Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
Bùi Thị Nhung
Khoa Quản trị Kinh doanh 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Email: [email protected]
Tóm tắt
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu và thực hiện các phương pháp thảo luận, phỏng vấn nhóm, tác giả đã phân tích, tổng hợp và đề xuất mô hình nghiên cứu tổng quát các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên và thang đo các khái niệm nghiên cứu của mô hình. Mô hình này là điểm xuất phát cho giai đoạn nghiên cứu định lượng với một phạm vi nghiên cứu cụ thể phụ thuộc vào nhu cầu của các nhóm nhà nghiên cứu hoặc nhà quản lý.
Từ khóa: Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên, mô hình nghiên cứu, yếu tố ảnh hưởng, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch
Summary
Based on an overview of the studies and implementing discussion and group interview methods, the author analyzed, synthesized and proposed a general research model of factors affecting students' time management skills and a scale of research concepts of the model. This model is the starting point for the quantitative research phase with a specific research scope depending on the needs of groups of researchers or managers.
Keywords: Students’ time management skills, research model, influencing factors, goal setting, planning
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời gian là tài nguyên quý giá nếu như chúng ta biết khai thác tối ưu cho cuộc sống của mình. Đối với sinh viên, việc cân đối thời gian giữa học và giải trí; học và làm thêm, học và kết nối các quan hệ xã hội không phải là điều dễ thực hiện. Ngoài việc hoàn thành khối lượng chương trình đào tạo trong nhà trường, sinh viên còn đi làm thêm, tham gia các hoạt động xã hội nên sẽ không tránh được các áp lực, quá tải, mệt mỏi căng thẳng. Nếu sinh viên có kỹ năng sắp xếp, phân bổ thời gian, lập kế hoạch, xác lập mục tiêu cho tất cả các công việc thì sẽ tiết kiệm được thời gian, hoàn thành tốt các công việc được giao. Đó chính là kỹ năng quản lý thời gian mà sinh viên cần được trang bị ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên thật sự cần thiết. Qua đó chính bản thân sinh viên, thầy cô, nhà trường sẽ tìm ra các giải pháp phù hợp giúp sinh viên nâng cao kỹ năng quản lý thời gian nhằm nâng cao hiệu quả công việc, hài lòng với bản thân, thích nghi môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, tính cạnh tranh cao sau khi ra trường.
Các nghiên cứu đã được công bố về những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên cho thấy, với những phạm vi nghiên cứu cụ thể khác nhau thì các yếu tố thật sự có ảnh hưởng cũng khác nhau, cũng như mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên cũng khác nhau. Từ trước đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể cho sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nên việc chỉ ra được một mô hình tổng quát, bao gồm các yếu tố đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến, sẽ giúp các nhà nghiên cứu trong tương lai thực hiện những nghiên cứu định lượng.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quan và giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
Theo Huỳnh Văn Sơn (2009), kỹ năng quản lí thời gian là khả năng con người biết sử dụng thời gian hợp lí cho các hoạt động của mình theo thứ tự ưu tiên và thực hiện công việc đúng thời hạn. Kỹ năng quản lí thời gian là điều kiện cần thiết cho việc lập kế hoạch hoạt động, giúp cá nhân tránh được những căng thẳng do áp lực của cuộc sống đem lại và góp phần quan trọng vào sự thành công của con người. Đây là yếu tố giúp sinh viên tự đánh giá trong việc sử dụng thời gian của bản thân. Các biểu hiện của kỹ năng quản lí thời gian ở sinh viên gồm: biết những nhiệm vụ học tập và sinh hoạt của mình, biết tính chất và tầm quan trọng của các việc đó, bước đầu biết phân phối thời gian cho những công việc phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên một cách hợp lí; thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ.
