Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng tại Agribank trên địa bàn TP. Huế

Nghiên cứu - Trao đổi 08:11 | 30/07/2026
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường tài chính - ngân hàng, việc giữ chân khách hàng không chỉ phụ thuộc vào lãi suất, phí dịch vụ hay mạng lưới giao dịch, mà còn chịu ảnh hưởng bởi hình ảnh, uy tín và trách nhiệm xã hội của ngân hàng.

TS. Trương Thị Hương Xuân

Email: [email protected]

TS. Phan Thị Thanh Thuỷ

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh TP. Huế thông qua dữ liệu thu thập từ 180 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 5 nhân tố: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm nhân văn và Trách nhiệm môi trường đều tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng; trong đó, Trách nhiệm pháp lý có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng thông qua việc đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Agribank trên địa bàn TP. Huế.

Từ khóa: Trách nhiệm xã hội, lòng trung thành, khách hàng, ngân hàng, Agribank, TP. Huế

Abstract

This study examines the impact of corporate social responsibility on customer loyalty at the Hue Branch of the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development (Agribank). The analysis is based on survey data collected from 180 customers currently using the Bank's services. The findings indicate that all five dimensions of corporate social responsibility: economic responsibility, legal responsibility, ethical responsibility, philanthropic responsibility, and environmental responsibility, have positive effects on customer loyalty. Among these, legal responsibility exerts the strongest influence. Based on the empirical findings, the study proposes several managerial implications to enhance customer loyalty by strengthening the implementation of corporate social responsibility initiatives at Agribank in Hue.

Keywords: Corporate social responsibility, customer loyalty, customers, banking, Agribank, Hue

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường tài chính - ngân hàng, việc giữ chân khách hàng không chỉ phụ thuộc vào lãi suất, phí dịch vụ hay mạng lưới giao dịch, mà còn chịu ảnh hưởng bởi hình ảnh, uy tín và trách nhiệm xã hội của ngân hàng. Khách hàng ngày càng có xu hướng lựa chọn những tổ chức tài chính hoạt động minh bạch, tuân thủ pháp luật, quan tâm đến cộng đồng và phát triển bền vững. Vì vậy, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) trở thành một nội dung quan trọng trong chiến lược xây dựng thương hiệu và duy trì quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp. Nghiên cứu của Dublino (2023) cho thấy, khách hàng trung thành không chỉ tiếp tục sử dụng dịch vụ mà còn giới thiệu ngân hàng cho người thân, đóng vai trò như các đại sứ thương hiệu tự nguyện.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) với hơn 37 năm hình thành và phát triển, luôn chú trọng triển khai CSR trên nhiều lĩnh vực, từ hỗ trợ phát triển nông nghiệp, an sinh xã hội, đến các hoạt động bảo vệ môi trường (Minh Nguyệt, 2025). Tuy nhiên, đến nay có rất ít nghiên cứu đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh CSR đến lòng trung thành của khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh đặc thù của TP. Huế - một thành phố có bề dày văn hóa lịch sử và cộng đồng dân cứ có tính gắn kết cao. Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thành phần CSR đến lòng trung thành của khách hàng của Agribank trên địa bàn TP. Huế, qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm và đề xuất giải pháp cụ thể giúp Agribank chi nhánh TP. Huế nâng cao lòng trung thành của khách hàng thông qua việc tăng cường thực hiện CSR.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)

Theo Carroll (1991), CSR bao hàm những kỳ vọng của xã hội đối với tổ chức tại một thời điểm nhất định gồm: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm nhân văn. Trong nghiên cứu này, CSR dựa trên lý thuyết của Carroll (1991) và bổ sung yếu tố trách nhiệm môi trường theo nghiên cứu của Dahlsrud (2008), phù hợp với bối cảnh phát triển bền vững ngày càng được coi trọng. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với xu hướng “ngân hàng xanh” và các cam kết ESG (môi trường, xã hội, quản trị) ngày càng được Ngân hàng nhà nước và Chính phủ thúc đẩy (Minh Nguyệt, 2025).

Lòng trung thành của khách hàng

Lòng trung thành của khách hàng được hiểu là xu hướng tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, kết hợp với thái độ tích cực và hành vi giới thiệu cho người khác (Gustafsson, 2015). Trong ngành Ngân hàng, lòng trung thành biểu hiện qua việc tiếp tục giao dịch, sử dụng nhiều sản phẩm của cùng một ngân hàng và sẵn sàng giới thiệu cho người thân (Nguyễn Minh Loan, 2018).

