Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty TNHH du lịch Khanh TP. Hồ Chí Minh
Phạm Thị Cẩm Nhung
Trường Đại học Cửu Long
PGS,TS. Nguyễn Hoàng Phương (Tác giả liên hệ)
Học viện Chính trị khu vực II; Email: [email protected]
PGS, TS. Bùi Văn Trịnh
Tóm tắt
Sau đại dịch COVID-19, Công ty TNHH Du lịch Khanh đã mở rộng quy mô thành công, nhưng cơ cấu tài chính vẫn bộc lộ nhiều rủi ro như phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn dẫn đến vốn lưu động thuần duy trì ở mức âm, công tác thu hồi công nợ chậm và chi phí lãi vay, giá vốn gia tăng làm suy giảm lợi nhuận. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài chính tại Công ty, qua đó đề xuất 6 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, bao gồm: tái cấu trúc nguồn vốn, thắt chặt quản trị vốn lưu động, tái cơ cấu danh mục sản phẩm kết hợp chuyển đổi số, áp dụng định giá động, xây dựng liên minh đối tác chiến lược và linh hoạt hóa cấu trúc chi phí. Việc thực thi các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp khôi phục khả năng thanh khoản, tối ưu hóa cấu trúc vốn và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng chiều sâu, bền vững.
Từ khóa: Hiệu quả tài chính, cấu trúc vốn, công ty du lịch
Abstract
Following the COVID-19 pandemic, Khanh Tourism Co., Ltd. has successfully expanded its operations; however, its financial structure continues to present several risks, including heavy reliance on short-term debt, resulting in persistently negative net working capital, slow receivables collection, and rising interest expenses and cost of goods sold that have reduced profitability. This study evaluates the company’s financial performance and proposes six integrated strategic solution groups, including capital structure restructuring, tighter working capital management, product portfolio restructuring combined with digital transformation, dynamic pricing, the establishment of strategic partner alliances, and greater cost structure flexibility. Implementing these solutions will help the company restore liquidity, optimize its capital structure, and shift its growth model toward more intensive and sustainable development.
Keywords: Financial performance, capital structure, tourism company
GIỚI THIỆU
Quản trị tài chính là công cụ quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành du lịch. Thực tế tại Công ty TNHH Du lịch Khanh cho thấy, mặc dù quy mô và doanh thu có sự tăng trưởng, nhưng hiệu quả tài chính lại chưa tương xứng. Công ty còn đối mặt với thách thức trong việc quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ, cũng như chưa khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính và vòng quay vốn lưu động. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.
Tổng quan nghiên cứu cho thấy sự phân hóa giữa hướng tiếp cận quốc tế nhấn mạnh công nghệ, yếu tố trách nhiệm xã hội và cấu trúc vốn linh hoạt (An và Pivo, 2020; Newell và cộng sự, 2021); các nghiên cứu trong nước tập trung vào khung chỉ tiêu định lượng như đòn bẩy và khả năng sinh lời như nghiên cứu (Đinh Hồng Linh, 2020; Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2022); Trần Văn Hùng và Lê Thị Mai, 2023). Trong khi đó, các cảnh báo về khả năng thanh khoản và áp lực nợ vay của ngành lữ hành sau đại dịch COVID-19 cũng tương đồng với thực trạng cân đối vốn tại Công ty TNHH Du lịch Khanh.
Việc đối chiếu và tổng hợp các tài liệu cho thấy, khoảng trống nghiên cứu nằm ở chỗ các nghiên cứu định lượng chủ yếu dừng ở các hàm ý chính sách vĩ mô, trong khi các nghiên cứu định tính chỉ đề xuất những khuyến nghị riêng lẻ, chưa gắn kết với dữ liệu tài chính tổng thể. Khoảng trống này chính là tiền đề để nghiên cứu tập trung xây dựng một hệ thống giải pháp chiến lược đồng bộ, đi từ việc lượng hóa rủi ro của đòn bẩy tài chính đến thiết kế mô hình tái cấu trúc nguồn vốn và quản trị công nợ phù hợp cho Công ty TNHH Du lịch Khanh.
