số sinh viên trong quá trình tiếp cận và ứng dụng AI.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Các nhân tố và thang đo sử dụng trong nghiên cứu được kế thừa từ các mô hình lý thuyết và nghiên cứu trước, đồng thời chọn lọc những biến được đề cập lặp lại nhiều lần để đưa vào khảo sát. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng AI của sinh viên, bao gồm: khả năng sử dụng công nghệ, môi trường xã hội, yếu tố tài chính và lợi ích cảm nhận (Hình).

Hình: Mô hình nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và nghiên cứu các môn học kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Các giả thuyết nghiên cứu:

H1: Khả năng sử dụng công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến Ý định ứng dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng.

H2: Yếu tố tài chính có ảnh hưởng tích cực đến Ý định ứng dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng.

H3: Môi trường xã hội có ảnh hưởng tích cực đến Ý định ứng dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng.

H4: Lợi ích cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến Ý định ứng dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng. Trong đó, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia để hoàn thiện thang đo; nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm kiểm định mô hình và giả thuyết từ dữ liệu khảo sát.

Khảo sát bằng bảng hỏi dành cho sinh viên Học viện Ngân hàng được thiết kế trên Google Forms và gửi trực tuyến đến sinh viên nhiều khóa, chuyên ngành. Thời gian khảo sát từ tháng 10-11/2025. Tổng cộng thu được 250 phiếu, sau khi làm sạch còn 200 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích. Các kỹ thuật phân tích sử dụng gồm: thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bội, sử dụng phần mềm SPSS 20.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá chất lượng và độ tin cậy thang đo

Tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo trong từng nhân tố, có kết quả như thống kê ở Bảng 1.

Bảng 1: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo

Thang đo đã mã hoá

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

TS1

,702

,798

16,49

8,020

TS2

,720

,794

16,68

8,128

TS3

,621

,822

16,56

8,138

TS4

,572

,833

16,65

8,850

TS5

,645

,814

16,45

8,288

SE1

,744

,815

15,13

8,781

SE2

,688

,830

15,29

9,202

SE3

,767

,809

15,20

8,744

SE4

,534

,867

15,00

10,005

SE5

,670

,835

15,11

9,325

FIN1

,637

,771

11,69

4,663

FIN2

,657

,760

11,78

4,884

FIN3

,631

,772

11,68

4,929

FIN4

,627

,775

11,70

5,144

PU1

,699

,876

16,21

9,249

PU2

,724

,870

16,42

9,038

PU3

,773

,859

16,32

9,014

PU4

,716

,872

16,39

9,322

PU5

,762

,861

16,26

9,070

YDSD1

,768

,806

8,05

2,948

YDSD2

,740

,834

8,24

2,847

YDSD3

,757

,818

8,08

3,014

Nguồn: Xử lý số liệu trên SPSS

Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy, các thang đo trong mô hình đều đạt yêu cầu. Cụ thể, các biến quan sát của các nhân tố Khả năng sử dụng công nghệ (TS1-TS5), Môi trường xã hội (SE1-SE5), Yếu tố tài chính (FIN1-FIN4), Lợi ích cảm nhận (PU1-PU5) và Ý định sử dụng AI (YDSD1-YDSD3) đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3. Đồng thời, hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến không cải thiện đáng kể so với hệ số chung của từng nhân tố, nên không có biến nào bị loại và tất cả được giữ lại cho phân tích tiếp theo. Các hệ số Cronbach’s Alpha đều > 0,7, chứng tỏ thang đo có độ tin cậy tốt và phù hợp cho các bước phân tích tiếp theo.

Trong phân tích nhân tố khám phá (EFA), các biến quan sát dự kiến hội tụ theo các nhóm nhân tố ban đầu gồm: Khả năng sử dụng công nghệ (TS), Môi trường xã hội (SE), Yếu tố tài chính (FIN), Lợi ích cảm nhận (PU) và Ý định sử dụng AI (YDSD). Các thang đo đều đủ điều kiện để tiếp tục phân tích EFA.

Phân tích hồi quy

Các biến trong mô hình nghiên cứu được xây dựng thông qua giá trị trung bình của các biến quan sát. Cụ thể, các biến độc lập bao gồm: Khả năng sử dụng công nghệ (TS) được đo lường bằng giá trị trung bình của các biến TS1, TS2, TS3, TS5; Môi trường xã hội (SE) được đo lường bằng giá trị trung bình của các biến SE1, SE2, SE3, SE5; Yếu tố tài chính (FIN) được đo lường bằng giá trị trung bình của các biến FIN1, FIN2, FIN3, FIN4; Lợi ích cảm nhận (PU) được đo lường bằng giá trị trung bình của các biến PU1, PU2, PU3, PU4, PU5. Biến phụ thuộc là Ý định sử dụng AI của sinh viên (YDSD) và được tính bằng giá trị trung bình của ba biến quan sát YDSD1, YDSD2 và YDSD3.