Thang đo khái niệm “Kỹ năng quản lý thời gian” được tổng hợp từ các nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn (2011), Lại Thế Luyện (2010), Ajzen (1991). Thang đo này thể hiện đánh giá của sinh viên về các khả năng hoàn thành đúng thời hạn công việc được giao, không có thói quen trì hoãn, kiểm soát tốt thời gian dành cho học tập và công việc cá nhân, lập kế hoạch, ước lượng được thời gian cho mỗi công việc, và khả năng sử dụng các thiết bị thông minh vào hỗ trợ quản lý thời gian ở thời điểm hiện tại cũng như sau này.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
Trong môi trường giáo dục, sinh viên phải giải quyết rất nhiều nhiều nhiệm vụ: Học tập, rèn luyện, giải trí, sinh hoạt cá nhân, giải quyết các mối quan hệ bạn bè, gia đình. Sử dụng thời gian hiệu quả giúp sinh viên đạt được kết quả cao, ít hao tốn công sức trong học tập cũng như trong các hoạt động. Tuy nhiên không phải sinh viên nào cũng có kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý cho việc học tập và làm việc sao cho phù hợp với năng lực cá nhân và điều kiện sẵn có, do bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
- Nhận thức của bản thân
Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của thời gian. Sinh viên phải có các kỹ năng: Thiết mục tiêu, lập kế hoạch, phân bổ, phân công, phân tích thời gian đã sử dụng, theo dõi, tổ chức, lên lịch và ưu tiên.
Thang đo “Nhận thức của sinh viên” được tổng hợp từ các nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn (2011), Lại Thế Luyện (2010), Ajzen (1991). Thang đo này thể hiện thái độ của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng quản lý thời gian, mức độ hài lòng khi hoàn thành công việc đúng thời hạn. Giả thuyết H1 được đặt ra như sau:
H1: Nhận thức của bản thân sinh viên có tác động tích cực đến Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.
- Các yếu tố về thói quen, lối sống cá nhân
Theo Từ điển Tiếng Việt, thói quen là những hành vi lặp lại thường xuyên, định hình nên lối sống và khả năng thành công của mỗi người. Những thói quen tốt như quản lý thời gian và tổ chức công việc gọn gàng tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng, giúp tăng năng suất và chất lượng công việc. Thang đo “Thói quen của sinh viên” được tổng hợp từ các nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn (2011), Edwin C. Bliss (1993). Thang đo này thể hiện được vai trò của các thói quen có thể giúp chúng ta phát triển bản thân một cách hiệu quả. Những thói quen tốt như quản lý thời gian và tổ chức công việc gọn gàng tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng, giúp tăng năng suất và chất lượng công việc. Sinh viên thường có nhiều thói quen mắc phải khi không sống cùng gia đình: thức khuya, dậy muộn dẫn đến cơ thể mệt mỏi, mất tập trung, giảm hiệu suất học tập, làm việc dẫn đến việc các em có thói quen trì hoãn công việc. Giả thuyết H2 được đặt ra như sau:
H2: Thói quen của bản thân sinh viên có tác động tích cực đến Kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên.
- Sự tác động của môi trường giáo dục
Với chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra, cùng với đội ngũ giảng viên, cố vấn học tập có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và đào tạo thì phương pháp học tập của sinh viên cũng đóng một vai trò không nhỏ. Để phù hợp với sự phát triển của kỉ nguyên số, chương trình giáo dục được cập nhật và chuẩn hóa, môi trường học tập năng động, hình thức học tập đa dạng, ý thức tự chủ cao cho nên sinh viên phải tăng hiệu quả tối đa việc học tập, đòi hỏi sinh viên phải sở hữu các kỹ năng phức tạp hơn để thích nghi với môi trường làm việc mới. Thang đo “Sự tác động của môi trường giáo dục” được tổng hợp từ các nghiên cứu của Britton và Tesser (1991), Lê Đình Hải (2016), Phan Thị Hồng Thảo và cộng sự (2020). Giả thuyết H3 được đặt ra như sau:
H3: Môi trường giáo dục có tác động tích cực đến Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.