Các nghiên cứu quốc tế như Moisescu (2017) tại Romania hay Al-Ghamdi và Badawi (2019) tại Ả Rập Xê Út đều khẳng định CSR có tác động tích cực mạnh mẽ đến lòng trung thành của khách hàng ngân hàng. Tại Việt Nam, Hoàng Anh Thư (2023), Nguyễn Minh Loan (2018), Pham và Nguyen (2025) cũng xác nhận nhận thức tích cực về CSR giúp củng cố niềm tin và sự gắn kết lâu dài của khách hàng đối với các thương hiệu thương mại.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở các giả thuyết nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của CSR đến lòng trung thành của khách hàng tại Agribank chi nhánh TP. Huế như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng tại Agribank trên địa bàn TP. Huế

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Từ mô hình nghiên cứu, các giả thuyết được đề xuất như sau:

H1: Trách nhiệm kinh tế có tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng.

H2: Trách nhiệm pháp lý có tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng.

H3: Trách nhiệm đạo đức có tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng.

H4: Trách nhiệm nhân văn có tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng.

H5: Trách nhiệm môi trường có tác động thuận chiều đến Lòng trung thành của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát với 180 khách hàng đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn TP. Huế, áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện trong giai đoạn tháng 9-12/2025. Tổng số phiếu phát ra là 200, thu về 185 phiếu, trong đó có 180 phiếu hợp lệ được sử dụng cho phân tích.

Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng cho tất cả các biến quan sát. Bảng hỏi gồm 25 biến quan sát cho 5 nhóm CSR và 5 biến quan sát đo lòng trung thành khách hàng. Phân tích dữ liệu được thực hiện theo các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 1) cho thấy tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu với hệ số Conbach’s Alpha > 0,7 và tương quan biến tổng > 0,3.

Bảng 1: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

Thành phần

Số biến

Cronbach's Alpha

Trách nhiệm kinh tế (KT)

5

0,812

Trách nhiệm pháp lý (PL)

5

0,898

Trách nhiệm đạo đức (DD)

5

0,834

Trách nhiệm nhân văn (NV)

5

0,821

Trách nhiệm môi trường (MT)

5

0,845

Lòng trung thành (TT)

5

0,856

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Phân tích EFA

Phân tích EFA với hệ số KMO = 0,879 > 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig = 0,000), tổng phương sai trích đạt 68,255% (> 50%) (Hair và cộng sự, 2019), xác nhận 5 nhân tố CSR được trích xuất phù hợp với mô hình đề xuất (Bảng 2).

Bảng 2: Kết quả phân tích EFA các biến độc lập

Biến quan sát

Hệ số tải nhân tố

1

2

3

4

5

NV5

0,871

NV4

0,853

NV2

0,844

NV3

0,797

NV1

0,728

DD4

0,875

DD5

0,860

DD2

0,831

DD3

0,772

DD1

0,769

MT1

0,872

MT3

0,858

MT2

0,849

MT5

0,784

MT4

0,750

PL3

0,872

PL4

0,871

PL1

0,843

PL2

0,812

PL5

0,744

KT2

0,860

KT1

0,840

KT5

0,835

KT3

0,832

KT4

0,770

KMO = 0,879; Bartlet’s Test (Sig. = 0,000)

Tổng phương sai tích lũy (%) = 68,255

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Phân tích EFA cho biến phụ thuộc Lòng trung thành (Bảng 3) đạt KMO = 0,851 với Sig.< 0,05; phương sai trích đạt 63,55 %, cho thấy đảm bảo để tiến hành phân tích các bước tiếp theo.

Bảng 3: Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc

Biến quan sát

Hệ số tải nhân tố

TT3

0,848

TT5

0,814

TT4

0,806

TT2

0,800

TT1

0,711

KMO = 0,851; Bartlet’s Test (Sig. = 0,000)

Tổng phương sai tích lũy (%) = 63,551

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Phân tích tương quan Pearson

Kết quả phân tích tương quan (Bảng 4) chỉ ra mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000 < 0,5) giữa biến phụ thuộc Lòng trung thành (TT) và 5 biến độc lập là Trách nhiệm kinh tế (KT), Trách nhiệm pháp lý (PL), Trách nhiệm đạo đức (DD), Trách nhiệm nhân văn (NV) và trách nhiệm môi trường (MT). Do đó, toàn bộ các biến đều đủ điều kiện đưa vào phân tích hồi quy.

Bảng 4: Kết quả phân tích tương quan Pearson

KT

PL

DD

NV

MT

TT

KT

Hệ số tương quan

1

Sig.

PL

Hệ số tương quan

0,163

1

Sig.

0,000

DD

Hệ số tương quan

0,011

0,264

1

Sig.

0,000

0,000

NV

Hệ số tương quan

0,167

0,289

0,262

1

Sig.

0,000

0,000

0,000

MT

Hệ số tương quan

0,215

0,137

0,068

0,164

1

Sig.

0,000

0,000

0,000

0,000

TT

Hệ số tương quan

0,346

0,451

0,434

0,425

0,437

1

Sig.

0,000

0,000

0,000

0,000

0,000

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Phân tích hồi quy tuyến tính

Mô hình nghiên cứu có giá trị R2 hiệu chỉnh = 0,514 nên có thể kết luận mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu đến 51,4%, hay nói cách khác, 51,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi sự biến động của 5 biến độc lập, còn lại là do tác động của các yếu tố khác ngoài mô hình. Giá trị Durbin - Watson = 1,792 khẳng định không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình (Bảng 5)

Bảng 5: Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Mô hình

R

R2

R2 điều chỉnh

Sai số chuẩn

của ước lượng

Durbin-Watson

1

0,726

0,528

0,514

0,33377

1,792

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Giá trị kiểm định độ phù hợp của mô hình F = 38,855 và Sig. = 0,000 (< 0,05) nên mô hình được xem như phù hợp với tổng thể và các biến trong mô hình có thể giải thích được sự biến thiên của biến phụ thuộc. Nhân tố phóng đại phương sai (VIF) dao động từ 1,074-1,165 (< 2), do đó không có dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến và không có mối tương quan chặt chẽ giữa các biến độc lập (Hair và cộng sự, 2019) (Bảng 6).

Bảng 6: Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình

Hệ số

chưa chuẩn hóa

Hệ số

chuẩn hóa

t

Sig.

Thống kê

đa cộng tuyến

B

Độ lệch chuẩn

Beta

Dung sai

VIF

(Hằng số)

0,124

0,269

0,462

0,645

KT

0,177

0,045

0,213

3,910

0,000

0,918

1,089

PL

0,265

0,047

0,306

5,672

0,000

0,931

1,074

DD

0,214

0,039

0,302

5,456

0,000

0,886

1,129

NV

0,171

0,051

0,191

3,376

0,001

0,853

1,173

MT

0,187

0,044

0,240

4,259

0,000

0,858

1,165

Nguồn: Kết quả phân tích, 2026

Phương trình hồi quy chuẩn hóa được thiết lập như sau:

TT = 0,213KT + 0,306PL+ 0,302DD + 0,191NV+ 0,240MT

Kết quả cho thấy, Trách nhiệm pháp lý (β = 0,306) là nhân tố tác động mạnh nhất đến Lòng trung thành của khách hàng, tiếp theo là Trách nhiệm đạo đức (β = 0,302), Trách nhiệm môi trường (β = 0,240), Trách nhiệm kinh tế (β = 0,213) và Trách nhiệm nhân văn (β = 0,191). Tất cả các giả thuyết đều được chấp nhận.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng tất cả 5 khía cạnh CSR đều có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến Lòng trung thành của khách hàng tại Agribank trên địa bàn TP. Huế. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng để ngân hàng hoạch định chiến lược CSR gắn với các mục tiêu kinh doanh của mình.

Khuyến nghị

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với Agribank chi nhánh TP. Huế như sau:

Về trách nhiệm pháp lý: Tăng cường bảo mật thông tin khách hàng, đơn giản hóa thủ tục pháp lý, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu trong các tài liệu hợp đồng và xây dựng hệ thống giải quyết khiếu nại pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.

Về trách nhiệm đạo đức: Xây dựng bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp, đào tạo thường xuyên cho nhân viên về ứng xử và đạo đức kinh doanh; khuyến khích tư vấn trung thực, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Về trách nhiệm môi trường: Đẩy mạnh tín dụng xanh, ban hành khung chính sách ESG, triển khai quản lý rủi ro môi trường trong cấp tín dụng; giảm thiểu sử dụng giấy tờ và khuyến khích giao dịch điện tử.

Về trách nhiệm kinh tế: Đa dạng hóa sản phẩm tài chính, cải thiện chính sách giá cạnh tranh, phát triển các sản phẩm tài chính vi mô phục vụ nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng.

Về trách nhiệm nhân văn: Tổ chức các chương trình từ thiện, văn hóa - thể thao tại địa phương; tăng cường truyền thông về các hoạt động CSR để khách hàng nhận biết và cảm nhận được giá trị nhân văn mà ngân hàng hướng đến.

(*) Nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn Đại học Huế đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nghiên cứu này thông qua đề tài mang mã số DHH2024-06-143.

Tài liệu tham khảo:

1. Al-Ghamdi, S. A. A., & Badawi, N. S. (2019). Do corporate social responsibility activities enhance customer satisfaction and customer loyalty? Evidence from the Saudi banking sector. Cogent Business & Management, 6(1), Article 1662932. https://doi.org/10.1080/23311975.2019.1662932

2. Carroll, A. B. (1991). The pyramid of corporate social responsibility: Toward the moral management of organizational stakeholders. Business Horizons, 34(4), 39-48.

