Phân tích SWOT về du lịch cộng đồng tại vùng miền núi, TP. Huế
Nguyễn Lê Hiệp
Đào Duy Minh
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Trần Đăng Huy
Ban tổ chức Cán bộ, Đại học Huế
Tóm tắt
Nghiên cứu đánh giá các tiềm năng và hạn chế của du lịch cộng đồng tại vùng miền núi, TP. Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cảnh quan tự nhiên, bản sắc văn hóa và hệ thống homestay đang hình thành là những lợi thế nổi bật; trong khi hạn chế về kỹ năng, thu nhập thấp và hạ tầng yếu kém vẫn là những điểm nghẽn lớn; nhu cầu du lịch trải nghiệm và các chính sách hỗ trợ tạo ra nhiều cơ hội, song tính mùa vụ, áp lực môi trường và rủi ro thiên tai, tiếp tục là thách thức cho phát triển bền vững du lịch cộng đồng. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường năng lực cộng đồng, cải thiện hạ tầng và quản lý môi trường.
Từ khóa: Du lịch cộng đồng, SWOT, du lịch, TP. Huế
Summary
The study assesses the potentials and constraints of community-based tourism in the mountainous areas of Hue City. The findings indicate that natural landscapes, distinctive cultural identity, and the emerging homestay system constitute key strengths, whereas limited skills, low-income levels, and inadequate infrastructure remain major bottlenecks. The growing demand for experiential tourism and supportive policy frameworks create significant opportunities; however, seasonality, environmental pressures, and disaster-related risks continue to pose challenges to the sustainable development of community-based tourism. Based on these findings, the study proposes policy implications aimed at strengthening community capacity, improving infrastructure, and enhancing environmental management.
Keywords: Community-based tourism, SWOT, tourism, Hue City
ĐẶT VẤN ĐỀ
TP. Huế sở hữu tài nguyên phong phú để phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ). Tuy nhiên, hoạt động DLCĐ ở một số khu vực miền núi như Nam Đông, A Lưới chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có.
Thời gian qua có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát triển DLCĐ, nhưng phần đa chỉ tiếp cận riêng lẻ theo tầng khía cạnh như văn hóa, sinh kế hay hành vi du khách… (Kim và cộng sự, 2014; Kontogeorgopoulos và cộng sự, 2014; Van, 2024), chưa có các công trình nghiên cứu tích hợp đầy đủ các yếu tố nội sinh (nguồn lực cộng đồng, văn hóa…) với yếu tố ngoại sinh (thị trường, chính sách…) vào một cấu trúc phân tích thống nhất.
Trên phương diện chính sách, vẫn còn khoảng cách đáng kể giữa chủ trương và thực thi, đồng thời chưa có một khung đánh giá mang tính tổng thể để định hướng các chiến lược phát triển DLCĐ một cách toàn diện và bền vững.
Nghiên cứu phát triển một khung phân tích tích hợp dựa trên SWOT nhằm xác định các lợi thế cạnh tranh, điểm yếu cốt lõi, cơ hội và các thách thức trong phát triển DLCĐ tại vùng miền núi, TP. Huế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thực địa, tài liệu thứ cấp và phân tích chiến lược, nghiên cứu cung cấp một cách nhìn đa chiều về thực trạng phát triển DLCĐ để từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm phát triển bền vững DLCĐ ở vùng nghiên cứu trong thời gian tới.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội của 2 huyện miền núi Nam Đông và A Lưới (trước ngày 1/7/2025), các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về DLCĐ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 2 nhóm đối tượng là 150 hộ dân có tham gia hoạt động DLCĐ và 20 cán bộ/chuyên gia địa phương trong năm 2024.
Phương pháp phân tích
Nghiên cứu sử dụng phân tích ma trận SWOT kết hợp lượng hóa và xếp hạng ưu tiên. Bộ tiêu chí SWOT được thiết kế theo thang đo Likert 1-5 để lượng hóa mức độ đồng thuận của cộng đồng đối với từng yếu tố.