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH KHANH
Biến động tài sản và nguồn vốn
Trong giai đoạn 2021-2025, quy mô tổng tài sản của Công ty liên tục mở rộng, đạt 42.613,8 triệu đồng vào năm 2025 với cơ cấu tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn trên 87%. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn cho thấy, doanh nghiệp sử dụng chủ yếu nguồn vốn ngắn hạn, với giá trị nợ ngắn hạn đạt 42.258,4 triệu đồng vào năm 2025. Điều này làm cho hệ số nợ duy trì ở mức 0,99 và hệ số tự tài trợ giảm chỉ còn 0,01. Việc dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho quá trình mở rộng khiến vốn lưu động thuần duy trì trạng thái âm lớn trong thời gian kéo dài đạt -2.159,3 triệu đồng vào năm 2025 gây áp lực lớn lên khả năng cân đối thanh khoản.
Hiệu quả quản lý tài sản và dòng tiền
Nội dung này bộc lộ những vấn đề trong khâu vận hành, thể hiện qua 3 khía cạnh:
(1) Vòng quay tổng tài sản có xu hướng giảm từ 6,6 vòng năm 2022 xuống còn 4,4 vòng năm 2025, phản ánh tốc độ tăng doanh thu chưa tương xứng với mức gia tăng của quy mô tài sản. Việc kiểm soát công nợ chưa thực sự hiệu quả khiến dư nợ khách hàng tăng vọt lên 22.421,0 triệu đồng, kéo dài kỳ thu tiền bình quân lên 43,2 ngày trong năm 2025;
(2) Thời gian thu hồi vốn kéo dài đã ảnh hưởng đến khả năng tạo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, thể hiện qua tỷ số thanh toán dòng tiền trên nợ ngắn hạn duy trì ở mức 0,17 lần trong năm 2025. Tỷ suất chất lượng lợi nhuận âm phản ánh sự chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế, do đó doanh nghiệp có xu hướng bổ sung nguồn vốn thông qua hoạt động tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động;
(3) Tốc độ luân chuyển dòng vốn chậm lại rõ rệt, hệ số vòng quay vốn lưu động giảm chỉ còn 4,66 vòng vào năm 2025. Dòng vốn thu hồi từ các khoản phải thu kéo dài, cùng với yêu cầu thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ theo thời hạn đã thỏa thuận, làm gia tăng nhu cầu vốn lưu động và đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền.
Khả năng thanh toán
Cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng nợ vay ở mức cao cho thấy, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Hệ số thanh toán hiện thời liên tục duy trì dưới ngưỡng 1,0 đạt 0,95 vào năm 2025 phản ánh quy mô tài sản ngắn hạn chưa tương xứng với các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán. Bên cạnh đó, chi phí lãi vay duy trì trên 3.000 triệu đồng mỗi năm, trong khi kết quả lợi nhuận trước thuế chưa đạt kỳ vọng, làm cho hệ số thanh toán lãi vay ở mức -0,06 lần vào năm 2025, cho thấy doanh nghiệp cần tiếp tục nâng cao và tăng cường nền tảng tài chính.
Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời có xu hướng giảm khi các chỉ số cốt lõi đều ghi nhận giá trị âm ở giai đoạn 2023-2025. Cụ thể, năm 2025, Tỷ suất lợi nhuận ròng (NPM) là -0,001, trong khi Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và trên Vốn chủ sở hữu (ROE) lần lượt chạm mức -0,006 và -0,707. Kết quả này chịu tác động từ nhiều yếu tố, bao gồm: chi phí đầu vào như giá vé và dịch vụ lưu trú gia tăng, làm thu hẹp biên lợi nhuận gộp, cùng với chi phí lãi vay ở mức cao do tỷ trọng vốn vay lớn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH KHANH
Một là, tái cấu trúc nguồn vốn và đảm bảo tính thanh khoản cho các khoản nợ. Nhằm khắc phục tình trạng thâm hụt vốn lưu động thuần và hệ số nợ ở mức rủi ro, Công ty cần triển khai đồng thời 2 biện pháp: (i) Gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu bằng cách huy động thêm vốn từ các thành viên hiện hữu hoặc thu hút đối tác đầu tư chiến lược để tạo bộ đệm tài chính, cải thiện hệ số tự tài trợ; (ii) Chủ động đàm phán với các tổ chức tín dụng để cơ cấu lại thời hạn vay, chuyển một phần dư nợ ngắn hạn sang trung và dài hạn nhằm giãn tiến độ trả nợ gốc và giảm áp lực chi phí lãi vay đang vượt mức 3.000 triệu đồng mỗi năm.
