Động lực của phát triển du lịch bền vững: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Tây Ninh

Nghiên cứu - Trao đổi 11:23 | 18/06/2026
Nghiên cứu phân tích các yếu tố thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Tây Ninh, tập trung vào nhu cầu du lịch, sự tham gia của cộng đồng và đầu tư cơ sở hạ tầng. Qua đó, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch và chất lượng dịch vụ trong phát triển du lịch bền vững.

NCS. Nguyễn Huỳnh Phương Thảo; Email: [email protected]

PGS. TS. Đỗ Văn Quang; Email: [email protected]

PGS. TS. Nguyễn Thiện Dũng; Email: [email protected]

Trường Đại học Thủy Lợi

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích các yếu tố thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Tây Ninh, tập trung vào nhu cầu du lịch, sự tham gia của cộng đồng và đầu tư cơ sở hạ tầng. Dữ liệu được thu thập từ 500 du khách và phân tích bằng Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy, Nhu cầu du lịch tác động tích cực đến Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng du lịch và Loại hình du lịch. Đồng thời, Sự tham gia của cộng đồng góp phần nâng cao Chất lượng dịch vụ và tính bền vững của điểm đến. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch và chất lượng dịch vụ trong phát triển du lịch bền vững, đồng thời cung cấp hàm ý chính sách cho phát triển du lịch theo hướng bao trùm và thân thiện với môi trường.

Từ khóa: Phát triển du lịch bền vững, SEM, nhu cầu, cộng đồng, đầu tư cơ sở hạ tầng

Abstract

This study analyzes the factors promoting sustainable tourism development in Tay Ninh Province, focusing on tourism demand, community participation, and infrastructure investment. Data were collected from 500 tourists and analyzed using Structural Equation Modeling (SEM). The results indicate that tourism demand positively affects tourism resources, infrastructure, and types. In addition, community participation contributes to improving service quality and the sustainability of destinations. The study confirms the important roles of tourism resources, infrastructure, and service quality in sustainable tourism development, and provides policy implications for fostering inclusive, environmentally friendly tourism development.

Keywords: Sustainable tourism development, SEM, demand, community, infrastructure investment

GIỚI THIỆU

Du lịch bền vững mang tính sống còn trước áp lực đô thị hóa và căng thẳng sinh thái tại Việt Nam. Dù sở hữu tiềm năng thiên nhiên và văn hóa lớn, sự phát triển tại tỉnh Tây Ninh vẫn bị kìm hãm bởi hạn chế về hạ tầng, dịch vụ và nguồn lực tài chính. Mặc dù nghiên cứu về lĩnh vực này rất phong phú, tuy nhiên vẫn tồn tại khoảng trống lớn trong việc tích hợp cơ chế tài chính vào các mô hình thực nghiệm cấp tỉnh. Để giải quyết vấn đề này, nghiên cứu ứng dụng Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm kiểm định tác động của nhu cầu, tài nguyên, các loại hình du lịch, sự tham gia của cộng đồng, dịch vụ và hạ tầng đến phát triển bền vững tại Tây Ninh. Việc lồng ghép góc nhìn tài chính giúp mô hình phản ánh sát điều kiện thực tiễn, từ đó nâng cao tính ứng dụng cho hoạch định chính sách.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Sự kết hợp giữa Lý thuyết phát triển bền vững (Mazhenova và cộng sự, 2016) và khuôn khổ quản lý du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới - UNWTO (2013) tạo nền tảng lý luận vững chắc. Khuôn khổ này giúp đánh giá tương tác giữa nguồn lực, hạ tầng, cơ chế tài chính và cộng đồng nhằm cân bằng lợi ích kinh tế, sinh thái và xã hội tại điểm đến.

Nhu cầu du lịch (Tourism Demand)

Nhu cầu du lịch định hình việc sử dụng tài nguyên, đòi hỏi quy hoạch tài chính hợp lý để bảo tồn di sản (Barroso, 2024). Kỳ vọng về trải nghiệm xanh thúc đẩy mở rộng các loại hình du lịch bền vững (Kurniawan, 2024). Đồng thời, lượng khách gia tăng kích thích đầu tư nâng cấp hạ tầng (Eugenio-Martin, 2016; Lim và cộng sự, 2019). Từ những lập luận trên, các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H1a: Nhu cầu du lịch có tác động tích cực đến Tài nguyên du lịch.

H1b: Nhu cầu du lịch có tác động tích cực đến các Loại hình du lịch bền vững.

H1c: Nhu cầu du lịch có tác động tích cực đến Cơ sở hạ tầng du lịch.

