Mối quan hệ giữa vốn con người của người chủ và ý định đầu tư mở rộng của các doanh nghiệp ngoài nhà nước ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh
Phạm Công Độ
Trường Đại học Thủ Dầu Một
Email:[email protected]
Tóm tắt
Thông qua kết quả khảo sát 340 doanh nghiệp ngoài nhà nước ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu nhằm phân tích mối quan hệ giữa vốn con người của người chủ và ý định đầu tư mở rộng của các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Cảm nhận về sự mong muốn và Cảm nhận về tính khả thi đều có ảnh hưởng đáng kể đến Ý định đầu tư mở rộng các DNNNN ở phường Thủ Dầu Một. Vốn con người của người chủ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến Ý định đầu tư mở rộng doanh nghiệp thông qua Cảm nhận về sự mong muốn và Cảm nhận về tính khả thi.
Từ khóa: Vốn con người của người chủ, ý định đầu tư mở rộng, doanh nghiệp ngoài nhà nước, phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh
Abstract
Based on a survey of 340 non-state-owned enterprises in Thu Dau Mot Ward, Ho Chi Minh City, the study aims to analyze the relationship between the owner’s human capital and the intention to expand investment among non-state-owned enterprises in the area. The findings indicate that both perceived desirability and perceived feasibility have significant effects on the investment expansion intention of non-state-owned enterprises in Thu Dau Mot Ward. In addition, the owner’s human capital exerts both direct and indirect effects on firms’ investment expansion intention through perceived desirability and perceived feasibility.
Keywords: Owner’s human capital, expansion investment intention, non-state enterprises, Thu Dau Mot ward, Ho Chi Minh City
GIỚI THIỆU
Doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) chiếm 96,6% doanh nghiệp (DN) của Việt Nam, trong đó đa số là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Theo VCCI (2024), chỉ 33% DN tư nhân dự định mở rộng trong 2 năm tới. Theo Palamida và cộng sự (2017), Gveroski và Risteska Jankuloska (2017), vốn con người thể hiện ở các kỹ năng có được từ giáo dục, kinh nghiệm của cá nhân và có ảnh hưởng đến ý định đầu tư. Ajzen (1991) cho rằng, hành vi của mọi người bắt nguồn từ ý định của họ để thực hiện một hành vi cụ thể; các cá nhân có khả năng tham gia vào một hành vi cụ thể khi ý định đối với hành động đó là mạnh mẽ. Ajzen và Fishbein (2005) cho rằng, các cá nhân hình thành ý định khởi sự kinh doanh dựa trên sự kết hợp của các yếu tố tâm lý và các yếu tố ngoại sinh. Với mong muốn cải thiện vốn con người của người chủ trong các DNNNN để thúc đẩy các chủ DNNNN có ý định đầu tư mở rộng trong tương lai, tác giả nghiên cứu đề tài mối quan hệ giữa vốn con người của người chủ và ý định đầu tư mở rộng của các DNNNN ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Ý định đầu tư mở rộng
Theo Bùi Hữu Phước (2009), đầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì đó nhằm mục đích sinh lời, đầu tư mở rộng là đầu tư thêm các xưởng mới hay các đơn vị trực thuộc... Palamida và cộng sự (2015) xem ý định đầu tư như là ý định khởi sự kinh doanh, ý định đầu tư với các hình thức khác nhau, để tham gia vào quá trình sáng tạo mạo hiểm hoặc để tăng thêm giá trị cho hiện tại. Trong nghiên cứu này, ý định đầu tư mở rộng chủ yếu tập trung vào ý định đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ của các DNNNN…
Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV)
Penrose (1959) cho rằng, một công ty không đạt được khả năng cạnh tranh, sự tăng trưởng bởi vì việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Khả năng sử dụng nguồn lực là việc doanh nhân tương tác với nguồn lực của mình và đưa ra quyết định về phân bổ, triển khai và bảo trì nguồn lực. Theo Runyan và cộng sự (2006), nguồn lực hữu hình bao gồm vốn, tiếp cận vốn và vị trí như vị trí của các tòa nhà, nhà kho và các cơ sở khác; nguồn lực vô hình bao gồm kiến thức, kỹ năng, danh tiếng và định hướng khởi sự kinh doanh như tính chủ động, sáng tạo.
Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh
Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE) của Shapero và Sokol (1982) cho rằng, các ý định của các cá nhân để hành động khởi sự kinh doanh xuất phát từ cảm nhận của họ về sự mong muốn, khuynh hướng hành động theo cơ hội và cảm nhận về tính khả thi.
Lý thuyết hành vi dự định
Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Azjen (1991), Ajzen và Fishbein (2005) cho rằng, các cá nhân có khả năng tham gia vào một hành vi cụ thể khi ý định đối với hành động là mạnh mẽ. Ý định hành vi được xác định bởi 3 yếu tố tiền đề: Thái độ của người đối với hành vi, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi.
Các giả thuyết nghiên cứu
Ảnh hưởng của cảm nhận về tính khả thi và cảm nhận về sự mong muốn đến ý định đầu tư mở rộng của DNNNN
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) giải thích ý định bằng thái độ (cảm nhận sự mong muốn), chuẩn mực và kiểm soát (cảm nhận tính khả thi). Mô hình Sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982) đề cập đến ảnh hưởng của cảm nhận sự mong muốn và cảm nhận hiệu quả bản thân đến ý định hành vi. Lý thuyết học tập xã hội (SCT) của Bandura (1977) đề cao vai trò của sự nhận thức hiệu quả trong ý định hành vi, tính hiệu quả liên quan đến niềm tin của con người trong những khả năng thực hiện hành động cụ thể để đạt được một kết quả mong muốn. Theo Mbzibain (2012), Palamida và cộng sự (2017), cảm nhận hiệu quả bản thân và cảm nhận sự mong muốn có ảnh hưởng đến ý định đầu tư. Từ đó, các giả thuyết nghiên cứu sau được đưa ra:
H1: Cảm nhận về tính khả thi ảnh hưởng tích cực đến Ý định đầu tư mở rộng của DNNNN.
H2: Cảm nhận về sự mong muốn ảnh hưởng tích cực đến Ý định đầu tư mở rộng của DNNNN.
Ảnh hưởng của vốn con người của người chủ đến ý định đầu tư mở rộng của DNNNN
Theo Fatoki (2011), vốn con người được đo lường bởi sự giáo dục, kinh nghiệm làm việc, kinh nghiệm liên quan, kinh nghiệm quản lý và năng lực trong 4 lĩnh vực chức năng quản lý: quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý tiếp thị và quản trị chung. Vốn con người có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV.
Enoma Anthony và Isedu Mustapha (2010) cho rằng, năng lực của người chủ/người quản lý có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp sản xuất nhỏ. Mbzibain (2012) cho rằng, trình độ học vấn, tuổi, số năm kinh nghiệm trong nông nghiệp của chủ trang trại, ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào ngành năng lượng tái tạo của những trang trại. Theo Gveroski và Risteska Jankuloska (2017), những đặc điểm cá nhân của người chủ sẽ quyết định quyết định đầu tư trong DNNVV. Kalsum và công sự (2018) cho rằng, sự hiểu biết tài chính, kinh nghiệm đầu tư có ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư trong các doanh nghiệp nhỏ. Theo Lê Văn Hưởng (2016), các đặc điểm của giám đốc như trình độ giáo dục, chuyên môn tài chính ngân hàng, kinh nghiệm quản lý có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
Palamida và cộng sự (2017) cho rằng, vốn con người liên quan trực tiếp và gián tiếp đến ý định đầu tư thông qua các chuẩn mực chủ quan, thái độ cá nhân và kiểm soát hành vi nhận thức. Từ đó, các giả thuyết sau được đưa ra:
H3: Vốn con người của người chủ ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến Ý định đầu tư mở rộng của DNNNN.
