Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và chuẩn mực Basel III
NCS. Hoàng Mạnh Hà
Học viện Ngân hàng
Email: [email protected]
Tóm tắt
Quản lý rủi ro thanh khoản có ý nghĩa quan trọng đối với sự an toàn của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh chuyển đổi số và triển khai Basel III. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát 279 cán bộ ngân hàng, sử dụng thống kê mô tả bằng SPSS. Kết quả cho thấy các ngân hàng đã đạt nhiều tiến bộ trong chuyển đổi số và tuân thủ Basel III nhưng vẫn còn hạn chế về hạ tầng dữ liệu, quy trình quản trị và chiến lược chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản.
Từ khóa: Basel III, chuyển đổi số, ngân hàng thương mại, quản lý rủi ro thanh khoản, Việt Nam.
Abstract
Liquidity risk management is essential to ensuring the safety of commercial banks amid digital transformation and Basel III implementation. This study assesses the current status of liquidity risk management in Vietnamese commercial banks using secondary data and a survey of 279 bank employees. Descriptive statistics were conducted using SPSS. The findings indicate that while banks have made progress in digital transformation and Basel III adoption, challenges remain in data infrastructure, risk management processes, and digital transformation strategies. The study proposes recommendations to improve liquidity risk management effectiveness.
Keywords: Basel III, commercial banks, digital transformation, liquidity risk management, Vietnam.
GIỚI THIỆU
Thanh khoản là một trong những yếu tố quyết định sự an toàn và ổn định của ngân hàng thương mại (NHTM) do sự chênh lệch giữa kỳ hạn tài sản và nguồn vốn. Theo Diamond và Dybvig (1983), chức năng chuyển hóa kỳ hạn giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế nhưng cũng làm phát sinh rủi ro thanh khoản và nguy cơ rút tiền hàng loạt. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) đã ban hành Basel III với hai chỉ tiêu thanh khoản quan trọng là tỷ lệ bao phủ thanh khoản (Liquidity Coverage Ratio - LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (Net Stable Funding Ratio - NSFR), tạo nền tảng cho quản trị rủi ro thanh khoản hiện đại (BCBS, 2013, 2014).
Tại Việt Nam, các NHTM đang đồng thời triển khai chuyển đổi số theo Quyết định số 810/QĐ-NHNN và từng bước áp dụng các chuẩn mực Basel III theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2021). Việc hoàn thiện khung pháp lý, trong đó có sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN theo hướng bổ sung các chỉ tiêu LCR và NSFR, cho thấy quyết tâm nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2019).
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tác động của Basel III đến hoạt động ngân hàng (Bùi Huy Trung và cộng sự, 2026) cũng như ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động ngân hàng (Nguyễn Anh Tuấn, 2025), phần lớn vẫn dựa trên dữ liệu thứ cấp và chưa phản ánh đầy đủ nhận thức của đội ngũ trực tiếp thực hiện công tác quản lý rủi ro thanh khoản. Từ khoảng trống này, nghiên cứu nhằm: (i) đánh giá thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam; (ii) khảo sát nhận thức của cán bộ ngân hàng về hạ tầng công nghệ, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, tuân thủ Basel III và hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản; (iii) đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ văn bản pháp quy của NHNN, báo cáo thường niên, thông tin công bố của một số NHTM và các bài báo, tạp chí khoa học chuyên ngành giai đoạn 2020-2026, phục vụ phân tích thực trạng.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến gửi tới cán bộ, chuyên viên, lãnh đạo cấp phòng/ban đang công tác tại các khối quản trị rủi ro, nguồn vốn, tài chính - kế toán của các NHTM Việt Nam trong đầu năm 2026. Sau khi loại các phiếu không hợp lệ, nghiên cứu thu về 279 phiếu hợp lệ. Thang đo Likert 5 mức độ được dùng cho toàn bộ 25 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp phân tích là thống kê mô tả, gồm: (i) tần số, tỷ lệ phần trăm đối với các biến định danh về đặc điểm mẫu; (ii) tần số, tỷ lệ phần trăm theo từng mức đánh giá (1-5), giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với 25 biến quan sát. Nghiên cứu tập trung phản ánh mô tả về nhận thức của người khảo sát, làm cơ sở cho thảo luận, khuyến nghị chính sách. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm mẫu khảo sát
Bảng 1 cho thấy mẫu khảo sát gồm 279 cán bộ ngân hàng có cơ cấu khá cân bằng về giới tính (nam 50,9%; nữ 49,1%) và phân bố tương đối đồng đều giữa các nhóm tuổi, kinh nghiệm công tác. Phần lớn người tham gia có trình độ từ đại học trở lên (72,0%), đồng thời tỷ lệ giữ vị trí quản lý đạt 64,5%, góp phần nâng cao độ tin cậy của các đánh giá. Mẫu cũng bao phủ đầy đủ các loại hình ngân hàng, phản ánh tương đối toàn diện thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam.
