Ứng dụng AI trong nhận diện rủi ro tài chính tại doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp may niêm yết ở Việt Nam

Nghiên cứu - Trao đổi 23:56 | 05/08/2026
Rủi ro tài chính luôn là một trong những thách thức lớn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp. Sự phát triển của các phương pháp học máy đã tạo điều kiện nâng cao khả năng nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro, góp phần hỗ trợ công tác quản trị tài chính.

Trịnh Minh Đức

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên

Email: [email protected]

Vũ Bích Vân

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Tóm tắt

Nghiên cứu ứng dụng học máy để nhận diện rủi ro tài chính tại 35 doanh nghiệp may niêm yết ở Việt Nam, với tình trạng lỗ sau thuế được sử dụng làm biến mục tiêu. Mô hình Random Forest được xây dựng và so sánh với hồi quy logistic. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu về khả năng thanh toán lãi vay, cơ cấu chi phí, thanh khoản và đòn bẩy là những tín hiệu quan trọng trong nhận diện doanh nghiệp có nguy cơ phát sinh lỗ. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng của trí tuệ nhân tạo trong sàng lọc và hỗ trợ cảnh báo rủi ro tài chính, hỗ trợ nhà quản trị và nhà đầu tư xác định các trường hợp cần ưu tiên rà soát. Tuy nhiên, kết quả phản ánh nguy cơ suy giảm hiệu quả kinh doanh và phát sinh lỗ sau thuế, không đại diện trực tiếp cho rủi ro vỡ nợ.

Từ khóa: Trí tuệ nhân tạo, học máy, rủi ro tài chính, Random Forest, doanh nghiệp may niêm yết, Việt Nam

Abstract

This study employs machine learning techniques to assess financial risk among 35 publicly listed textile and garment firms in Viet Nam, using post-tax loss status as the dependent variable. A Random Forest classifier is developed and benchmarked against a logistic regression model to evaluate predictive performance. The findings reveal that interest coverage, cost structure, liquidity, and financial leverage are the most influential predictors of firms facing a higher likelihood of post-tax losses. The results demonstrate the effectiveness of artificial intelligence in enhancing financial risk screening and providing early warning signals, thereby supporting managers and investors in identifying firms requiring closer monitoring. Nevertheless, the proposed model is designed to detect the risk of declining financial performance and post-tax losses rather than to predict corporate default or bankruptcy.

Keywords: Artificial intelligence, machine learning, financial risk, Random Forest, publicly listed textile and garment companies, Viet Nam

GIỚI THIỆU

Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thường được biểu hiện đồng thời thông qua nhiều khía cạnh như chi phí vốn, biến động tỷ giá, cơ cấu chi phí, công nợ, khả năng thanh khoản và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính. Các mô hình dựa trên tỷ số tài chính từ lâu đã được sử dụng làm nền tảng để nhận diện khó khăn tài chính và dự báo nguy cơ suy giảm tình trạng tài chính của doanh nghiệp (Beaver, 1966; Altman, 1968; Ohlson, 1980). Tuy nhiên, các phương pháp truyền thống thường giả định mối quan hệ tuyến tính hoặc có cấu trúc xác định trước giữa các biến. Trong khi đó, học máy có khả năng nhận diện các quan hệ phi tuyến, hiệu ứng tương tác và những mẫu phức tạp giữa các chỉ báo tài chính mà các mô hình tuyến tính có thể chưa phản ánh đầy đủ (Breiman, 2001).

Trên cơ sở đó, nghiên cứu xem xét liệu 6 nhóm chỉ báo tài chính có khả năng nhận diện các năm doanh nghiệp phát sinh lỗ sau thuế hay không, đồng thời đánh giá liệu mô hình Random Forest có đạt hiệu quả phân loại cao hơn hồi quy logistic trên tập kiểm định ngoài thời gian. Cách tiếp cận này giúp đánh giá khả năng ứng dụng học máy trong điều kiện dự báo gần với thực tiễn hơn, khi mô hình được huấn luyện bằng dữ liệu quá khứ và kiểm định bằng dữ liệu của giai đoạn tiếp theo.

Điểm rủi ro do mô hình tạo ra được sử dụng như một công cụ sàng lọc nhằm hỗ trợ nhà quản trị và nhà đầu tư ưu tiên rà soát dòng tiền, công nợ, khả năng thanh toán và kế hoạch tài trợ của doanh nghiệp. Điểm số này không được sử dụng để kết luận doanh nghiệp phá sản, xác định xác suất vỡ nợ hoặc thay thế cho hoạt động xếp hạng tín nhiệm.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT

Các tỷ số thanh khoản, đòn bẩy và khả năng sinh lời thường được sử dụng để nhận diện khó khăn tài chính. Đối với mô hình học máy, hiệu quả dự báo còn phụ thuộc vào cách xác định biến mục tiêu, phương pháp lấy mẫu và quy trình xây dựng, kiểm định mô hình (Khandani, Kim và Lo, 2010; Lessmann và cộng sự, 2015). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết:

H1: Các chỉ báo bất lợi thuộc 6 nhóm rủi ro, gồm lãi suất, tỷ giá, giá nguyên vật liệu, tín dụng thương mại, thanh khoản và đòn bẩy tài chính có khả năng hỗ trợ nhận diện các năm doanh nghiệp phát sinh lỗ sau thuế.

H2: Với cùng tập biến đầu vào, Random Forest có hiệu quả phân loại ngoài thời gian cao hơn hồi quy logistic, phù hợp với khả năng nắm bắt các quan hệ phi tuyến và tương tác giữa các biến.

Hai giả thuyết được xây dụng theo hướng dự báo và không hàm ý quan hệ nhân quả.

DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG BIẾN

Dữ liệu nghiên cứu gồm 210 quan sát của 35 doanh nghiệp may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2019-2024, tương ứng 35 quan sát mỗi năm. Mỗi cặp doanh nghiệp - năm là duy nhất và không có quan sát trùng lặp. Sau quá trình sàng lọc và lựa chọn biến, nghiên cứu sử dụng 13 chỉ báo đầu vào thuộc 6 nhóm rủi ro tài chính để huấn luyện và kiểm định mô hình.

Biến mục tiêu LOSS phản ánh kết quả kinh doanh bất lợi của doanh nghiệp, nhưng không đồng nhất với tình trạng mất khả năng thanh toán, vỡ nợ hoặc phá sản. LOSS nhận giá trị 1 khi lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm quan sát nhỏ hơn 0 và 0 trong trường hợp ngược lại.

Trong toàn bộ mẫu nghiên cứu có 23 quan sát phát sinh lỗ sau thuế, chiếm 10,95% tổng số quan sát, trong đó, 17 quan sát thuộc tập huấn luyện giai đoạn 2019 - 2023 và 6 quan sát thuộc tập kiểm định năm 2024. Lợi nhuận sau thuế chỉ được sử dụng để xác định biến mục tiêu LOSS và không được đưa vào tập biến đầu vào, qua đó hạn chế nguy cơ rò rỉ thông tin từ biến kết quả vào mô hình dự báo.

Bảng 1: Phân nhóm các biến đầu vào của mô hình

Nhóm chỉ báo rủi ro

Chỉ báo đầu vào

Rủi ro lãi suất

Tốc độ tăng chi phí lãi vay; hệ số khả năng thanh toán lãi vay (ICOV); tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu

Rủi ro tỷ giá

Tốc độ tăng lỗ chênh lệch tỷ giá; lỗ chênh lệch tỷ giá thuần trên tổng tài sản

Rủi ro giá nguyên vật liệu

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu là biến đại diện cho áp lực giá vốn

Rủi ro tín dụng thương mại

Chênh lệch giữa tốc độ tăng khoản phải thu và tốc độ tăng doanh thu; vòng quay phải thu

Rủi ro thanh khoản

Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời

Rủi ro đòn bẩy tài chính

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản; tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 35 doanh nghiệp may niêm yết giai đoạn 2019-2023 để làm tập huấn luyện và toàn bộ dữ liệu năm 2024 làm tập kiểm định ngoài thời gian. Cách phân chia theo trình tự thời gian giúp hạn chế việc thông tin của giai đoạn tương lai ảnh hưởng đến quá trình huấn luyện, đồng thời phản ánh phù hợp hơn bối cảnh dự báo thực tế so với phương pháp chia mẫu ngẫu nhiên.

Mô hình Random Forest được thiết kế gồm 500 cây quyết định, độ sâu tối đa bằng 4, số quan sát tối thiểu tại mỗi nút lá bằng 3, trọng số lớp cân bằng và giá trị khởi tạo ngẫu nhiên cố định là 2026. Trọng số lớp cân bằng được sử dụng để giảm ảnh hưởng của sự mất cân bằng giữa nhóm có lỗ và nhóm không lỗ. Các siêu tham số được xác lập trước khi đánh giá dữ liệu năm 2024; tập kiểm định ngoài thời gian không được sử dụng để lựa chọn siêu tham số, xác định các tham số tiền xử lý hoặc điều chỉnh mô hình. Trong Random Forest, xác suất dự báo của một quan sát được xác định bằng trung bình xác suất dự báo của các cây thành phần. Với quan sát i, mô hình ước lượng xác suất:

Ứng dụng AI trong nhận diện rủi ro tài chính tại doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp may niêm yết ở Việt Nam

Trong đó Xi là tập hợp các chỉ báo tài chính đầu vào. Quan sát được phân loại vào nhóm rủi ro cao khi pi ≥ 0,50. Ngưỡng 0,50 được sử dụng để trình bày và so sánh kết quả thực nghiệm, không được xem là ngưỡng tối ưu cho mọi trường hợp. Trong thực tiễn, ngưỡng phân loại cần được lựa chọn dựa trên sự đánh đổi giữa chi phí bỏ sót trường hợp có rủi ro và chi phí rà soát cảnh báo sai (Provost và Fawcett, 2013).

Hồi quy logistic được sử dụng làm mô hình đối chứng. Đối với cả hai mô hình, giá trị thiếu được thay thế bằng trung vị xác định từ tập huấn luyện và sau đó áp dụng cho tập kiểm định. Riêng đối với hồi quy logistic, các biến đầu vào được chuẩn hóa theo tham số của tập huấn luyện. Mô hình sử dụng trọng số lớp cân bằng và số vòng lặp tối đa bằng 2.000.

Hiệu quả dự báo được đánh giá bằng Accuracy, Precision, Recall và diện tích dưới đường cong ROC (AUC). Accuracy phản ánh tỷ lệ dự báo đúng; Precision cho biết tỷ lệ quan sát thực sự có lỗ trong số các trường hợp được cảnh báo; Recall phản ánh tỷ lệ quan sát có lỗ được nhận diện đúng; AUC đo lường khả năng phân biệt hai lớp trên toàn bộ các ngưỡng phân loại. Do lớp có lỗ chiếm tỷ trọng thấp, Accuracy được xem xét kết hợp với Precision, Recall và AUC nhằm hạn chế đánh giá sai lệch do mất cân bằng lớp (Fawcett, 2006).

Bảng 2: Thống kê mô tả các biến đầu vào của mô hình

Biến

N

Trung bình

Trung vị

Q1

Q3

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Tốc độ tăng chi phí lãi vay

145

0,3041

0,0095

-0,2684

0,2848

-1

12,3192

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (ICOV)

174

88,5997

5,1651

2,3123

17,6651

-262,7153

3853,4585

Chi phí lãi vay/Doanh thu

210

0,0127

0,0061

0,0006

0,0209

0

0,0987

Tốc độ tăng lỗ chênh lệch tỷ giá

169

3,487

0,3085

-0,4557

1,5764

-1

188,2121

Lỗ chênh lệch tỷ giá thuần/Tổng tài sản

210

0,001

0

0

0,0002

0

0,0159

Giá vốn hàng bán /Doanh thu

210

0,865

0,8686

0,8335

0,902

0,6152

1,3415

Chênh lệch giữa tốc độ tăng khoản phải thu và tốc độ tăng doanh thu

175

0,1354

0,0695

-0,1882

0,3354

-2,0264

3,5318

Vòng quay khoản phải thu

210

8,9656

8,1757

5,7436

11,285

0,0746

24,2536

Hệ số thanh toán hiện hành

210

1,7078

1,2807

1,0427

1,7777

0,5923

10,4422

Hệ số thanh toán nhanh

210

1,1805

0,8353

0,5669

1,322

0,2522

8,7267

Hệ số thanh toán tức thời

210

0,2462

0,0866

0,0437

0,2361

0,0001

3,4527

Tổng nợ/Tổng tài sản

210

0,5586

0,5518

0,4124

0,7176

0,0444

0,9433

Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu

210

1,8906

1,2312

0,7019

2,5405

0,0465

16,6283

Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả

Kết quả thống kê mô tả cho thấy mức độ phân tán giữa các biến không đồng đều. ICOV và các biến tốc độ tăng trưởng có khoảng biến thiên lớn, làm cho giá trị trung bình chênh lệch đáng kể so với trung vị. Điều này phản ánh sự hiện diện của một số quan sát cực trị nhưng đã được đối chiếu và xác nhận từ dữ liệu tài chính gốc. Trong khi đó, các chỉ tiêu thanh khoản, vòng quay khoản phải thu và đòn bẩy tài chính có mức phân tán thấp hơn. Vì vậy, việc trình bày đồng thời trung bình, trung vị và các phân vị Q1, Q3 giúp phản ánh đầy đủ hơn đặc điểm phân phối của dữ liệu đầu vào.

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Phân bố cảnh báo rủi ro

Với ngưỡng 0,50, Random Forest xác định 27/210 quan sát thuộc nhóm cảnh báo rủi ro cao, tương ứng 12,86% tổng số quan sát. Tỷ lệ phân loại theo từng năm được trình bày tại Bảng 3 lần lượt là 5,71% năm 2019; 11,43% trong các năm 2020 và 2021; 8,57% năm 2022; 17,14% năm 2023 và 22,86% năm 2024. Điểm cảnh báo của mỗi quan sát được hình thành từ sự kết hợp của các chỉ báo thuộc sáu nhóm rủi ro tài chính.

Bảng 3: Phân bố các quan sát được mô hình cảnh báo theo năm

Năm

Số quan sát

Cảnh báo rủi ro cao

Tỷ lệ

2019

35

2

5,71%

2020

35

4

11,43%

2021

35

4

11,43%

2022

35

3

8,57%

2023

35

6

17,14%

2024

35

8

22,86%

Nguồn: Tác giả tính toán từ kết quả dự báo của mô hình Random Forest trên dữ liệu của 35 doanh nghiệp may niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2019-2024.

Đặc điểm tài chính của nhóm được cảnh báo rủi ro cao

Trung vị ICOV của nhóm được cảnh báo rủi ro cao là -0,3992, thấp hơn đáng kể so với mức 6,0354 của nhóm còn lại. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu của nhóm cảnh báo đạt 90,70%, cao hơn mức 86,83%, trong khi vòng quay khoản phải thu thấp hơn, lần lượt là 7,1817 và 8,3103. Những khác biệt này phù hợp với các dấu hiệu về khả năng trang trải chi phí lãi vay thấp, áp lực giá vốn cao và hiệu quả thu hồi công nợ hạn chế. Các chỉ tiêu thanh khoản và đòn bẩy được xem xét trong sự kết hợp với các tín hiệu tài chính khác, không được tách riêng để kết luận về mức độ rủi ro.

Kiểm định dự báo ngoài thời gian

Trên 35 quan sát năm 2024 chưa được sử dụng trong quá trình huấn luyện, Random Forest đạt Accuracy 94,29%, Precision 75,00%, Recall 100,00% và AUC 0,9943. Các chỉ tiêu tương ứng của hồi quy logistic lần lượt là 80,00%, 46,15%, 100,00% và 0,9195. Trong 6 quan sát thực tế phát sinh lỗ, cả hai mô hình đều nhận diện đầy đủ tại ngưỡng 0,50. Tuy nhiên, Random Forest có Accuracy, Precision và AUC cao hơn, cho thấy khả năng phân biệt hai lớp và hạn chế cảnh báo sai tốt hơn trong phạm vi tập kiểm định năm 2024.

Bảng 4: Hiệu năng dự báo ngoài thời gian trên mẫu năm 2024

Mô hình

Accuracy

Precision

Recall

AUC

Random Forest

94,29%

75,00%

100,00%

0,9943

Hồi quy logistic

80,00%

46,15%

100,00%

0,9195

Ghi chú: Tập kiểm định gồm 35 quan sát năm 2024, trong đó có 6 quan sát phát sinh lỗ sau thuế. AUC là diện tích dưới đường ROC.

Nguồn: Tác giả tính toán từ kết quả kiểm định ngoài thời gian của mô hình Random Forest và hồi quy logistic.

Kết quả AUC được xem xét trong phạm vi của mẫu kiểm định gồm 35 quan sát, trong khi các chỉ tiêu báo cáo tài chính được đo cùng năm với biến mục tiêu. Vì vậy, kết quả phản ánh chủ yếu khả năng nhận diện rủi ro đồng thời hoặc cảnh báo tại cuối kỳ báo cáo, chưa đủ để khẳng định năng lực dự báo lỗ từ nhiều quý trước. Các nghiên cứu tiếp theo cần sử dụng dữ liệu sẵn có tại thời điểm ra quyết định, kiểm định qua nhiều năm và đánh giá định kỳ độ hiệu chuẩn của xác suất dự báo.

Tầm quan trọng của biến

Bảng 5: Tầm quan trọng biến của mô hình Random Forest

Thứ hạng

Biến

Tầm quan trọng Gini

1

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (ICOV)

0,2902

2

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần

0,1293

3

Hệ số thanh toán hiện hành

0,0953

4

Tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu thuần

0,0798

5

Hệ số thanh toán nhanh

0,0756

6

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu

0,0657

7

Tốc độ tăng lỗ chênh lệch tỷ giá

0,0594

8

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

0,0577

9

Vòng quay khoản phải thu

0,0490

10

Hệ số thanh toán tức thời

0,0377

11

Chênh lệch giữa tốc độ tăng khoản phải thu và tốc độ tăng doanh thu

0,0339

12

Tốc độ tăng chi phí lãi vay

0,0149

13

Tỷ lệ lỗ chênh lệch tỷ giá thuần trên tổng tài sản

0,0116

Nguồn: Tác giả tính toán từ kết quả huấn luyện mô hình Random Forest

ICOV có mức độ quan trọng cao nhất trong mô hình, đạt 0,2902, tiếp theo là tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu 0,1293, hệ số thanh toán hiện hành 0,0953 và tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu 0,0798. Các biến này đại diện cho khả năng trang trải chi phí lãi vay, áp lực giá vốn và thanh khoản của doanh nghiệp.

Tầm quan trọng Gini phản ánh mức đóng góp tương đối của từng biến vào việc làm giảm độ hỗn tạp tại các điểm chia của các cây trong mô hình. Chỉ tiêu này không cho biết chiều tác động, không phản ánh quan hệ nhân quả và có thể thiên lệch đối với những biến có nhiều khả năng tạo điểm chia. Vì vậy, kết quả được sử dụng để xác định các tín hiệu cần ưu tiên rà soát, không dùng để khẳng định nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tài chính (Strobl và cộng sự, 2007).

THẢO LUẬN

Kết quả ủng hộ giả thuyết H1 theo nghĩa dự báo khi ICOV, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu và vòng quay khoản phải thu là những tín hiệu nổi bật trong nhận diện các quan sát phát sinh lỗ. Các chỉ báo tỷ giá, thanh khoản và đòn bẩy cũng đóng góp trong sự kết hợp với các biến khác. Tuy nhiên, kết quả không xác định quan hệ nhân quả giữa từng chỉ báo và tình trạng lỗ sau thuế.

Giả thuyết H2 được ủng hộ trong phạm vi tập kiểm định năm 2024 khi Random Forest đạt Accuracy, Precision và AUC cao hơn hồi quy logistic, trong khi cả hai mô hình đều đạt Recall 100%. Kết quả này phù hợp với khả năng của Random Forest trong việc phản ánh các quan hệ phi tuyến và tương tác giữa các chỉ báo tài chính. Random Forest là thuật toán học máy kết hợp nhiều cây quyết định do Breiman phát triển và có khả năng mô hình hóa các cấu trúc dự báo phức tạp. Dù vậy, mô hình chỉ đóng vai trò sàng lọc. Các cảnh báo cần được đối chiếu với thuyết minh báo cáo tài chính, công nợ, lịch trả nợ, hàng tồn kho, dòng tiền và tình hình đơn hàng trước khi đưa ra quyết định quản trị.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình Random Forest có thể hỗ trợ nhận diện các doanh nghiệp có nguy cơ phát sinh lỗ sau thuế với độ chính xác cao, đồng thời xác định được các chỉ báo tài chính có vai trò quan trọng như hệ số đảm bảo lãi vay (ICOV), tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu, khả năng thanh khoản và đòn bẩy tài chính. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tài chính dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ quá trình giám sát và ra quyết định. Thay vì chỉ phân tích các chỉ tiêu tài chính theo định kỳ, doanh nghiệp nên tích hợp dữ liệu tài chính vào hệ thống phân tích tự động để theo dõi liên tục sáu nhóm rủi ro gồm rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá nguyên vật liệu, tín dụng thương mại, thanh khoản và đòn bẩy tài chính. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường sẽ giúp nhà quản trị chủ động xây dựng phương án điều chỉnh dòng tiền, cơ cấu nguồn vốn và kế hoạch sản xuất kinh doanh trước khi rủi ro ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần thiết lập quy trình quản trị mô hình AI một cách bài bản nhằm bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy của kết quả dự báo. Quy trình này cần bao gồm việc lưu trữ và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, kiểm soát chất lượng dữ liệu, ghi nhận phương pháp xử lý giá trị thiếu, quản lý phiên bản mô hình, đồng thời định kỳ đánh giá lại hiệu quả dự báo khi môi trường kinh doanh thay đổi. Trong thực tế, các mô hình học máy có thể suy giảm hiệu quả theo thời gian do sự biến động của thị trường và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy việc tái huấn luyện và hiệu chỉnh mô hình cần được thực hiện thường xuyên trên cơ sở dữ liệu mới.

Ngoài ra, kết quả cảnh báo từ mô hình AI cần được xem như một công cụ hỗ trợ ra quyết định chứ không thay thế hoàn toàn vai trò của nhà quản trị. Các doanh nghiệp cần kết hợp kết quả dự báo với việc phân tích báo cáo tài chính, đánh giá chất lượng công nợ, tình hình hàng tồn kho, dòng tiền, đơn hàng, cũng như các yếu tố kinh tế vĩ mô và diễn biến của ngành may mặc để đưa ra quyết định phù hợp. Việc kết hợp giữa năng lực phân tích của trí tuệ nhân tạo với kinh nghiệm chuyên môn của nhà quản trị sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính, sử dụng nguồn lực hợp lý và tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những biến động của môi trường kinh doanh.

Tài liệu tham khảo:

1. Altman, E. I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The Journal of Finance, 23(4), 589-609.

2. Beaver, W. H. (1966). Financial ratios as predictors of failure. Journal of Accounting Research, 4 (Supplement), 71-111.

3. Breiman, L. (2001). Random forests. Machine Learning, 45(1), 5-32.

4. Fawcett, T. (2006). An introduction to ROC analysis. Pattern Recognition Letters, 27(8), 861-874.

5. Khandani, A. E., Kim, A. J., & Lo, A. W. (2010). Consumer credit-risk models via machine-learning algorithms. Journal of Banking & Finance, 34(11), 2767-2787.

6. Lessmann, S., Baesens, B., Seow, H.-V., & Thomas, L. C. (2015). Benchmarking state-of-the-art classification algorithms for credit scoring: An update of research. European Journal of Operational Research, 247(1), 124-136.

7. Ohlson, J. A. (1980). Financial ratios and the probabilistic prediction of bankruptcy. Journal of Accounting Research, 18(1), 109-131.

8. Provost, F., & Fawcett, T. (2013). Data Science for Business: What you need to know about data mining and data-analytic thinking. O'Reilly Media.

9. Strobl, C., Boulesteix, A.-L., Zeileis, A., & Hothorn, T. (2007). Bias in random forest variable importance measures: Illustrations, sources and a solution. BMC Bioinformatics, 8, Article 25.

Ngày nhận bài: 12/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 26/7/2026; Ngày duyệt đăng: 3/8/2026

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ xe máy xăng sang xe máy điện của sinh viên ngoại tỉnh tại Hà Nội

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ xe máy xăng sang xe máy điện của sinh viên ngoại tỉnh tại Hà Nội

Trước lộ trình hạn chế phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch tại Hà Nội, việc chuyển đổi từ xe máy xăng sang xe máy điện là xu thế tất yếu nhưng đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên ngoại tỉnh - nhóm chịu ràng buộc lớn về tài chính và điều kiện nơi ở.
Phát triển doanh nghiệp logistics tại Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị

Phát triển doanh nghiệp logistics tại Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị

Sự mở rộng của xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2022-2025 tạo dư địa lớn cho thị trường logistics Việt Nam. Chiến lược phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025-2035 xác định nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh là những định hướng trọng tâm.
Chia sẻ tri thức, phong cách lãnh đạo và hành vi làm việc đổi mới của nhân viên ngành du lịch - lữ hành Hà Nội

Chia sẻ tri thức, phong cách lãnh đạo và hành vi làm việc đổi mới của nhân viên ngành du lịch - lữ hành Hà Nội

Trong nền kinh tế dựa trên tri thức, đổi mới ở cấp độ tổ chức bắt đầu từ các hành vi chủ động của nhân viên: nhận diện vấn đề, hình thành ý tưởng, huy động sự ủng hộ và hiện thực hóa giải pháp. Hành vi làm việc đổi mới không chỉ phản ánh năng lực sáng tạo cá nhân mà còn là cơ chế chuyển hóa tri thức thành cải tiến dịch vụ và lợi thế cạnh tranh.
Ảnh hưởng của công bố thông tin ESG đến năng lực huy động vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu tại Việt Nam

Ảnh hưởng của công bố thông tin ESG đến năng lực huy động vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu tại Việt Nam

Trong bối cảnh phát triển bền vững ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc trên thị trường quốc tế, công bố thông tin về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp (ESG) đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường minh bạch, giảm bất cân xứng thông tin và cải thiện niềm tin của nhà đầu tư
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ trên địa bàn TP. Hà Nội và giải pháp tăng cường hỗ trợ

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ trên địa bàn TP. Hà Nội và giải pháp tăng cường hỗ trợ

Hà Nội là địa phương có số lượng doanh nghiệp đứng thứ hai cả nước, đồng thời là một trong ba địa phương có mật độ doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ cao nhất cả nước
Ảnh hưởng của chất lượng tương tác doanh nghiệp đến kiến thức nghề nghiệp và niềm tin năng lực bản thân của sinh viên: Nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Dược Hà Nội

Ảnh hưởng của chất lượng tương tác doanh nghiệp đến kiến thức nghề nghiệp và niềm tin năng lực bản thân của sinh viên: Nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Dược Hà Nội

Trong bối cảnh giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng ứng dụng và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, chất lượng tương tác giữa nhà trường và doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là một hoạt động bổ trợ mà đã trở thành một nhân tố chiến lược, quyết định sự thành công của quá trình đào tạo
Nguồn lực công nghệ trong các ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam: Từ ứng dụng đến làm chủ công nghệ

Nguồn lực công nghệ trong các ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam: Từ ứng dụng đến làm chủ công nghệ

Các ngành công nghiệp sáng tạo ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế dựa trên tri thức, vì giá trị được tạo ra từ sự kết hợp giữa sáng tạo, văn hóa, tri thức, công nghệ và tài sản trí tuệ
Yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng xe buýt điện của học sinh, sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh

Yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng xe buýt điện của học sinh, sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh

Sự mở rộng về hạ tầng xe buýt điện không đảm bảo việc người sử dụng sẽ chủ động thay đổi thói quen đi lại. Quá trình thay đổi từ phương tiện cá nhân sang phương tiện công cộng mới chịu tác động bởi các nguyên nhân: từ bỏ phương thức cũ, giá trị tiện ích của phương thức mới, thói quen và rủi ro cảm nhận.
Chính sách quản lý về phát triển chính quyền số tại Hà Tĩnh: Thực trạng và giải pháp

Chính sách quản lý về phát triển chính quyền số tại Hà Tĩnh: Thực trạng và giải pháp

Chuyển đổi số trong khu vực công không còn được hiểu đơn giản là chuyển hồ sơ giấy thành hồ sơ điện tử hay đưa thủ tục hành chính lên môi trường mạng. Quá trình này ngày càng gắn với sự thay đổi sâu sắc về cấu trúc tổ chức, quy trình ra quyết định, phương thức cung cấp dịch vụ công và quan hệ giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp.
Nhận thức môi trường, chuẩn mực chủ quan và sẵn sàng trả giá cao cho bao bì thân thiện môi trường tại Việt Nam: Kiểm định mô hình Lý thuyết TPB mở rộng

Nhận thức môi trường, chuẩn mực chủ quan và sẵn sàng trả giá cao cho bao bì thân thiện môi trường tại Việt Nam: Kiểm định mô hình Lý thuyết TPB mở rộng

Tại Việt Nam, nơi thu nhập trung bình còn hạn chế nhưng nhận thức về môi trường đang tăng nhanh, việc hiểu cơ chế thúc đẩy việc sẵn sàng trả giá cao có ý nghĩa chiến lược quan trọng cho cả chính sách lẫn hoạt động kinh doanh.