- Sự tác động của môi trường gia đình, bạn bè, xã hội
Yếu tố bạn bè đề cập tới những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên có được nhờ vào sự chia sẻ, học hỏi lẫn nhau. Nghiên cứu của Trịnh Thị Hạnh và Phạm Thị Thanh Nhàn (2021) chỉ ra rằng sự ảnh hưởng của bạn bè có mối quan hệ tích cực đến kỹ năng quản lý của sinh viên. Các mối quan hệ xung quanh sinh viên cũng tác động nhiều tới quỹ thời gian của sinh viên. Các mối quan hệ sẽ giúp ích nhiều cho các em trong học tập, công việc cũng như trong cuộc sống. Các mối quan hệ gia đình, bạn bè trong lớp, bạn bè trong các câu lạc bộ chiếm phần lớn thời gian. Thời gian học tập, làm việc, sinh hoạt, các kế hoạch, thời gian bị trì hoãn, xê dịch, phụ thuộc vào người thân và bạn bè. Gia đình có thể hỗ trợ sinh viên để các em có nhiều thời gian cho bản thân. Giả thuyết H4 được đặt ra như sau:
H4: Mối quan hệ gia đình, bạn bè, xã hội có tác động tích cực đến Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.
- Sự tác động của mạng xã hội
Hoạt động học tập của sinh viên có thể được hỗ trợ rất nhiều nhờ vào các tài nguyên trực tuyến. Mạng xã hội cung cấp các nội dung giải trí đa dạng, từ video, hình ảnh đến các trò chơi trực tuyến, giúp sinh viên mở rộng kiến thức và phát triển kỹ năng một cách nhanh chóng, giảm căng thẳng, thư giãn sau những giờ học tập căng thẳng, các em dễ dàng tiếp cận thông tin bổ ích và học hỏi từ những nguồn học đa dạng. Tuy nhiên, việc dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội cũng gây lãng phí thời gian và làm phân tâm khỏi mục tiêu học tập. Sự tác động của mạng xã hội được tổng hợp từ tài liệu của Cù Thị Nhung (2023), Vũ Thị Lê (2022). Giả thuyết H5 đươc đặt ra như sau:
H5: Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.
- Sự tác động của thiết bị công nghệ
Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đã và đang tạo nên những thay đổi sâu sắc trên toàn cầu, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục. Do đó sinh viên có cơ hội tiếp nhận các nguồn thông tin, tài liệu đa dạng phong phú. Việc tiếp cận với các công nghệ tiên tiến cũng có thể giúp sinh viên ứng dụng rất hiệu quả vào việc kiểm soát nguồn lực thời gian. Các phần mềm xây dựng thời gian biểu như Google Calendar, Outlook có thể giúp lên lịch công việc và sự kiện một cách dễ dàng và sử dụng các thiết bị di động như điện thoại, ipad… để nhắc nhở trước khi sự kiện diễn ra. Ứng dụng của các thiết bị công nghệ được tổng hợp từ tác giả Vũ Việt Anh (2024), Cù Thị Nhung (2023). Giả thuyết H6 đặt ra như sau:
H6: Các thiết bị công nghệ tác động tích cực đến Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
Sau tổng quan nghiên cứu để phân tích và tổng hợp các yếu tố được nhiều nghiên cứu xác định có ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên, tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan để phác thảo các tiêu chí thể hiện nội hàm của các yếu tố đó.
Tiếp đến, tác giả thực hiện nghiên cứu định tính qua 2 bước:
Bước 1: Thực hiện thảo luận nhóm trực tiếp với một nhóm giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Mỗi giảng viên tham gia thảo luận sẽ nhận 1 bản thảo để theo dõi, nêu ý kiến trao đổi và ghi chép các ý kiến của mình trực tiếp lên bản thảo. Tác giả tiến hành phân tích và tổng hợp các ý kiến góp ý tại các bản thảo, thu được các yếu tố ảnh hưởng đến đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên (Bảng 1) và thang đo nháp của các yếu tố. Kết thúc bước 1, tác giả xây dựng bản thảo (thứ hai) cho bước tiếp theo.