H4: Cảm nhận về tính khả thi làm trung gian cho mối quan hệ với Vốn con người của người chủ và Ý định đầu tư mở rộng của DNNNN
H5: Cảm nhận về sự mong muốn làm trung gian cho mối quan hệ giữa Vốn con người của người chủ và Ý định đầu tư mở rộng của DNNNN.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ 5 giả thuyết trên, mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn con người của người chủ và ý định đầu tư mở rộng của các doanh nghiệp ngoài nhà nước ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh được đề xuất như Hình.
Hình: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã tiến hành khảo sát 340 DNNNN ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh, thông qua sự hỗ trợ của cán bộ quản lý thuế; phiếu khảo sát được phát trực tiếp đến các chủ DNNNN từ tháng 9/2024-4/2025. Trong số các phiếu khảo sát thu về có một số phiếu không đạt yêu cầu, nên số lượng phiếu chính thức để phục vụ cho các kỹ thuật phân tích định lượng cho nghiên cứu này là 302 phiếu. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu (Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Bảng 1 cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của 4 nhân tố nằm trong khoảng từ 0.799 đến 0.885, chứng tỏ rằng thang đo lường của mẫu nghiên cứu là phù hợp. Khi tiến hành phân tích EFA lần đầu có 1 biến quan sát có hệ số tải nhân tố không đạt yêu cầu là biến quan sát VCNNC2 (có hệ số tải nhân tố < 0.5), còn lại các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0.5.
Tiếp theo, nghiên cứu tiến hành phân tích EFA lần 2, các giá trị kiểm định đều được đảm bảo, bởi hệ số KMO = 0,828, phản ánh kết quả phân tích đang ở mức rất tốt (0.5 < KMO < 1.0). Kiểm định Bartlett về sự tương quan của các biến quan sát (Sig. = 0.000 < 0.05) chứng tỏ các biến có liên quan chặt chẽ với nhau; tổng phương sai trích = 67.105% (> 50%) đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, 4 nhóm nhân tố giải thích được 69.991% độ biến thiên của dữ liệu, cho thấy mô hình có độ tin cậy và giá trị giải thích cao. Điều này cho thấy, kết quả phân tích EFA là hoàn toàn phù hợp. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố ở Bảng 1 cho thấy, có 4 nhóm nhân tố được hình thành, với 16 biến quan sát đều có ý nghĩa.
Bảng 1: Kết quả phân tích độ tin cậy và phân tích EFA của các nhân tố
|
| Các nhân tố | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| HQCN1 | .781 |
|
|
|
| HQCN2 | .882 |
|
|
|
| HQCN3 | .813 |
|
|
|
| HQCN4 | .678 |
|
|
|
| HQCN5 | .819 |
|
|
|
| MMCN1 |
| .655 |
|
|
| MMCN2 |
| .901 |
|
|
| MMCN3 |
| .719 |
|
|
| MMCN4 |
| .723 |
|
|
| VCNNC1 |
|
| .696 |
|
| VCNNC3 |
|
| .729 |
|
| VCNNC4 |
|
| .760 |
|
| VCNNC5 |
|
| .790 |
|
| YDDT1 |
|
|
| .845 |
| YDDT2 |
|
|
| .782 |
| YDDT3 |
|
|
| .645 |
| Cronbach's Alpha | .885 | .826 | .799 | .801 |
Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc (SEM)
Sau khi phân tích EFA, thực hiện phân tích CFA nhằm kiểm định lại các giá trị của thang đo (giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, giá trị liên hệ lý thuyết, giá trị nội dung). Kết quả phân tích CFA cho thấy, với hệ số Cmin/df = 2.578 < 3, các hệ số GFI = 0.910 > 0.8, TLI = 0.910, CFI = 0.932 > 0.9, cho thấy độ thích hợp của dữ liệu với mô hình nghiên cứu là khá tốt, bên cạnh đó giá trị RMSEA = 0.072 < 0.08. Do vậy, thang đo của mô hình nghiên cứu đạt được các giá trị kiểm định, rất thích hợp để sử dụng cho nghiên cứu này.