Bảng 1: Đặc điểm mẫu khảo sát (n = 279)
|
Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
|
Giới tính |
Nam |
142 |
50,9 |
|
|
Nữ |
137 |
49,1 |
|
Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
68 |
24,4 |
|
|
Từ 30 đến 40 tuổi |
58 |
20,8 |
|
|
Từ 41 đến 50 tuổi |
77 |
27,6 |
|
|
Trên 50 tuổi |
76 |
27,2 |
|
Trình độ học vấn |
Cao đẳng/Trung cấp |
78 |
28,0 |
|
|
Đại học |
63 |
22,6 |
|
|
Thạc sĩ |
68 |
24,4 |
|
|
Tiến sĩ |
70 |
25,1 |
|
Kinh nghiệm công tác |
Dưới 3 năm |
80 |
28,7 |
|
|
Từ 3 đến 5 năm |
61 |
21,9 |
|
|
Từ 6 đến 10 năm |
69 |
24,7 |
|
|
Trên 10 năm |
69 |
24,7 |
|
Vị trí công việc |
Nhân viên/chuyên viên |
99 |
35,5 |
|
|
Trưởng/phó phòng |
89 |
31,9 |
|
|
Ban lãnh đạo |
91 |
32,6 |
|
Loại hình ngân hàng |
NHTM Nhà nước |
52 |
18,6 |
|
|
NHTM cổ phần |
64 |
22,9 |
|
|
NH liên doanh/100% vốn nước ngoài |
87 |
31,2 |
|
|
Chi nhánh NH nước ngoài tại VN |
76 |
27,2 |
Đánh giá về Cơ sở hạ tầng công nghệ và dữ liệu (CS)
Bảng 2 cho thấy nhóm CS đạt mức đánh giá khá (Mean = 3,52; SD = 1,19). CS3 có điểm cao nhất (3,58), trong khi CS2 thấp nhất (3,42) và có độ phân tán lớn nhất (SD = 1,28), phản ánh sự khác biệt giữa các ngân hàng về năng lực xử lý dữ liệu thanh khoản theo thời gian thực.