Bộ tiêu chí được cấu trúc như sau:
- Điểm mạnh - Strengths (S1-S6): cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, văn hoá bản địa đặc sắc, nhiều thắng cảnh đã được khai thác, di sản phi vật thể và hệ thống homestay và điểm DLCĐ đã hình thành và thu hút khách.
- Điểm yếu - Weaknesses (W1-W5): doanh thu từ du lịch còn thấp, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nguy cơ suy thoái tài nguyên, hạ tầng còn hạn chế và kỹ năng làm du lịch của người dân chưa đồng đều, thiếu chuyên nghiệp.
- Cơ hội - Opportunities (O1- O5): xu hướng du lịch trải nghiệm DLCĐ ngày càng tăng, các chính sách hỗ trợ phát triển vùng núi, hệ sinh thái rừng - suối thuận lợi, cơ hội quảng bá thông qua truyền thông số và nhu cầu du lịch văn hóa - bản địa có xu hướng tăng.
- Thách thức - Threats (T1-T5): áp lực suy thoái môi trường, tình trạng phá rừng, biến động thị trường du lịch, tính mùa vụ trong DLCĐ và rủi ro do thiên tai.
Sau khi lượng hóa, các tiêu chí được tiến hành xếp hạng thứ bậc về mức độ quan trọng, từ đó xác định các ưu tiên quan trọng và đề xuất kiến nghị nhằm phát triển DLCĐ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thông tin về mẫu khảo sát
Số liệu trình bày ở Bảng 1 cho thấy, mặc dù tuổi trung bình chủ hộ tương đối cao (50,4 tuổi) và trình độ học vấn còn hạn chế nhưng người dân vẫn có sự quan tâm đáng kể đến hoạt động DLCĐ tại địa phương. Điều này được thể hiện khi khoảng 65% hộ có kiến thức về DLCĐ và hơn 57% chủ hộ đã tham gia các khóa đào tạo có liên quan đến DLCĐ.
Nhìn chung, những đặc điểm này cho thấy cộng đồng địa phương có những nền tảng cơ bản và mức độ sẵn sàng tương đối cao để tham gia vào phát triển DLCĐ mặc dù vẫn còn những hạn chế nhất định về năng lực và điều kiện kinh tế - xã hội.
Bảng 1: Thông tin về mẫu điều tra
| Đặc điểm | Đơn vị | Bình quân |
| Tuổi của chủ hộ | Năm | 50,4 |
| Chủ hộ có bằng tiểu học | (%) | 72,7 |
| Chủ hộ là nam | (%) | 72,7 |
| Thu nhập bình quân/lao động | Triệu đồng/tháng | 4,5 |
| Hộ có kiến thức về du lịch cộng đồng | (%) | 65,3 |
| Đã từng tham gia đào tạo về DLCĐ | (%) | 57,3 |
| Tham gia 2 tổ chức đoàn thể xã hộ trở lên | (%) | 58,7 |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2024
Phân tích SWOT
Điểm mạnh
Kết quả nghiên cứu cho thấy, DLCĐ tại Nam Đông và A Lưới sở hữu các lợi thế rõ rệt, tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển DLCĐ.
Nỗi bật nhất là các thắng cảnh sinh thái đã được khai thác (điểm bình quân là 4,85, 40% xếp hạng số 1), tiếp theo là hệ thống homesaty, điểm DLCĐ đã được hình thành (điểm bình quân là 4,81, hơn 53% xếp hạng số 2) và cuối cùng là tại địa phương đã có nhiều sản phẩm du lịch độc đáo.