Sau khi thực hiện phân tích CFA, tiến hành phân tích SEM nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và ước lượng sự tác động của các biến trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích SEM cho thấy, các giá trị đánh giá sự thích hợp của mô hình như CMIN/df = 2.779, CFI= 0.917, TLI = 0.900, RMSEA = 0.077 đều phù hợp, nên dữ liệu phù hợp với mô hình nghiên cứu.
Thông qua Bảng 2 kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, ta thấy hệ số tác động của Cảm nhận tính khả thi (HQCN) lên Ý định đầu tư (YDDT) mạnh thứ ba (0.213), với ý nghĩa kiểm định có Sig. = 0.008 (< 0.05), hỗ trợ cho giả thuyết H1. Hệ số tác động của Cảm nhận mong muốn (MMCN) lên Ý định đầu tư (YDDT) mạnh nhất (0.415), với ý nghĩa kiểm định có Sig. = 0.000 (< 0.05), hỗ trợ cho giả thuyết H2. Hệ số tác động của Vốn con người của người chủ (VCNNC) lên Ý định đầu tư (YDDT) là 0.189, với ý nghĩa kiểm định có Sig. = 0.004 (< 0.05), hỗ trợ cho giả thuyết H3. Hệ số tác động của Vốn con người của người chủ (VCNNC) lên Cảm nhận tính khả thi (HQCN) mạnh thứ hai (0.335), với ý nghĩa kiểm định có Sig. = 0.000 (<0.05), hỗ trợ cho giả thuyết H4. Hệ số tác động của Vốn con người của người chủ (VCNNC) lên Cảm nhận mong muốn (MMCN) là 0.144, với ý nghĩa kiểm định có Sig. = 0.001 (< 0.05), hỗ trợ cho giả thuyết H5.
Bảng 2: Kết quả kiểm định cấu trúc tuyến tính SEM
|
|
|
| Estimate | P | Kết luận |
| HQCN | <--- | VCNNC | .335 | *** | Chấp nhận |
| MMCN | <--- | VCNNC | .144 | .001 | Chấp nhận |
| YDDT | <--- | VCNNC | .189 | .004 | Chấp nhận |
| YDDT | <--- | HQCN | .213 | .008 | Chấp nhận |
| YDDT | <--- | MMCN | .415 | *** | Chấp nhận |
Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Cảm nhận về sự mong muốn và Cảm nhận về tính khả thi đều có ảnh hưởng đáng kể đến Ý định của những người chủ trong đầu tư mở rộng các DNNNN ở phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh. Vốn con người của người chủ cũng ảnh hưởng tích cực trực tiếp và gián tiếp đến ý định đầu tư mở rộng của những người chủ DNNNN thông qua cảm nhận về sự mong muốn và cảm nhận về tính khả thi.
Hàm ý quản trị
Để thúc đẩy các chủ DNNNN có ý định đầu tư mở rộng, tác giả khuyến nghị các giải pháp để nâng cao vốn con người của người chủ trong các DNNNN như sau:
- Đối với các chủ DNNNN: Mỗi chủ DNNNN không ngừng học tập và nâng cao trình độ hơn nữa. Trong thời đại hội nhập, những kiến thức mà lãnh đạo DNNNN cần có là quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, công nghệ thông tin và ngoại ngữ…; các kỹ năng mềm cũng cần có như giao tiếp, thuyết trình và quan hệ công chúng…
- Đối với Nhà nước: Thường xuyên tổ chức các chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực quản lý đối với các chủ DNNNN như đào tạo quản trị doanh nghiệp, phát triển thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh…, trong đó tập trung vào các vấn đề cụ thể như: đào tạo các kiến thức quản lý tổng hợp, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, công nghệ thông tin và ngoại ngữ…
Tài liệu tham khảo:
1. Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behaviour. Organisational Behaviour and Human Decision Processes, 50(2), 179-211
2. Ajzen, I. and Fishbein, M. (2005). The influence of attitudes on behavior, in D.Albarracin, Johnson, B. and Zanna, M. (eds.) The handbook of attitudes. Lawrence Erlbaum Associates
3. Bandura, A. (1977). Self-efficacy: Toward a unifying theory of behavioral change. Psychological Review, 84(2), 191-215.