Hai là, thắt chặt quản trị vốn lưu động và khơi thông dòng tiền hoạt động. Để giải phóng lượng vốn bị chiếm dụng, Công ty cần thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tín nhiệm đối tác chặt chẽ. Dựa trên kết quả đánh giá, Công ty cần kiên quyết thu hẹp hạn mức hoặc yêu cầu ký quỹ đối với các đại lý có rủi ro thanh toán chậm; đồng thời, ban hành chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả tiền sớm, kết hợp với việc chuẩn hóa quy trình theo dõi tuổi nợ và áp dụng chế tài xử lý nợ đọng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
Ba là, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và tối ưu hóa chi phí vận hành. Trước tình trạng giá vốn hàng bán ở mức cao, Công ty cần cắt giảm các sản phẩm du lịch đại trà mang tính cạnh tranh bằng giá, chuyển dịch trọng tâm sang các phân khúc có tỷ suất lợi nhuận cao như: du lịch trải nghiệm chuyên sâu, khách đoàn và dịch vụ pháp lý hàng không toàn diện. Song song với đó, tiến trình chuyển đổi số phải được đẩy mạnh thông qua việc nâng cấp nền tảng đặt tour trực tuyến và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng để tiếp cận bán hàng trực tiếp, qua đó cắt giảm triệt để các khoản chi phí hoa hồng trung gian và tự động hóa quy trình điều hành nội bộ.
Bốn là, quản trị rủi ro biến động giá vốn và thiết lập cơ chế định giá động. Nhằm bảo vệ biên lợi nhuận trước sự đứt gãy chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí nhiên liệu, Công ty cần từ bỏ cơ chế giá bán cố định để chuyển sang áp dụng định giá động. Áp dụng định giá tự động để cập nhật biên độ tăng giảm của phụ phí hàng không và tỷ giá hối đoái vào giá bán cuối cùng. Kết hợp với đó, Phòng Tài chính Kế toán cần theo dõi sát sao thị trường để đàm phán ký kết các hợp đồng bao tiêu chốt giá trước với hãng hàng không và khách sạn tại thời điểm giá thấp, thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro hiệu quả cho các mùa cao điểm.
Năm là, cân bằng dòng tiền hoạt động thông qua kéo dãn thời gian các khoản phải trả. Để giải quyết sự bất đối xứng trong chuỗi cung ứng, Công ty cần chuyển đổi mô hình mua bán thông thường thành các liên minh đối tác chiến lược dài hạn. Bằng việc cam kết khối lượng khách hàng tối thiểu hoặc đưa đối tác vào danh mục ưu tiên độc quyền, Công ty có cơ sở đàm phán thuyết phục nhà cung cấp từ bỏ yêu cầu đặt cọc trước toàn bộ, chuyển sang hình thức thanh toán gối đầu hoặc cấp hạn mức tín dụng thương mại từ 30-45 ngày, giúp giảm áp lực xuất quỹ tiền mặt tức thời.