Bảng 2: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố Cơ sở hạ tầng công nghệ và dữ liệu (CS)
|
Biến quan sát |
Mức 1 (SL/%) |
Mức 2 (SL/%) |
Mức 3 (SL/%) |
Mức 4 (SL/%) |
Mức 5 (SL/%) |
Mean |
SD |
|
CS1: Ngân hàng đầu tư đầy đủ hạ tầng CNTT phục vụ QLRR thanh khoản |
22 (7,9) |
40 (14,3) |
58 (20,8) |
98 (35,1) |
61 (21,9) |
3,49 |
1,21 |
|
CS2: Hệ thống công nghệ cho phép xử lý dữ liệu thanh khoản theo thời gian thực |
33 (11,8) |
36 (12,9) |
48 (17,2) |
105 (37,6) |
57 (20,4) |
3,42 |
1,28 |
|
CS3: Ngân hàng có cơ sở dữ liệu tập trung, đồng bộ phục vụ tính toán chỉ số thanh khoản |
22 (7,9) |
32 (11,5) |
49 (17,6) |
114 (40,9) |
62 (22,2) |
3,58 |
1,18 |
|
CS4: Đội ngũ nhân sự CNTT đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống QLRR thanh khoản |
18 (6,5) |
33 (11,8) |
55 (19,7) |
119 (42,7) |
54 (19,4) |
3,57 |
1,12 |
|
CS5: Ngân hàng thường xuyên nâng cấp, bảo trì hệ thống công nghệ |
20 (7,2) |
34 (12,2) |
54 (19,4) |
112 (40,1) |
59 (21,1) |
3,56 |
1,16 |
|
Trung bình nhóm CS |
|
|
|
|
|
3,52 |
1,19 |
Nguồn: Phân tích của tác giả
Đánh giá về Công tác quản trị rủi ro thanh khoản (QT)
Bảng 3 cho thấy nhóm QT đạt mức khá (Mean = 3,48; SD = 1,22). QT4 có điểm trung bình cao nhất (3,53), trong khi QT2 thấp nhất (3,41), cho thấy quy trình và chính sách quản lý rủi ro thanh khoản vẫn cần được hoàn thiện tại nhiều ngân hàng.
Bảng 3: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố Công tác quản trị rủi ro thanh khoản (QT)
|
Biến quan sát |
Mức 1 (SL/%) |
Mức 2 (SL/%) |
Mức 3 (SL/%) |
Mức 4 (SL/%) |
Mức 5 (SL/%) |
Mean |
SD |
|
QT1: Bộ máy QLRR thanh khoản được tổ chức rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể |
25 (9,0) |
39 (14,0) |
59 (21,1) |
99 (35,5) |
57 (20,4) |
3,44 |
1,22 |
|
QT2: Xây dựng, áp dụng đầy đủ quy trình, chính sách QLRR thanh khoản |
25 (9,0) |
48 (17,2) |
52 (18,6) |
97 (34,8) |
57 (20,4) |
3,41 |
1,24 |
|
QT3: Đo lường, giám sát các chỉ số thanh khoản (LCR, NSFR, LDR…) thường xuyên |
21 (7,5) |
48 (17,2) |
46 (16,5) |
99 (35,5) |
65 (23,3) |
3,50 |
1,23 |
|
QT4: Xây dựng kịch bản, kế hoạch ứng phó khủng hoảng thanh khoản |
30 (10,8) |
30 (10,8) |
47 (16,8) |
105 (37,6) |
67 (24,0) |
3,53 |
1,26 |
|
QT5: Ban lãnh đạo quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác QLRR thanh khoản |
19 (6,8) |
32 (11,5) |
66 (23,7) |
105 (37,6) |
57 (20,4) |
3,53 |
1,14 |
|
Trung bình nhóm QT |
|
|
|
|
|
3,48 |
1,22 |
Nguồn: Phân tích của tác giả
Đánh giá về Mức độ chuyển đổi số (CDS)
Bảng 4 cho thấy nhóm CDS được đánh giá ở mức khá (Mean = 3,55; SD = 1,19). CDS4 có điểm trung bình cao nhất (3,67), trong khi CDS5 thấp nhất (3,47), phản ánh nhiều ngân hàng đã ghi nhận lợi ích của chuyển đổi số nhưng vẫn thiếu chiến lược triển khai chuyên biệt cho quản lý rủi ro thanh khoản.