4. Bùi Hữu Phước (2009). Tài chính doanh nghiệp. Nxb Tài chính.
5. Enoma Anthony and Isedu Mustapha (2010). Factor Analysis of Investment Decision in Nigerian Insurance Companies, Interdisciplinary. Journal of Contemporary Research in Business, 2(8).
6. Fatoki et al (2011). The Impact of Firm and Entrepreneurial Characteristics on Access to Debt Finance by SMEs in KingWilliams’ Town, South Africa. International Journal of Business, 6(8).
7. Gveroski and Risteska Jankuloska (2017). Determinants of Investment Decisions in Smes. Balkan and Near Eastern Journal of Social Sciences, 3(1).
8. Kalsum et al (2018). Effects of Financial Literacy and Investment Experience on Access to Finance and Investment Decisions in Small Enterprises in Southeast Sulawesi. International Journal of Scientific & Engineering Research, 9(2).
9. Lê Văn Hưởng (2016). Nghiên cứu đầu tư của doanh nghiệp. Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Mbzibain (2012). An empirical investigation into the uptake, motivations and constraints and the factors affecting farmers’ renewable energy investment intentions. PhD thesis, University of Wolverhampton.
11. Palamida, E., Papagiannidis, S., & Xanthopoulou, D. (2017). Linking young individuals’ capital to investment intentions: Comparing two cultural backgrounds. European Management Journal, 36(3), 392-407. doi:10.1016/j.emj.2017.06.004
12. Palamida, E., Papagiannidis, S., Xanthopoulou, D., & Stamati, T. (2015). Capital, motives, and their link to investment intentions: The moderating role of the financial crisis in Greece. Journal of Small Business Management, 53.
13. Penrose, E.T. (1959). The Theory of the Growth of the Firm, Wiley, New York, NY.
14. Runyan, R., Huddleston, P. and Swinney, J. (2006). Enrepreneurial orientation and social capital as small firm strategies: a study of gender differences from a resource-based view. Entrepreneurship Management, 2, 455-77.
15. Shapero, A. and Sokol, L. (1982). The social dimensions of entrepreneurship. Englewood Cliffs. NJ: Prentice Hall, 72-90.
16. VCCI (2024). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam (PCI 2024).
| Ngày nhận bài: 3/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 28/4/2026; Ngày duyệt đăng: 15/5/2026 |
Các tin khác
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trong phát triển chính quyền số: Thực tiễn nghiên cứu tại Hà Tĩnh và hàm ý chính sách
Hiểu biết tài chính và kiểm soát rủi ro dịch vụ mua trước trả sau của Gen Z Việt Nam
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vùng Đông Nam Bộ trong kỷ nguyên mới
Mô hình nghiên cứu các thành tố tiếp thị liên kết tác động đến hành vi mua nông sản vùng miền của người tiêu dùng đô thị Việt Nam
Khả năng hỗ trợ của công nghệ thông tin và niềm tin đối với nền tảng thương mại xã hội trong ngành hàng thời trang: Phương pháp SEM Bayesian
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tata Coffee Việt Nam
Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của du lịch nông nghiệp tại TP. Đồng Nai
Năng lực chuyển đổi số, đổi mới mô hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ kinh doanh cá thể tại TP. Hà Nội