Bảng 2 : Xếp hạng điểm mạnh về phát triển du lịch cộng đồng
ĐVT: %
|
Xếp hạng | Cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, có thác nước, suối, rừng núi đẹp | Bản sắc văn hoá dân tộc đặc sắc (Tà Ôi, Pa Cô, Cơ Tu) | Nhiều sản phẩm du lịch độc đáo: chợ phiên, biểu diễn dân gian, ẩm thực | Nhiều thắng cảnh đã được khai thác du lịch sinh thái (thác A Nôr, suối Pâr Le…) | Di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia (nghề dệt Zèng, lễ hội A Da Koonh…) | Hệ thống homestay, điểm DLCĐ đã hình thành, thu hút khách ổn định |
| 1 | 13,4 | 12,0 | 2,7 | 40,0 | 13,3 | 6,8 |
| 2 | 16,7 | 17,3 | 18,7 | 13,3 | 7,3 | 53,3 |
| 3 | 33,3 | 13,3 | 7,5 | 14,7 | 14,8 | 12,0 |
| 4 | 11,3 | 13,4 | 13,1 | 16,0 | 44,0 | 9,3 |
| 5 | 14,0 | 36,7 | 18,0 | 14,0 | 13,2 | 13,5 |
| 6 | 11,3 | 7,3 | 40,0 | 2,0 | 7,4 | 5,1 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2024
Hình 1: Điểm bình quân điểm mạnh về phát triển du lịch cộng đồng
![]() |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Để phát huy hơn nữa những điểm mạnh, trong thời gian tới các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân cần đầu tư có trọng điểm nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; nâng cấp chất lượng dịch vụ lưu trú và tạo chuỗi giá trị văn hóa - sinh thái thống nhất. Đây là cơ sở quan trọng để hình thành các mô hình DLCĐ bền vững phù hợp với điều kiện vùng miền núi, thành phố Huế.
Điểm yếu
Bên cạnh những điểm mạnh, DLCĐ tại vùng nghiên cứu còn tồn tại những điểm yếu sau: Kỹ năng làm du lịch của người dân còn hạn chế (điểm bình quân là 4,62, hơn 43% xếp hạng số 1), tiếp theo là hạ tầng giao thông (điểm bình quân là 4,51, 43,3% xếp hạng số 2) và cuối cùng là yếu tố tài nguyên tự nhiên và văn hóa có nguy cơ bị suy thoái.
Bảng 3: Xếp hạng điểm yếu về phát triển du lịch cộng đồng
ĐVT: %
|
Xếp hạng | Doanh thu từ du lịch còn thấp | Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu đổi mới | Tài nguyên tự nhiên và văn hoá có nguy cơ suy thoái nếu không được bảo tồn tốt | Hạ tầng giao thông - du lịch còn hạn chế | Kỹ năng làm du lịch của người dân chưa đồng đều, thiếu chuyên nghiệp |
| 1 | 14,7 | 14,8 | 14,5 | 14,7 | 43,4 |
| 2 | 16,0 | 16,0 | 16,0 | 43,3 | 14,0 |
| 3 | 44,0 | 19,3 | 19,3 | 19,4 | 19,3 |
| 4 | 13,3 | 43,2 | 13,5 | 13,3 | 13,3 |
| 5 | 12,0 | 6,7 | 36,7 | 9,3 | 10,0 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100.0 |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Hình 2 : Điểm bình quân điểm yếu về phát triển du lịch cộng đồng
![]() |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Để hạn chế các điểm yếu, trong thời gian tới cần tăng cường đào tạo kỹ năng làm du lịch cho người dân; đa dạng sản phẩm và thiết kế các tour hợp lý hơn để kéo dài thời gian lưu trú; đi đôi với khai thác cần có các giải pháp hiệu quả để bảo về tài nguyên và văn hóa theo hướng bền vững; tiếp tục đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện đại hơn.
Cơ hội
Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng miền núi, TP. Huế có nhiều cơ hội lớn để phát triển DLCĐ, cụ thể: Xu hướng du lịch trải nghiệm - cộng đồng của người dân ngày càng tăng (điểm bình quân 4,72, hơn 51% xếp hạng số 1), tiếp theo là các chính sách hỗ trợ phát triển vùng núi nói chung và phát triển DLCĐ nói riêng được thực hiện có hiệu quả trong thời gian qua (điểm bình quân 4,65, hơn 51% xếp hạng số 2) và cuối cùng là hệ sinh thái rừng, thác, hồ tự nhiên phù hợp để phát triển DLCĐ.