Bảng 4: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố Mức độ chuyển đổi số (CDS)
|
Biến quan sát |
Mức 1 (SL/%) |
Mức 2 (SL/%) |
Mức 3 (SL/%) |
Mức 4 (SL/%) |
Mức 5 (SL/%) |
Mean |
SD |
|
CDS1: Ứng dụng công nghệ số (AI, Big Data…) trong dự báo dòng tiền, nhu cầu thanh khoản |
24 (8,6) |
32 (11,5) |
54 (19,4) |
104 (37,3) |
65 (23,3) |
3,55 |
1,21 |
|
CDS2: Sử dụng công cụ số hóa để cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản |
26 (9,3) |
34 (12,2) |
43 (15,4) |
100 (35,8) |
76 (27,2) |
3,59 |
1,26 |
|
CDS3: Quy trình báo cáo thanh khoản nội bộ đã được số hóa, tự động hóa |
24 (8,6) |
25 (9,0) |
69 (24,7) |
116 (41,6) |
45 (16,1) |
3,48 |
1,13 |
|
CDS4: Chuyển đổi số giúp rút ngắn thời gian ra quyết định liên quan đến thanh khoản |
16 (5,7) |
29 (10,4) |
55 (19,7) |
110 (39,4) |
69 (24,7) |
3,67 |
1,13 |
|
CDS5: Có chiến lược, lộ trình chuyển đổi số rõ ràng trong lĩnh vực QLRR |
23 (8,2) |
42 (15,1) |
51 (18,3) |
106 (38,0) |
57 (20,4) |
3,47 |
1,21 |
|
Trung bình nhóm CDS |
|
|
|
|
|
3,55 |
1,19 |
Nguồn: Phân tích của tác giả
Đánh giá về Mức độ tuân thủ chuẩn mực Basel III (BS)
Bảng 5 cho thấy nhóm BS được đánh giá cao nhất (Mean = 3,58; SD = 1,16). BS5 có điểm trung bình cao nhất (3,79), trong khi BS1 thấp nhất (3,45), phản ánh việc tuân thủ Basel III đã có nhiều tiến bộ nhưng triển khai chỉ tiêu LCR vẫn còn chưa đồng đều giữa các ngân hàng.
Bảng 5. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố Mức độ tuân thủ chuẩn mực Basel III (BS)
|
Biến quan sát |
Mức 1 (SL/%) |
Mức 2 (SL/%) |
Mức 3 (SL/%) |
Mức 4 (SL/%) |
Mức 5 (SL/%) |
Mean |
SD |
|
BS1: Đã và đang triển khai tính toán, giám sát tỷ lệ LCR theo Basel III |
20 (7,2) |
43 (15,4) |
58 (20,8) |
107 (38,4) |
51 (18,3) |
3,45 |
1,16 |
|
BS2: Đã và đang triển khai tính toán, giám sát tỷ lệ NSFR |
20 (7,2) |
31 (11,1) |
59 (21,1) |
114 (40,9) |
55 (19,7) |
3,55 |
1,14 |
|
BS3: Áp dụng Basel III giúp nâng cao khả năng chống chịu trước cú sốc thanh khoản |
20 (7,2) |
26 (9,3) |
52 (18,6) |
111 (39,8) |
70 (25,1) |
3,66 |
1,16 |
|
BS4: Gặp thách thức về nguồn lực, chi phí khi triển khai đầy đủ Basel III |
24 (8,6) |
33 (11,8) |
61 (21,9) |
114 (40,9) |
47 (16,8) |
3,46 |
1,16 |
|
BS5: NHNN có hướng dẫn, lộ trình rõ ràng hỗ trợ ngân hàng áp dụng Basel III |
18 (6,5) |
23 (8,2) |
39 (14,0) |
118 (42,3) |
81 (29,0) |
3,79 |
1,14 |
|
Trung bình nhóm BS |
|
|
|
|
|
3,58 |
1,16 |
Nguồn: Phân tích của tác giả
Đánh giá về Hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản (HQ)
Bảng 6 cho thấy nhóm HQ được đánh giá ở mức khá (Mean = 3,55; SD = 1,18). HQ1 và HQ4 có điểm trung bình cao nhất (3,58), trong khi HQ3 thấp nhất (3,51). HQ2 có độ lệch chuẩn lớn nhất (1,24), phản ánh sự khác biệt về khả năng ứng phó với biến động thanh khoản giữa các ngân hàng.