3. Dahlsrud, A. (2008). How corporate social responsibility is defined: An analysis of 37 definitions. Corporate Social Responsibility and Environmental Management, 15(1), 1-13.

4. Dublino, J. (2023). Returning customers spend 67 percent more than new customers. Business.com.

5. Gustafsson, C. (2015). Brand loyalty. Wiley Online Library.

6. Hair, J. F., Babin, B. J., Anderson, R. E., & Black, W. C. (2019). Multivariate data analysis (8th ed.). Cengage Learning.

7. Hoàng Anh Thư (2023). Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam. Tạp chí Công Thương, 15(6), 324-328

8. Minh Nguyệt (2025). Agribank thực thi ESG toàn diện: Từ vốn xanh đến an sinh cộng đồng. https://thoibaonganhang.vn/agribank-thuc-thi-esg-toan-dien-tu-von-xanh-den-an-sinh-cong-dong-173174.html

9. Moisescu, O. I. (2017). From CSR to customer loyalty: An empirical investigation in the retail banking industry of a developing country. Economic Research - Ekonomska Istraživanja, 31(1), 1-16. https://doi.org/10.1080/1331677X.2017.1421994

10. Nguyễn Minh Loan (2018). Nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. https://tapchikinhtetaichinh.vn/nhan-to-tac-dong-den-long-trung-thanh-cua-khach-hang-trong-linh-vuc-ngan-hang-ban-le.html

11. Pham, H. M., & Nguyen, N. Y. T. (2025). From responsibility to reward: Does corporate social responsibility perception enhance customer loyalty in Vietnamese banking sector? Quantitative Finance and Economics, 9(2), 274-299. https://doi.org/10.3934/QFE.202500

Ngày nhận bài: 4/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/7/2026; Ngày duyệt đăng: 25/7/2026

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Kinh tế số và thương mại điện tử phát triển thúc đẩy nhu cầu thanh toán điện tử, trong đó PayPal giữ vai trò đáng chú ý trong giao dịch trực tuyến và xuyên biên giới.
Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI), đặc biệt từ khi ChatGPT ra đời vào cuối năm 2022, đã thúc đẩy ứng dụng công nghệ này trong nhiều lĩnh vực như: giáo dục, kinh doanh, y tế, du lịch và dịch vụ.
Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

3 chương trình đào tạo được triển khai tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), gồm: Marketing hệ đại trà, Marketing chất lượng cao định hướng marketing số và Quan hệ công chúng, tạo thành một trường hợp phù hợp để xem xét thực tiễn đào tạo liên ngành bậc cử nhân.
Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Chuyển đổi số không chỉ là việc áp dụng các công nghệ số riêng lẻ hay số hóa quy trình hiện có, mà còn là quá trình tái cấu trúc phương thức vận hành, cơ chế phối hợp, quy trình ra quyết định và cách thức tạo ra giá trị.
Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số góp phần hiện đại hóa quản lý tài sản công, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và minh bạch hóa thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Chuyển đổi xanh không chỉ tạo ra ngành nghề mới mà còn làm thay đổi nội dung công việc và yêu cầu năng lực của nhiều nghề hiện hữu. Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam trước yêu cầu chuyển đổi xanh, từ đó nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hàm ý chính sách phát triển nguồn nhân lực xanh.
Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Xã Tràng Định được thành lập từ ngày 1/7/2025 trên cơ sở sắp xếp 3 xã Đề Thám, Hùng Sơn và Hùng Việt của huyện Tràng Định cũ. Xã Tràng Định hiện có 11.846,01 ha, 12 thôn bản, 2.595 hộ với 11.276 nhân khẩu; người Tày và người Nùng chiếm đa số.
Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Chuyển đổi số đang trở thành động lực quan trọng của đổi mới quản trị và phát triển kinh tế - xã hội. Trong khu vực công, chuyển đổi số không chỉ là ứng dụng công nghệ mà còn gắn liền với đổi mới quy trình, phương thức quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm phục vụ người dân, doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Độ trễ và sự bất định tại biên giới làm gia tăng chi phí giao dịch, qua đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa. Hiệu quả cải cách cửa khẩu vì thế cần được đánh giá bằng thời gian xử lý và độ ổn định của toàn bộ quá trình vận chuyển, giao nhận, thay vì chỉ dựa vào số lượng thiết bị được đầu tư.
Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, chính sách tài khóa của một quốc gia không chỉ tạo ra tác động trong phạm vi nội địa mà còn có khả năng ảnh hưởng đến các nền kinh tế khác