Bảng 4: Xếp hạng cơ hội về phát triển du lịch cộng đồng
ĐVT: %
|
Xếp hạng | Xu hướng du lịch trải nghiệm -DLCĐ ngày càng tăng | Nhiều chính sách hỗ trợ phát triển vùng núi, phát triển DLCĐ | Hệ sinh thái rừng - thác - hồ tự nhiên phù hợp phát triển DLCĐ | Cơ hội quảng bá thông qua truyền thông số và kết nối tour tuyến | Nhu cầu du lịch văn hoá-bản địa tăng mạnh trong nhóm khách trẻ |
| 1 | 51,3 | 14,6 | 10,5 | 14,8 | 14,6 |
| 2 | 14,0 | 51,3 | 16,0 | 16,0 | 16,0 |
| 3 | 8,0 | 12,7 | 19,3 | 19,2 | 42,7 |
| 4 | 12,7 | 13,4 | 13,5 | 36,0 | 13,4 |
| 5 | 14,0 | 8,0 | 40,7 | 14,0 | 13,3 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Hình 3 : Điểm bình quân cơ hội về phát triển du lịch cộng đồng
![]() |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Tóm lại, để tận dụng và khai thác tốt hơn các cơ hội cần tăng cường đầu tư vào các sản phẩm trải nghiệm đặc thù như văn hóa dân tộc, nghề truyền thống và tour trekking - suối - thác; xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dài hạn vào DLCĐ thay vì đầu tư nhỏ lẻ và mang tính mùa vụ; đa dạng và đổi mới sản phẩm văn hóa, tiêu chuẩn hóa quy trình phục vụ và xây dựng bộ nhận diện điểm đến; tăng cường đào tạo để nâng cao kỹ năng truyền thông số cho cộng đồng, phát triển bản đồ số, video trải nghiệm và liên kết với các đại lý du dịch trực tuyến (OTA) và những người có tầm ảnh hưởng (KOLs) du lịch.
Thách thức
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, bên cạnh những cơ hội thì DLCĐ ở vùng nghiên cứu đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức. Trong đó, tính mùa vụ, tính thời vụ là thách thức lớn nhất đối với phát triển DLCĐ ở vùng miền núi (điểm bình quân 4,72, hơn 39% xếp hạng số 1), tiếp theo là các rủi ro do thiên tai như lũ quét, sạt lở (điểm bình quân 4,6 và 34% xếp hạng số 2) và cuối cùng là tình trạng phá rừng, xã thải bừa bãi nếu phát triển ồ ạt hoạt động DLCĐ.
Bảng 5 : Xếp hạng thách thức về phát triển du lịch cộng đồng
ĐVT: %
|
Xếp hạng | Áp lực môi trường: rác thải, ô nhiễm nước, suy thoái cảnh quan | Tình trạng phá rừng, xả thải bừa bãi nếu phát triển du lịch ồ ạt | Biến động thị trường du lịch do dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế | Phụ thuộc vào mùa vụ, tính thời vụ rõ rệt của điểm đến | Rủi ro thiên tai: lũ quét, sạt lở tại khu vực miền núi |
| 1 | 14,5 | 22,0 | 14,7 | 39,3 | 14,9 |
| 2 | 16,0 | 16,0 | 16,0 | 22,0 | 34,0 |
| 3 | 36,7 | 14,7 | 14,7 | 13,2 | 12,7 |
| 4 | 7,5 | 13,2 | 40,0 | 12,8 | 13,3 |
| 5 | 25,3 | 34,1 | 14,6 | 12,7 | 25,1 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2024
Hình 4 : Điểm bình quân thách thức về phát triển du lịch cộng đồng
![]() |
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả, năm 2025