Bảng 6: Kết quả khảo sát nhóm nhân tố Hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản (HQ)
|
Biến quan sát |
Mức 1 (SL/%) |
Mức 2 (SL/%) |
Mức 3 (SL/%) |
Mức 4 (SL/%) |
Mức 5 (SL/%) |
Mean |
SD |
|
HQ1: Luôn duy trì được các tỷ lệ an toàn thanh khoản theo quy định của NHNN |
23 (8,2) |
27 (9,7) |
54 (19,4) |
116 (41,6) |
59 (21,1) |
3,58 |
1,17 |
|
HQ2: Có khả năng ứng phó kịp thời với biến động bất thường về thanh khoản |
20 (7,2) |
48 (17,2) |
42 (15,1) |
98 (35,1) |
71 (25,4) |
3,54 |
1,24 |
|
HQ3: Công tác QLRR thanh khoản góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chung |
24 (8,6) |
35 (12,5) |
53 (19,0) |
109 (39,1) |
58 (20,8) |
3,51 |
1,20 |
|
HQ4: Chi phí huy động vốn được kiểm soát hợp lý nhờ QLRR thanh khoản hiệu quả |
13 (4,7) |
41 (14,7) |
56 (20,1) |
108 (38,7) |
61 (21,9) |
3,58 |
1,12 |
|
HQ5: Uy tín, mức độ tín nhiệm của ngân hàng được nâng cao nhờ QLRR thanh khoản tốt |
20 (7,2) |
39 (14,0) |
48 (17,2) |
118 (42,3) |
54 (19,4) |
3,53 |
1,16 |
|
Trung bình nhóm HQ |
|
|
|
|
|
3,55 |
1,18 |
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả khảo sát cho thấy bức tranh tổng thể tương đối đồng nhất với thực trạng thứ cấp đã trình bày ở mục 3.1.1: các nhóm nhân tố đều được đánh giá ở mức khá (điểm trung bình dao động 3,48-3,58/5), song chưa đạt mức tốt, cho thấy dư địa cải thiện còn khá lớn. Nhóm Mức độ tuân thủ Basel III (BS) đạt điểm trung bình cao nhất (3,58), phù hợp thực tế nhiều ngân hàng lớn như MB đã chủ động triển khai LCR, NSFR trước khi có yêu cầu bắt buộc, đồng thời phản ánh sự ghi nhận tích cực đối với lộ trình pháp lý ngày càng rõ ràng của NHNN.
Tuy nhiên, biến BS4 về thách thức nguồn lực, chi phí khi triển khai Basel III vẫn ở mức khá cao (3,46/5, với 40,9% đồng ý và 16,8% hoàn toàn đồng ý), hàm ý dù có định hướng chính sách rõ ràng, việc triển khai đầy đủ Basel III vẫn đặt áp lực không nhỏ về công nghệ, dữ liệu và nhân lực, đặc biệt với ngân hàng quy mô vừa và nhỏ. Điều này phù hợp thực tiễn khi việc loại bỏ dần một số cấu phần nguồn vốn huy động (như tiền gửi Kho bạc Nhà nước) khỏi công thức tính tỷ lệ an toàn theo lộ trình cũ từng tạo áp lực thanh khoản đáng kể lên nhóm ngân hàng quốc doanh, buộc NHNN phải điều chỉnh chính sách linh hoạt hơn.
Nhóm Công tác quản trị rủi ro thanh khoản (QT) có điểm trung bình thấp nhất (3,48), trong đó xây dựng đầy đủ quy trình, chính sách (QT2) và kịch bản ứng phó khủng hoảng thanh khoản (QT4) là hai khâu còn hạn chế. Kết quả gợi ý rằng dù ngân hàng đã có ý thức về tầm quan trọng của quản trị rủi ro thanh khoản, việc thể chế hóa thành quy trình bài bản, nhất là kịch bản ứng phó khủng hoảng theo thông lệ quốc tế (contingency funding plan), vẫn chưa được triển khai đồng bộ, nhất là ở các ngân hàng quy mô nhỏ hoặc mới gia nhập thị trường.