Bước 2: Thực hiện phỏng vấn sâu 4 nhóm sinh viên của Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (nhóm sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba và năm tư) bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến. Các sinh viên tham gia phỏng vấn đều được gửi bản thảo (thứ hai) các yếu tố ảnh hưởng đến đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên và thang đo nháp của chúng. Với hình thức trực tiếp, tác giả nhận lại các bản thảo đã được mỗi sinh viên ghi lại ý kiến của mình; còn với hình thức trực tuyến, tác giả tự ghi chép lại ý kiến của các sinh viên và tổng hợp, thông báo lại với nhóm trước khi kết thúc cuộc phỏng vấn.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Kết quả của việc phân tích, tổng hợp các ý kiến thu được ở bước 2 là mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên (Hình 1).
Hình: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Thang đo các khái niệm nghiên cứu đề xuất
Bảng 1: Thang đo của các khái niệm nghiên cứu
| Kỹ năng quản lý thời gian |
| 1. Tôi có khả năng hoàn thành đúng thời hạn công việc được giao. 2. Tôi luôn lập kế hoạch chi tiết, cụ thể, ước lượng thời gian cho mỗi công việc cần làm. 3. Tôi sử dụng các thiết bị thông minh vào quản lý thời gian. 4. Tôi hiếm khi trì hoãn nhiệm vụ quan trọng. 5. Tôi cảm thấy mình kiểm soát tốt thời gian dành cho học tập và công việc cá nhân. |
| Nhận thức của sinh viên |
| 1. Tôi coi thời gian là rất quan trọng trong cuộc sống. 2. Tôi chủ động quan tâm đến kỹ năng quản lý thời gian. 3. Tôi có thể đánh giá, xử lý được các vấn đề liên quan đế việc quản lý thời gian. |
| Thói quen của sinh viên |
| 1. Tôi có thời gian biểu tương đối ổn định. 2. Tôi luôn cố gắng hoàn thành công việc đúng hạn. 3. Tôi lên lịch thời gian cho việc giải trí và thư giãn. 4. Tôi dồn công việc của nhiều ngày để giải quyết trong một thời gian ngắn. 5. Tôi chia các công việc khó, phức tạp thành những việc nhỏ với khoảng thời gian tương ứng. 6. Tôi có thói quen mang theo bảng kế hoạch và ghi lại các nhiệm vụ đã hoàn thành. |
| Môi trường giáo dục |
| 1. Tôi nhận được sự hướng dẫn kịp thời từ giảng viên khi gặp khó khăn trong học tập. 2. Các hoạt động giảng dạy kết hợp với các lớp kỹ năng mềm, workshop giúp tôi quản lý thời gian hiệu quả hơn. 3. Nhà trường cung cấp chương trình, mục tiêu đào tạo, lịch học, lịch thi rõ ràng và tài liệu đầy đủ giúp tôi chủ động thời gian học tập tốt hơn. 4. Tôi được khuyến khích lập kế hoạch học tập từ giảng viên hoặc cố vấn học tập. |
| Quan hệ gia đình, bạn bè, xã hội |
| 1. Sự quan tâm và giáo dục từ gia đình ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của tôi. 2. Tôi nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ từ gia đình khi gặp áp lực về học tập hoặc thời gian. 3. Tôi thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội hoặc câu lạc bộ. 4. Tôi có công việc làm thêm trong thời gian học đại học. 5. Bạn bè là nguồn động lực giúp tôi học hỏi cách xây dựng mục tiêu một cách đúng đắn. 6. Áp lực từ bạn bè giúp tôi ý thức hơn về trách nhiệm của mình với bản thân, gia đình và xã hội. |
| Mạng xã hội |
| 1. Tôi dành nhiều thời gian nói chuyện với bạn bè, người thân qua mạng xã hội: Facebook, Zalo, Instagram… 2. Tôi dành thời gian xem video, đọc tin tức giải trí qua các trang: Youtube, Facebook, Tiktok khiến tôi luôn trì hoãn công việc. 3. Tôi dành thời gian tham gia các nhóm về học tập, nghề nghiệp qua mạng xã hội, học trực tuyến… |
| Sử dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ quản lý thời gian |
| 1. Tôi sử dụng ứng dụng (như Google Calendar, Notion, Pomodoro...) để lập kế hoạch học tập và công việc. 2. Công nghệ giúp tôi theo dõi tiến độ và điều chỉnh thời gian học tập, làm việc hiệu quả hơn. 3. Tôi cảm thấy việc sử dụng công nghệ giúp tôi cải thiện kỹ năng quản lý thời gian. |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
KẾT LUẬN
Quản lý thời gian là kỹ năng rất cần thiết đối với sinh viên, giúp các em đáp ứng được các yêu cầu học tập, làm việc, cân bằng cuộc sống. Do đó việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian là rất quan trọng. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên thu được ở nghiên cứu này là kết quả của việc phân tích, tổng hợp từ nhiều nghiên cứu và trải qua nhiều bước nghiên cứu tại bàn, thảo luận, phỏng vấn nhóm… Có thể coi đây là mô hình nghiên cứu tổng quát làm cơ sở cho giai đoạn nghiên cứu định lượng với một phạm vi nghiên cứu cụ thể phụ thuộc vào nhu cầu của các nhóm nhà nghiên cứu hoặc nhà quản lý.
Tài liệu tham khảo:
1. Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior. Organizational behavior and human decision processes. 50(2), pp. 179-211.
2. Britton and Tesser (1991). Measuring Time-Management Skills: Cross-Cultural Observations on Britton and Tesser's Time Management Scale Factors affecting students’ quality of academic performance: A case of secondary school level. Journal of Quality and Technology Management, 7, pp. 1-14.
3. Cù Thị Nhung (2023). Tác động của mạng xã hội đến học tập và đời sống của sinh viên Trường Đại học Hà Tĩnh. Journal of educational equipment: Applied research, Special Issue June 2023 ISSN 1859 -0810.
4. Edwin C. Bliss (1976), Getting Things Done: The ABCs of Time Management.
5. Huỳnh Văn Sơn (2009). Nhập môn Kỹ năng sống. Nxb Giáo Dục.
6. Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (2011). Thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên một số trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Lại Thế Luyện (2010). Kỹ năng quản lý thời gian. Nxb Văn hóa Thông tin.
8. Lê Đình Hải (2016). Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường ĐH Lâm nghiệp. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 2-2016, 142-152.
9. Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 219- Tháng 8.2020, tr. 69-80.
10. Trịnh Thị Hạnh và Phạm Thị Thanh Nhàn (2021). Tác động của môi trường học tập đến kết quả học tập tiếng Anh của sinh viên bậc đại học - chương trình chất lượng cao tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Tạp chí khoa học- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục, Số 66, Tập 3, tr.134-143.
11. Vũ Thị Lê (2022). Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học Y dược Thái Bình năm học 2020-2021. Tạp chí Y dược Thái Bình, Số 2- Tháng 3/2022.
12. Vũ Việt Anh (2024). Ứng dụng công cụ Google Calendar để quản lý thời gian cho sinh viên QH-2022-X-QLTT, Khoa Thông tin -Thư viện, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. TNU Journal of Science and Technology, Tập 229, Số 03, tr. 444.
| Ngày nhận bài: 22/11/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 14/12/2025; Ngày duyệt đăng: 17/12/2025 |
Các tin khác
Tác động của người ảnh hưởng xanh đến ý định mua sản phẩm xanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh
Phát triển năng lực số và tâm lý số cho sinh viên ngành Logistics tại Việt Nam
Tác động của Chatbot AI trong thương mại điện tử đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh
Kinh nghiệm quốc tế về chuyển giao công nghệ từ khu vực FDI: Trường hợp Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc và hàm ý cho Việt Nam
Các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm của Gen Z trên nền tảng Tiktok shop tại Cần Thơ
Các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại Trung tâm Y khoa Medic Hòa Hảo (TP. Hồ Chí Minh)
Đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Đề xuất mô hình nghiên cứu
Không gian phát triển mới của Việt Nam trong kỷ nguyên mới: Góc nhìn từ chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo Văn kiện đại hội XIV của Đảng
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xanh nhập khẩu tại Việt Nam