Sáu là, linh hoạt hóa cấu trúc chi phí hoạt động và phát triển dịch vụ phụ trợ. Nhằm phòng ngừa rủi ro lỗ lũy kế khi thị trường suy giảm, Công ty cần tái cơ cấu bộ máy nhân sự theo hướng tăng tỷ trọng biến phí. Thay vì duy trì bộ máy điều hành toàn thời gian đông đảo, Công ty sử dụng mạng lưới cộng tác viên chuyên nghiệp được trả thù lao theo khối lượng công việc phát sinh. Đồng thời, đẩy mạnh thiết kế và bán chéo các dịch vụ phụ trợ giá trị gia tăng để tạo ra dòng tiền thặng dư ổn định, cải thiện trực tiếp biên lợi nhuận ròng trên mỗi khách hàng.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Kết luận
Nghiên cứu phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Du lịch Khanh trong giai đoạn 2021-2025, qua đó làm rõ sự chưa tương xứng giữa quá trình mở rộng quy mô và hiệu quả tài chính đạt được. Từ thực trạng này, việc tiếp tục duy trì mô hình tăng trưởng theo chiều rộng đã bộc lộ một số điểm cần hoàn thiện, cho thấy yêu cầu đổi mới công tác quản trị tài chính.
Trên cơ sở nhận diện các vấn đề trọng tâm, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện khả năng thanh khoản thông qua tăng vốn chủ sở hữu và cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm cân đối dòng tiền. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp không chỉ giúp Công ty cải thiện khả năng thanh khoản mà còn tạo nền tảng cho quá trình chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu. Đây là định hướng phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực nội tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng đến sự phát triển bền vững.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
Mặc dù nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đề ra, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế do chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn kinh tế vĩ mô nhiều biến động (2021-2025). Trong khi đó, lại thiếu các đánh giá định tính về yếu tố phi tài chính nên tính khái quát hóa chưa cao vì là nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp cụ thể và chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến để lượng hóa tác động của các nhân tố. Để khắc phục những hạn chế này, hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều doanh nghiệp lữ hành nhằm rút ra quy luật chung cho toàn ngành, đồng thời kết hợp phương pháp định lượng như phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả tài chính của các công ty du lịch thông qua dữ liệu bảng kết hợp với nghiên cứu định tính để đưa thêm các biến số phi tài chính như yếu tố trách nhiệm xã hội, chuyển đổi số, năng lực quản trị vào mô hình nghiên cứu để phân tích sâu hơn.
Tài liệu tham khảo:
1. An, J., and Pivo, G (2020). The effect of innovation on the financial performance of US REITs. Real Estate Economics, 48(4), 1089-1122.
2. Công ty TNHH Du lịch Khanh (2021-2025). Báo cáo tài chính các năm, từ năm 2021 đến năm 2025.
3. Đinh Hồng Linh (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, 221, 60-70.
4. Newell, G., Lee, C. L., and Kupke, V. (2021). The relationship between ESG and the financial performance of Australian REITs. Journal of Property Investment & Finance, 39(3), 232-245.
5. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2022). Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tại các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ trong bối cảnh mới. Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp, 14(6), 45-52.
6. Trần Văn Hùng và Lê Thị Mai (2023). Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại các công ty lữ hành khu vực miền Trung. Tạp chí Công Thương, 22(10), 88-95.
| Ngày nhận bài: 25/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 21/9/2026; Ngày duyệt đăng: 28/9/2026 |
Các tin khác
Thiết kế thang đo đánh giá mối quan hệ giữa phân khúc thị trường và hiệu quả kinh doanh bất động sản
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tại quầy của SACOMBANK - Chi nhánh Tây Ninh - Phòng giao dịch Hòa Thành
Tác động của sự cuốn hút vào câu chuyện trên nền tảng số đến ý định du lịch di sản tại tỉnh Quảng Ninh
Thu hút vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
Các thuộc tính Omnichannel ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam
Nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bền vững tại Phú Thọ: Thực trạng và hàm ý chính sách
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng logistics xanh: Nghiên cứu thực nghiệm tại TP. Hồ Chí Minh
Khoảng cách thế hệ trong đội dự án tại doanh nghiệp: Thách thức lãnh đạo nhân sự Gen Z