Đối với nhóm Chuyển đổi số (CDS), lợi ích rõ nét nhất được ghi nhận ở khả năng rút ngắn thời gian ra quyết định (CDS4, mean = 3,67), phù hợp khung lý thuyết của Vial (2019) về việc công nghệ số tạo thay đổi trong quy trình vận hành và cách tổ chức tạo lập giá trị. Tuy nhiên, biến CDS5 về sự hiện diện một chiến lược chuyển đổi số chuyên biệt cho quản lý rủi ro thanh khoản có điểm thấp nhất trong nhóm, cho thấy nhiều ngân hàng đang ứng dụng công nghệ số rời rạc hơn là theo một chiến lược chuyên biệt. Điều này tương đồng phát hiện của các nghiên cứu thực nghiệm gần đây rằng đầu tư công nghệ không phải lúc nào cũng chuyển hóa thành hiệu quả tài chính nếu thiếu sự gắn kết chiến lược.
Nhóm Cơ sở hạ tầng công nghệ và dữ liệu (CS) cũng bộc lộ điểm nghẽn tương tự khi biến CS2 về năng lực xử lý dữ liệu thời gian thực có điểm thấp nhất và độ lệch chuẩn lớn nhất trong 25 biến, phản ánh sự phân hóa mạnh về năng lực công nghệ giữa các ngân hàng, phù hợp thực tế hạ tầng số ngành ngân hàng đã đạt thành tựu đáng kể ở nghiệp vụ giao dịch khách hàng nhưng số hóa các nghiệp vụ quản trị nội bộ như quản lý thanh khoản vẫn có độ trễ nhất định.
Tổng hợp lại, mối liên hệ giữa bốn nhóm nhân tố khảo sát và Hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản (HQ, mean = 3,55) cho thấy một logic khá nhất quán: hiệu quả hiện tại đang được hỗ trợ tốt bởi nền tảng pháp lý và định hướng Basel III ngày càng rõ ràng, nhưng bị giới hạn bởi năng lực triển khai thực tế ở hạ tầng dữ liệu, quy trình quản trị nội bộ và tính chiến lược của chuyển đổi số. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất giải pháp ở phần tiếp theo.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
Nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và áp dụng Basel III trên cơ sở dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát 279 cán bộ ngân hàng. Kết quả cho thấy hệ thống ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cực trong hoàn thiện khung pháp lý, phát triển hạ tầng số và từng bước triển khai các chuẩn mực Basel III. Tuy nhiên, năng lực quản trị nội bộ, chất lượng hạ tầng dữ liệu và chiến lược chuyển đổi số phục vụ quản lý rủi ro thanh khoản vẫn cần tiếp tục được nâng cao.
Từ kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất: (i) NHNN sớm hoàn thiện khung pháp lý và lộ trình áp dụng đầy đủ các chỉ tiêu Basel III; (ii) các NHTM đầu tư hạ tầng dữ liệu, nâng cao năng lực xử lý dữ liệu theo thời gian thực và ứng dụng công nghệ số trong dự báo, giám sát thanh khoản; (iii) xây dựng chiến lược chuyển đổi số gắn với quản lý rủi ro thanh khoản, hoàn thiện quy trình và kịch bản ứng phó khủng hoảng; (iv) tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao vai trò chỉ đạo của lãnh đạo ngân hàng đối với công tác quản trị rủi ro thanh khoản.
Nghiên cứu còn hạn chế do chủ yếu dựa trên đánh giá của người khảo sát và sử dụng thống kê mô tả. Các nghiên cứu tiếp theo có thể kết hợp dữ liệu khảo sát với dữ liệu tài chính và áp dụng các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản.