Bảng 2: Kết quả đánh giá mô hình hồi quy

Mô hình

R

R2

R2 điều chỉnh

Sai số ước lượng

1

,795a

,632

,625

,50879

a. Các biến dự đoán: (Hằng số), PU, FIN, SE, TS

b. Biến phụ thuộc: YDSD

Nguồn: Xử lý số liệu trên SPSS

Bảng 3: Kết quả phân tích phương sai ANOVA

ANOVA

Mô hình

Tổng bình phương

df

Bình phương trung bình

F

Sig.

1

Hồi quy

86,800

4

21,700

83,826

,000b

Số dư

50,480

195

,259

Tổng

137,280

199

a. Biến phụ thuộc: YDSD

b. Các biến dự đoán: (Hằng số), PU, FIN, SE, TS

Nguồn: Xử lý số liệu trên SPSS

Bảng 4: Kết quả ước lượng hệ số hồi quy và kiểm định đa cộng tuyến

Coefficientsa

Mô hình

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số đã chuẩn hóa Beta

t

Sig.

Thống kê đa cộng tuyến

B

Độ lệch chuẩn

Độ chấp thuận của biến

VIF

1

(Hằng số)

-,164

,247

-,662

,508

TS

,277

,068

,248

4,090

,000

,513

1,950

SE

,057

,064

,049

,894

,372

,620

1,613

FIN

,104

,056

,099

1,876

,062

,674

1,483

PU

,602

,062

,539

9,693

,000

,609

1,642

a. Biến phụ thuộc: YDSD

Nguồn: Xử lý số liệu trên SPSS

Kết quả Bảng 2 cho thấy, chỉ tiêu R² hiệu chỉnh = 0,625 phản ánh rằng các biến độc lập giải thích được 62,5% sự biến thiên của biến phụ thuộc (Ý định sử dụng AI). Kết quả ANOVA (Bảng 3) cho thấy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu với chỉ số F có ý nghĩa thống kê (F = 83,826 và Sig. = 0,000 < 0,05). Các chỉ số VIF (Bảng 4) của các biến độc lập đều < 2 (dao động từ 1,483 đến 1,950), cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình. Mô hình có mức độ giải thích khá tốt (R² hiệu chỉnh > 0,6) và không gặp vấn đề về đa cộng tuyến, do đó đảm bảo độ tin cậy để tiếp tục phân tích và kết luận.

Do các biến độc lập đều được đo lường bằng thang Likert 5 mức, nhóm tác giả sử dụng hệ số chưa chuẩn hóa (B) để xây dựng phương trình hồi quy. Kết quả hồi quy cho thấy, có 2/4 nhân tố có tác động đến ý định sử dụng AI của sinh viên là Lợi ích cảm nhận (PU) và Khả năng sử dụng công nghệ (TS) với Sig. < 0,05. Trong đó, Lợi ích cảm nhận có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất (Beta = 0,539), tiếp theo là Khả năng sử dụng công nghệ (Beta = 0,248). Hai nhân tố còn lại là Môi trường xã hội (SE) và Yếu tố tài chính (FIN) không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05), do đó không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng AI của sinh viên trong mô hình nghiên cứu.

Phương trình hồi quy tuyến tính đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến Ý định sử dụng AI của sinh viên Học viện Ngân hàng được xác lập như sau:

YDSD = -0,164 + 0,277TS + 0,602PU

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 2/4 nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến Ý định ứng dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên, theo mức độ giảm dần là: Lợi ích cảm nhận và Khả năng sử dụng công nghệ. Trong đó, Lợi ích cảm nhận là yếu tố có tác động mạnh nhất đến Ý định sử dụng AI của sinh viên. Hai nhân tố còn lại là Môi trường xã hội và Yếu tố tài chính chưa đủ cơ sở để khẳng định có sự tác động đến Ý định sử dụng AI của sinh viên trong mô hình nghiên cứu.

Một số khuyến nghị

Thông qua các kết luận trên, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng AI trong học tập và nghiên cứu các môn kế toán của sinh viên Học viện Ngân hàng như sau:

Đối với sinh viên: Sinh viên cần nhận thức rõ vai trò, lợi ích của AI để chủ động sử dụng. Đồng thời, cần nâng cao kỹ năng công nghệ, đặc biệt là các công cụ AI thông qua việc thường xuyên tiếp cận, thực hành, từ đó cải thiện kết quả học tập và khả năng thích ứng trong tương lai.

Đối với gia đình và môi trường xung quanh: Dù chưa chứng minh rõ ràng trong nghiên cứu, gia đình, bạn bè và xã hội vẫn có vai trò định hướng, khuyến khích sinh viên sử dụng AI. Sự động viên và hỗ trợ sẽ giúp sinh viên thuận lợi hơn trong việc tiếp cận và ứng dụng AI.

Đối với Nhà trường: Cần tăng cường hỗ trợ sử dụng AI thông qua: tổ chức đào tạo, hội thảo hướng dẫn sử dụng AI; xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng hợp lý, đảm bảo đạo đức học thuật; cung cấp công cụ hoặc hỗ trợ tài chính; và tích hợp AI vào chương trình giảng dạy nhằm nâng cao tính thực tiễn và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Tài liệu tham khảo:

1. Chatterjee, S., & Bhattacharjee, K. K. (2020). Adoption of Artificial Intelligence in Higher Education: A Quantitative Analysis Using Structural Equation Modeling. Education and Information Technologies, 25, 3443-3463.

2. Luckin, R., Holmes, W., Griffiths, M., & Forcier, L. B. (2016). Intelligence Unleashed: An Argument for AI in Education, Pearson.

3. Russell, S., & Norvig, P. (2021). Artificial Intelligence: A Modern Approach (4th ed.), Pearson.

4. Sutton, S. G., Holt, M., & Arnold, V. (2016). The Reports of My Death Are Greatly Exaggerated - Artificial Intelligence Research in Accounting. International Journal of Accounting Information Systems, 22, 60-73.

5. Zawacki-Richter, O., Marín, V. I., Bond, M., & Gouverneur, F. (2019). Systematic Review of Research on Artificial Intelligence Applications in Higher Education. International Journal of Educational Technology in Higher Education, 16(1), 39.

Ngày nhận bài: 28/1/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/3/2026; Ngày duyệt đăng: 28/4/2026

Các tin khác

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số

Thực tế đã chứng minh rằng phát triển chuỗi liên kết đã tạo ra các khu sản xuất tập trung, cánh đồng mẫu lớn, vùng nguyên liệu lớn, đồng thời là cơ sở quan trọng để đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất theo quy trình công nghệ, tiêu chuẩn hóa các tiêu chí về chất lượng sản phẩm, tạo ra khối lượng hàng hóa chủ lực đủ lớn đáp ứng yêu cầu của thị trường, khắc phục được những nhược điểm của mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển

Bán lẻ đang chuyển từ cung ứng hàng hóa tại điểm bán sang quản trị toàn bộ hành trình khách hàng. Thương mại điện tử, thanh toán số, ứng dụng di động và bán hàng đa kênh làm thay đổi cách cung ứng và đánh giá dịch vụ. Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin trực tuyến, kiểm tra sản phẩm tại cửa hàng, đặt hàng online và sử dụng quyền lợi thành viên trên nhiều kênh. Vì vậy, chất lượng dịch vụ ngày càng được hình thành từ nhiều điểm tiếp xúc.
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ giao thức ăn trực tuyến cho phép khách hàng đặt món qua ứng dụng hoặc website và nhận món tại địa điểm yêu cầu.
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một trong những vấn đề trọng tâm của quản trị y tế, bởi chất lượng không chỉ được phản ánh qua kết quả chuyên môn, mà còn được hình thành từ toàn bộ trải nghiệm của người bệnh trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ.
Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành du lịch

Ngành du lịch đang chịu tác động của toàn cầu hóa, chuyển đổi số và yêu cầu phát triển bền vững, khiến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả công việc trở thành yêu cầu quan trọng. Lãnh đạo chuyển đổi có thể thúc đẩy hiệu quả công việc thông qua truyền cảm hứng, hỗ trợ và khuyến khích đổi mới, song cơ chế tác động vẫn chưa được giải thích đầy đủ.
Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Ảnh hưởng của niềm tin thương hiệu và rủi ro cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của sinh viên

Trong bối cảnh kinh tế số, thương mại điện tử không còn là một xu hướng bổ trợ mà đã trở thành một phần cốt lõi của hệ sinh thái tiêu dùng hiện đại. Nhóm người tiêu dùng từ 18-24 tuổi, phần lớn là sinh viên, đang chiếm tỷ lệ giao dịch trực tuyến cao nhất.
Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long

Chuyển đổi số, đổi mới xanh và logistics bền vững: Tổng quan hệ thống và đề xuất nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này kết hợp phân tích thư mục và tổng quan hệ thống nhằm hệ thống hóa bằng chứng, nhận diện khoảng trống và đề xuất khung tích hợp cùng hướng nghiên cứu cho logistics Việt Nam, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm tại xã Châu Pha (TP. Hồ Chí Minh)

Trong bối cảnh xu hướng tiêu dùng xanh, du lịch trải nghiệm và kinh tế tuần hoàn ngày càng phát triển, việc kết hợp sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch đang trở thành hướng đi được nhiều địa phương lựa chọn nhằm gia tăng giá trị trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác.
Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Giải pháp xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hà Tĩnh gắn với thực hiện quy hoạch tỉnh

Quy hoạch xác định cấu trúc không gian và các mục tiêu phát triển. Kế hoạch đầu tư xác định những công trình có thể thực hiện trong giới hạn ngân sách. Khoảng cách giữa 2 công cụ xuất hiện khi danh mục đề xuất vượt khả năng cân đối vốn hoặc dự án chưa đủ điều kiện triển khai.
Nhu cầu du khách và phát triển du lịch trải nghiệm bền vững tại làng nghề nước mắm Phú Quốc

Nhu cầu du khách và phát triển du lịch trải nghiệm bền vững tại làng nghề nước mắm Phú Quốc

Bên cạnh tài nguyên biển đảo và hệ thống dịch vụ nghỉ dưỡng, Phú Quốc còn sở hữu nghề làm nước mắm truyền thống có lịch sử lâu đời và gắn chặt với đời sống của cộng đồng cư dân biển đảo.