Sự tham gia của cộng đồng (Community Participation)

Cộng đồng tham gia quy hoạch giúp hạ tầng phù hợp với thực tiễn và đảm bảo bền vững tài chính (Nursyamsu và cộng sự, 2025; Saufi và cộng sự, 2014). Việc họ trực tiếp cung cấp dịch vụ cũng gia tăng tính bản địa và chất lượng trải nghiệm cho du khách (Bath và Wakerman, 2015; Dabholkar, 2014). Các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H2a: Sự tham gia của cộng đồng có tác động tích cực đến Cơ sở hạ tầng du lịch.

H2b: Sự tham gia của cộng đồng có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.

H2c: Sự tham gia của cộng đồng có tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững.

Động lực của phát triển du lịch bền vững (Drivers of Sustainable Tourism Development)

Quản lý tốt tài nguyên kích thích kinh tế và bảo tồn sinh thái (Fan và Yang, 2017; Rukuižienė, 2014). Đầu tư hạ tầng xanh gia tăng năng lực cạnh tranh cho điểm đến (Mustafa, 2019; Corboș và cộng sự, 2024). Việc đa dạng hóa loại hình du lịch giúp dung hòa các lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường (Juganaru và cộng sự, 2008; Kurniawan, 2024). Cuối cùng, chất lượng dịch vụ cao củng cố sự phát triển bền vững của toàn ngành (Ebrahimpour và Haghkhah, 2010; Khan và cộng sự, 2025). Từ những nghiên cứu trên, các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H3: Tài nguyên du lịch có tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững.

H4: Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững.

H5: Các loại hình du lịch bền vững có tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững.

H6: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững.

Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết và các giả thuyết trên, nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Động lực của phát triển du lịch bền vững: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Tây Ninh

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dữ liệu định lượng được thu thập từ 500 khách du lịch tại Tây Ninh thông qua lấy mẫu có chủ đích. Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng để đo lường 32 biến quan sát thuộc 7 cấu trúc. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận độ tin cậy và tính hợp lệ, trước khi ứng dụng Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) qua phần mềm AMOS để kiểm định 10 giả thuyết.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu khảo sát 500 du khách. Mẫu khảo sát đa phần là nữ (60,2%), thuộc độ tuổi 25-34 (42,8%) và có trình độ cao đẳng/đại học trở lên (77,4%). Về hành vi, phần lớn du khách đi du lịch 2-3 lần/năm (36,4%) với mức chi tiêu từ 2-5 triệu VNĐ/chuyến (33,8%). Sau 3 vòng kiểm định độ tin cậy, các thang đo đạt hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,918 đến 0,970 sau khi loại bỏ 4 biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng thấp (Bảng 1).

Bảng 1: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo

Hệ số Cronbach’s Alpha

Biến quan sát

Tương quan biến tổng

Nhu cầu du lịch - NCDL: 0,939

NCDL1

0,924

NCDL2

0,777

NCDL3

0,801

NCDL4

0,937

Sự tham gia của cộng đồng - STGCD: 0,855

STGCD1

0,818

STGCD2

0,883

STGCD3

0,045

STGCD4

0,817

STGCD5

0,815

Tài nguyên du lịch - TNDL: 0,940

TNDL1

0,849

TNDL2

0,821

TNDL3

0,793

TNDL4

0,965

TNDL5

0,785

Cơ sở hạ tầng du lịch - HTDL: 0,970

HTDL1

0,934

HTDL2

0,914

HTDL3

0,951

HTDL4

0,914

HTDL5

0,863

Các loại hình du lịch bền vững - LHBV: 0,918

LHBV1

0,792

LHBV2

0,742

LHBV3

0,944

LHBV4

0,780

Chất lượng dịch vụ - CLDV: 0,755

CLDV1

0,683

CLDV2

0,725

CLDV3

0,741

CLDV4

0,308

Phát triển du lịch bền vững - PTDLBV: 0,848

PTDLBV1

0,487

PTDLBV2

0,635

PTDLBV3

0,713

PTDLBV4

0,750

PTDLBV5

0,751

PTDLBV6

0,717

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) tại Bảng 3 cho thấy tất cả các cấu trúc đều đạt ngưỡng yêu cầu về độ tin cậy tổng hợp (CR > 0,70) và phương sai trích (AVE > 0,50), xác nhận tính hợp lệ hội tụ và tính hợp lệ phân biệt của các thang đo đo lường.

Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Cấu trúc (Construct)

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

Phương sai trích (AVE)

Tính hợp lệ hội tụ

Tính hợp lệ phân biệt

Cơ sở hạ tầng du lịch (HTDL)

0,965

0,845

Đạt

Đạt

Tài nguyên du lịch (TNDL)

0,941

0,764

Đạt

Đạt

Sự tham gia của cộng đồng (STGCD)

0,937

0,787

Đạt

Đạt

Phát triển du lịch bền vững (PTDLBV)

0,931

0,773

Đạt

Đạt

Nhu cầu du lịch (NCDL)

0,928

0,765

Đạt

Đạt

Các loại hình du lịch bền vững (LHBV)

0,929

0,768

Đạt

Đạt

Chất lượng dịch vụ (CLDV)

0,930

0,817

Đạt

Đạt

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Kết quả phân tích EFA khẳng định tính hợp lệ phân biệt rõ ràng khi các nhóm biến độc lập, trung gian và phụ thuộc được phân tách thành các nhân tố độc lập với tổng phương sai giải thích đều trên 82%. Tất cả các hệ số tải nhân tố đều đạt chuẩn (trên 0,8) mà không xuất hiện hiện tượng tải chéo, đảm bảo cấu trúc dữ liệu tối ưu cho mô hình cấu trúc tuyến tính.

Hình 2: Kết quả chuẩn hóa của phân tích mô hình cấu trúc

Động lực của phát triển du lịch bền vững: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Tây Ninh

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Mô hình cấu trúc cho thấy độ phù hợp rất tốt với dữ liệu thực tế (χ²/df = 2,427; GFI = 0,953; TLI = 0,960; CFI = 0,954; RMSEA = 0,053). Bảng 3 tổng hợp kết quả kiểm định SEM, xác nhận toàn bộ 10 giả thuyết đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5% (Hình 2).

Bảng 3: Kết quả kiểm định giả thuyết (SEM)

Giả thuyết

Kết quả kiểm định

H1a

Nhu cầu du lịch tác động tích cực đến Tài nguyên du lịch (β = 0,276, p < 0,05).

H1b

Nhu cầu du lịch tác động tích cực đến Các loại hình du lịch bền vững (β = 0,302, p < 0,05).

H1c

Nhu cầu du lịch tác động tích cực đến Cơ sở hạ tầng du lịch (β = 0,258, p < 0,05).

H2a

Sự tham gia của cộng đồng tác động tích cực đến Cơ sở hạ tầng du lịch (β = 0,387, p < 0,05).

H2b

Sự tham gia của cộng đồng tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ (β = 0,413, p < 0,05).

H2c

Sự tham gia của cộng đồng tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững (β = 0,55, p < 0,05).

H3

Tài nguyên du lịch tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững (β = 0,463, p < 0,05).

H4

Cơ sở hạ tầng du lịch tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững (β = 0,593, p < 0,05).

H5

Các loại hình du lịch bền vững tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững (β = 0,514, p < 0,05).

H6

Chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến Phát triển du lịch bền vững (β = 0,538, p < 0,05).

Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả cho thấy Nhu cầu du lịch đóng vai trò xúc tác nền tảng, ảnh hưởng đáng kể đến Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng du lịch và Các loại hình du lịch. Hơn nữa, Sự tham gia của cộng đồng nổi lên như một yếu tố then chốt, không chỉ cải thiện hạ Cơ sở hạ tầng du lịch tầng và Chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường Phát triển du lịch bền vững. Nghiên cứu cũng xác nhận Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng du lịch, Chất lượng dịch vụ và Các loại hình du lịch đều đóng góp tích cực vào Phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Tây Ninh.

Hàm ý quản trị

Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất 3 nhóm chiến lược cốt lõi nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Tây Ninh:

Thứ nhất, quản lý nhu cầu và tài nguyên. Để tối ưu hóa tác động của nhu cầu du lịch lên tài nguyên, chính quyền cần ưu tiên phát triển các mô hình du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng. Đồng thời, việc thiết lập các quỹ bảo tồn và cơ chế chia sẻ doanh thu minh bạch để tái đầu tư vào bảo vệ môi trường sẽ giúp đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng và toàn vẹn sinh thái dài hạn.

Thứ hai, chất lượng hướng tới cộng đồng. Cần trao quyền cho người dân thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ và nhận thức môi trường. Việc ứng dụng tài chính vi mô (microfinance) và mô hình chia sẻ lợi ích sẽ khuyến khích các hộ gia đình trực tiếp cung cấp dịch vụ; từ đó thúc đẩy họ chủ động bảo vệ hạ tầng và duy trì chất lượng trải nghiệm cho du khách.

Thứ ba, hạ tầng và đa dạng hóa. Đây là đòn bẩy tác động mạnh nhất, do đó hạ tầng xanh (giao thông, lưu trú) cần được đầu tư trọng điểm thông qua mô hình đối tác công - tư (PPP) và các công cụ tài chính xanh (trái phiếu xanh, khoản vay liên kết bền vững). Ngoài ra, đa dạng hóa mô hình du lịch kết hợp số hóa tiện ích sẽ giúp tối ưu hóa trải nghiệm và củng cố năng lực cạnh tranh toàn diện.

Tài liệu tham khảo:

1. Barroso, C. R. (2024). La Gomera: La utilidad de estimar un modelo integrador entre su demanda turística y sus atributos y recursos turísticos. Cuadernos de Turismo, 54, 221-253. https://doi.org/10.6018/turismo.639251

2. Bath, J., & Wakerman, J. (2015). Impact of community participation in primary health care: What is the evidence? Australian Journal of Primary Health, 21(1), 2-8. https://doi.org/10.1071/PY12164

3. Corboș, R. A., Bunea, O. I., & Moncea, M. I. (2024). A literature review on tourism infrastructure investments and their impact on tourism development. Proceedings of the International Conference on Business Excellence, 18(1), 268-278. https://doi.org/10.24818/IMC/2024/03.01

4. Dabholkar, P. A. (2014). How to improve perceived service quality by increasing customer participation. In Proceedings of the 1990 Academy of Marketing Science (AMS) Annual Conference (pp. 483-487). Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-319-13254-9_97

5. Ebrahimpour, A., & Haghkhah, A. (2010). The role of service quality in development of tourism industry. SSRN Electronic Journal. https://doi.org/10.2139/ssrn.1668453

6. Eugenio-Martin, J. L. (2016). Estimating the tourism demand impact of public infrastructure investment: The case of Malaga airport expansion. Tourism Economics, 22(2), 254-268. https://doi.org/10.5367/te.2016.0547

7. Fan, S., & Yang, X. Y. (2017). A study on the impact of tourism resources development on ecological environment. Revista Facultad de Ingeniería, 32, 375-384.

8. Juganaru, I. D., Juganaru, M., & Anghel, A. (2008). Sustainable tourism types. Annals of the University of Craiova - Economic Sciences Series, 2(36), 797-804.

9. Khan, F., Yusoff, R. M., & Kakar, P. (2025). Impact of service quality and customer satisfaction on tourism industry. Journal of Advanced Research in Social and Behavioural Sciences, 39(1), 1-11. https://doi.org/10.37934/jarsbs.39.1.111

10. Kurniawan, R. (2024). Sustainable tourism development: A systematic literature review of best practices and emerging trends. International Journal of Multidisciplinary Approach Sciences and Technologies, 1(2), 97-119. https://doi.org/10.62207/8qsmcg37

11. Lim, C., Zhu, L., & Koo, T. T. (2019). Urban redevelopment and tourism growth: Relationship between tourism infrastructure and international visitor flows. International Journal of Tourism Research, 21(2), 187-196. https://doi.org/10.1002/jtr.2253

12. Mazhenova, S., Choi, J. G., & Chung, J. (2016). International tourists’ awareness and attitude about environmental responsibility and sustainable practices. Global Business & Finance Review, 21(2), 132-146. https://doi.org/10.17549/gbfr.2016.21.2.132

13. Mustafa, A. M. M. (2019). The impact of infrastructure on tourism: The case of Sri Lanka. Asian Social Science, 15(7), 171-181. https://doi.org/10.5539/ass.v15n7p174

14. Nursyamsu, L., Rahmad, F. N., Salsabila, A., Adinda, N. P., Fahira, J., & Putri, A. F. (2025). Community awareness and its impact on tourism infrastructure development in the coastal area of Kampung Tua Nongsa Pantai. Journal of Architectural Design and Development, 6(1), 73-82. https://doi.org/10.37253/jad.v6i1.10390

15. Rukuižienė, R. (2014). Sustainable tourism development implications to local economy. Regional Formation and Development Studies, 14, 188-196. https://doi.org/10.15181/rfds.v14i3.873

16. Saufi, A., O’Brien, D., & Wilkins, H. (2014). Inhibitors to host community participation in sustainable tourism development in developing countries. Journal of Sustainable Tourism, 22(5), 801-820. https://doi.org/10.1080/09669582.2013.861468

17. World Tourism Organization - UNWTO (2013). Sustainable tourism for development guidebook. UNWTO. https://doi.org/10.18111/9789284415496

Ngày nhận bài: 20/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/6/2026; Ngày duyệt đăng: 15/6/2026

Các tin khác

​​​​​​​Sự chấp nhận đối với phát triển điện gió tại Việt Nam: Tiếp cận từ Lý thuyết suy luận hành vi

​​​​​​​Sự chấp nhận đối với phát triển điện gió tại Việt Nam: Tiếp cận từ Lý thuyết suy luận hành vi

Việc mở rộng điện gió không chỉ phụ thuộc vào tài nguyên, công nghệ, tài chính và hạ tầng lưới điện, mà còn chịu ảnh hưởng của sự chấp nhận xã hội. Đây được coi là một trong những điều kiện có thể thúc đẩy hoặc cản trở triển khai năng lượng tái tạo.
Tác động của marketing xã hội doanh nghiệp và marketing gắn với mục đích xã hội đến tài sản thương hiệu trong ngành sữa tại Việt Nam

Tác động của marketing xã hội doanh nghiệp và marketing gắn với mục đích xã hội đến tài sản thương hiệu trong ngành sữa tại Việt Nam

Marketing xã hội doanh nghiệp là việc doanh nghiệp triển khai các chiến dịch thay đổi hành vi nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng, an toàn và môi trường. Trong khi đó, marketing gắn với mục đích xã hội là chiến lược cam kết đóng góp của doanh nghiệp cho tổ chức hoặc mục đích xã hội gắn với giao dịch tạo doanh thu.
Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với phát triển kinh tế số cấp tỉnh tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm từ phương pháp định tính tập mờ

Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với phát triển kinh tế số cấp tỉnh tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm từ phương pháp định tính tập mờ

Phát triển kinh tế số cấp tỉnh đang trở thành trọng tâm trong chiến lược tăng trưởng của Việt Nam, khi cạnh tranh địa phương ngày càng gắn với chất lượng thể chế, năng lực số và khả năng hấp thụ đổi mới sáng tạo (ĐMST). Tuy vậy, khác biệt lớn giữa các tỉnh/thành cho thấy, cùng một kết quả có thể được tạo nên từ nhiều tổ hợp điều kiện.
Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến chấp nhận sử dụng trợ lý mua hàng trực tuyến

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến chấp nhận sử dụng trợ lý mua hàng trực tuyến

Sự phát triển nhanh của trí tuệ nhân tạo đã thúc đẩy việc ứng dụng các trợ lý mua hàng trực tuyến trên các nền tảng thương mại điện tử
Tính chân thực của livestreamer và ý định mua lại của khách hàng: Vai trò của niềm tin và chất lượng thông tin sản phẩm

Tính chân thực của livestreamer và ý định mua lại của khách hàng: Vai trò của niềm tin và chất lượng thông tin sản phẩm

Nghiên cứu phân tích tác động của tính chân thực cảm nhận của người livestream đến ý định mua lại, với niềm tin vào người bán là biến trung gian và chất lượng thông tin sản phẩm là biến điều tiết. Kết quả nghiên cứu góp phần xác định điều kiện giới hạn tác động của tính chân thực trong quá trình hình thành niềm tin.
Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm tài chính xanh tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam

Việc xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam mở ra khả năng tập trung các định chế tài chính, nhà đầu tư, tổ chức tư vấn và dịch vụ chuyên môn vào một không gian thể chế có tính kết nối quốc tế cao
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thích ứng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thích ứng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh du lịch phục hồi mạnh và cạnh tranh ngày càng gia tăng, năng lực thích ứng với chuyển đổi số trở thành yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp du lịch. Nghiên cứu tập trung làm rõ vai trò của năng lực số của nhân viên, văn hóa số, chia sẻ tri thức và tinh thần đổi mới trong quá trình thích ứng này.
Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế: Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế: Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Dưới góc độ quản lý kinh tế, dịch vụ đào tạo tại các trường công lập bản chất là việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực công để tích lũy vốn nhân lực cho xã hội.
Hành vi thích nghi công nghệ của nhân viên trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổng quan lý thuyết và khung khái niệm trong bối cảnh chuyển đổi số

Hành vi thích nghi công nghệ của nhân viên trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổng quan lý thuyết và khung khái niệm trong bối cảnh chuyển đổi số

Hành vi thích nghi công nghệ (TAB) được hiểu là tập hợp các phản ứng chủ động, linh hoạt và kéo dài của nhân viên nhằm đối phó, khai thác và làm chủ thay đổi công nghệ trong công việc.
Token hóa sản phẩm cà phê trong quản trị chuỗi cung ứng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Token hóa sản phẩm cà phê trong quản trị chuỗi cung ứng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Token hóa sản phẩm cà phê giúp minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc, nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng và tăng giá trị sản phẩm.