Tài liệu tham khảo:
1. Basel Committee on Banking Supervision. (2011). Basel III: A global regulatory framework for more resilient banks and banking systems. Bank for International Settlements. https://www.bis.org/publ/bcbs189.pdf
2. Basel Committee on Banking Supervision. (2013). Basel III: The Liquidity Coverage Ratio and liquidity risk monitoring tools. Bank for International Settlements. https://www.bis.org/publ/bcbs238.htm
3. Basel Committee on Banking Supervision. (2014). Basel III: The net stable funding ratio. Bank for International Settlements. https://www.bis.org/bcbs/publ/d295.htm
4. Bùi Huy Trung, Lê Hải Trung, & Nguyễn Thị Thu Trang. (2026). Tác động của quản trị thanh khoản theo Basel III tới hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế - Luật và Ngân hàng, 28(3), 30-44. https://doi.org/10.59276/JELB.2026.03.3124
5. Diamond, D. W., & Dybvig, P. H. (1983). Bank runs, deposit insurance, and liquidity. Journal of Political Economy, 91(3), 401-419. https://doi.org/10.1086/261155
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2019). Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2021). Quyết định số 810/QĐ-NHNN ngày 11/5/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
8.v Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2021). Quyết định số 810/QĐ-NHNN ngày 11/5/2021phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
9. Ngô Hải. (2026). Chính thức nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn lên 40% từ ngày 1/7/2026. Truy cập tại https://thitruongtaichinhtiente.vn/chinh-thuc-noi-ty-le-von-ngan-han-cho-vay-trung-dai-han-len-40-tu-ngay-1-7-2026-83765.html
10. Nguyễn Anh Tuấn. (2025). Đánh giá tác động của công tác chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông, 5(4), 34-46.
11. Nguyễn Thụy Hân. (2026). Thông tư 25/2026 nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung hạn và dài hạn lên 40% từ 1/7/2026. Truy cập tại https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/115508/thong-tu-25-2026-noi-ty-le-von-ngan-han-cho-vay-trung-han-va-dai-han-len-40-tu-1-7-2026
12. Tiếp thị và Truyền thông UEH. (2024). Thanh khoản dư thừa và sự ổn định ngân hàng - Kinh nghiệm quản lý rủi ro thanh khoản theo Basel III tại Việt Nam. Truy cập tại https://future.ueh.edu.vn/en/chi-tiet-knowlege/podcast-excess-liquidity-and-banking-stability-experience-in-liquidity-risk-management-in-accordance-with-basel-iii-in-vietnam/
13. Trần Ngọc. (2025). Hơn 87% người Việt Nam trưởng thành có tài khoản ngân hàng. VOV. Truy cập tại https://vov.gov.vn/hon-87-nguoi-viet-nam-truong-thanh-co-tai-khoan-ngan-hang-dtnew-1087154?keyDevice=true
14. Vial, G. (2019). Understanding digital transformation: A review and a research agenda. The Journal of Strategic Information Systems, 28(2), 118-144. https://doi.org/10.1016/j.jsis.2019.01.003.
| Ngày nhận bài: 12/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 18/7/2026; Ngày duyệt đăng: 28/7/2026 |
Các tin khác
Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính
Tác động của chuyển đổi số đến đổi mới mô hình kinh doanh của các tổ chức tài chính vi mô tại khu vực TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của vốn tri thức
Quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho TP. Hồ Chí Minh
Vai trò của sự hài lòng tự quyết và đổi mới cá nhân trong mối quan hệ giữa sự đổi mới của nhà bán lẻ và hành vi gắn kết khách hàng
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Ô tô Trường Hải Đồng Nai
Khung năng lực nghề nghiệp của kế toán viên trong bối cảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam
Các nhân tố tác động đến quyết định mua sắm trực tuyến trên kênh thương mại điện tử Shopee của người tiêu dùng tại tỉnh An Giang
Nguồn lực đầu tư công cho hạ tầng giao thông đường bộ vùng Tây Bắc: Thực trạng và hàm ý chính sách