Để hạn chế các rủi ro, thách thức này, trong thời gian tới, cần lưu ý phát triển thêm các hoạt động du lịch phi mùa vụ như festival, workshop, du lịch học tập; xây dựng tiêu chuẩn an toàn cho các homestay, tuyến trekking và tăng cường hệ thống cảnh báo rủi ro sớm; triển khai cơ chế đồng quản lý tài nguyên và siết chặt hơn quy định vể quản lý rác thải ở các điểm đến.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh toàn diện về tiềm năng và hạn chế của DLCĐ tại Nam Đông và A Lưới. Các điểm mạnh nổi bật gồm cảnh quan tự nhiên phong phú, bản sắc văn hóa đặc sắc và mạng lưới homestay đang phát triển. Tuy nhiên, các điểm yếu như hạn chế hạ tầng, kỹ năng du lịch chưa đồng đều và doanh thu còn thấp vẫn cản trở sự bứt phá. Đồng thời, áp lực môi trường, tính mùa vụ và rủi ro thiên tai tiếp tục tạo ra các thách thức đối với tăng trưởng bền vững. Sự gia tăng của nhu cầu du lịch trải nghiệm và các chính sách hỗ trợ vùng núi mở ra những cơ hội đáng kể cho địa phương. Các kết quả phân tích cho thấy phát triển DLCĐ chỉ bền vững khi gắn đồng thời yếu tố con người, hạ tầng và quản trị cộng đồng.
Để góp phần phát triển bền vững DLCĐ tại vùng miền núi, TP. Huế, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị cần ưu tiên thực hiện như sau:
Một là, nâng cao năng lực cộng đồng: Ưu tiên đào tạo về kỹ năng phục vụ, quản trị homestay và giao tiếp du lịch cho người dân.
Hai là, cải thiện hạ tầng: Đầu tư trọng điểm vào hạ tầng giao thông, biển chỉ dẫn và dịch vụ hỗ trợ.
Ba là, quản lý tài nguyên: Xây dựng mô hình đồng quản lý giữa chính quyền - cộng đồng - doanh nghiệp để giảm thiểu suy thoái cảnh quan và kiểm soát rủi ro môi trường.
Bốn là, truyền thông số: Đẩy mạnh truyền thông số và xây dựng thương hiệu du lịch bản địa hướng đến nhóm khách trẻ.
Năm là, cơ chế lợi ích: Hoàn thiện cơ chế phân chia lợi ích công bằng và khuyến khích các sáng kiến DLCĐ do người dân làm chủ.
(*) Nghiên cứu này được tài trợ bởi đề tài cấp Đại học Huế, DHH2024-06-148
Tài liệu tham khảo:
1. Kim, S., Park, E., & Phandanouvong, T. (2014). Barriers to Local Residents’ Participation in Community-Based Tourism: Lessons from Houay Kaeng Village in Laos. SHS Web of Conferences, 12, 01045. https://doi.org/10.1051/SHSCONF/20141201045
2. Kontogeorgopoulos, N., Churyen, A., & Duangsaeng, V. (2014). Success Factors in Community-Based Tourism in Thailand: The Role of Luck, External Support, and Local Leadership. Tourism Planning and Development, 11(1), 106-124. https://doi.org/10.1080/21568316.2013.852991.
3. Thị, N., Hương, Q., Trang, Đ. T., Thị, Đ., Vang, N., Yến, H., Đại, T., & Mại, T. (2020). Factors affects decisions to participate in community tourism of the local people in Lam Binh, Tuyen Quang. Scientific journal of Tan Trao University, 6(16), 102-109. https://doi.org/10.51453/2354-1431/2020/330.
4. Van, B. T. (2024). The Role of Cultural Tourism in the Preservation and Promotion of Traditional Cultural Values among Ethnic Minority Groups in Tuyen Quang. European Journal of Arts, Humanities and Social Sciences, 1(3), 355-360. https://doi.org/10.59324/EJAHSS.2024.1(3).31.
| Ngày nhận bài: 2/10/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 10/12/2025; Ngày duyệt đăng: 19/12/2025 |
Các tin khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai
Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị
Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực
Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số
Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách
Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách
Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn



