Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên
PGS, TS. Đoàn Quang Huy
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
Email: doanquanghuytnu@gmail.com
Tóm tắt
Thông qua kết quả khảo sát đối với 320 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ và giáo dục tại tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhóm yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số gồm: Chính sách của Chính phủ, Năng lực lãnh đạo, Nguồn nhân lực, Hạ tầng công nghệ thông tin, Văn hóa doanh nghiệp, và Áp lực cạnh tranh. Trong đó, Năng lực lãnh đạo và Hạ tầng công nghệ thông tin là 2 yếu tố có tác động mạnh nhất.
Tóm tắt: Chuyển đổi số, doanh nghiệp, tỉnh Thái Nguyên, công nghệ thông tin, năng lực lãnh đạo, mô hình TOE
Abstract
Based on a survey of 320 enterprises operating in the manufacturing, trade, service, and education sectors in Thai Nguyen Province, the study aims to analyze the factors affecting the level of digital transformation among enterprises in the province. The results indicate that six groups of factors have a positive impact on the level of digital transformation, including Government policies, Leadership capability, Human resources, Information technology infrastructure, Organizational culture, and Competitive pressure. Among these factors, Leadership capability and Information technology infrastructure have the strongest influence on the level of digital transformation.
Keywords: Digital transformation, enterprises, Thai Nguyen Province, information technology, leadership capability, TOE framework
GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang diễn ra mạnh mẽ, chuyển đổi số (CĐS) đã trở thành xu hướng tất yếu đối với mọi tổ chức và doanh nghiệp trên thế giới. CĐS không chỉ là quá trình ứng dụng công nghệ số vào hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn là sự thay đổi căn bản trong mô hình vận hành, quản trị và văn hóa tổ chức nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh mới, nơi dữ liệu và công nghệ là tài sản cốt lõi.
Tại Thái Nguyên - trung tâm công nghiệp và công nghệ vùng trung du phía Bắc, dù đã có những bước tiến đáng kể trong xây dựng chính quyền số và thu hút các tập đoàn lớn, song việc CĐS trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn mang tính cục bộ, chưa toàn diện. Các nghiên cứu thực nghiệm tại những địa phương đang phát triển như Thái Nguyên còn rất hạn chế, chủ yếu mới tập trung vào các đô thị lớn hoặc khối FDI. Từ khoảng trống đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp tại địa phương. Qua đó, nghiên cứu kỳ vọng đề xuất các giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp Thái Nguyên nâng cao năng lực số và phát triển bền vững trong nền kinh tế mới.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Chuyển đổi số (CĐS) là quá trình tích hợp sâu rộng các công nghệ kỹ thuật số, bao gồm dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT) vào tất cả các lĩnh vực của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới mô hình kinh doanh và tạo ra giá trị mới cho khách hàng (Vial, 2019). CĐS không chỉ là sự ứng dụng công nghệ, mà là sự thay đổi căn bản trong tư duy, văn hóa và phương thức quản trị của doanh nghiệp (Kane và cộng sự, 2015).
Từ góc độ học thuật, có nhiều khung lý thuyết được sử dụng để giải thích quá trình và các yếu tố ảnh hưởng đến CĐS, trong đó nổi bật là mô hình TOE (Công nghệ - Tổ chức - Môi trường) của Tornatzky và Fleischer (1990) và Lý thuyết năng lực động (DCT) của Teece (2007). Trước hết, mô hình TOE xác lập 3 trụ cột chính: Công nghệ (hạ tầng, dữ liệu), Tổ chức (lãnh đạo, nhân lực, văn hóa) và Môi trường (chính sách, cạnh tranh). Lý thuyết năng lực động của Teece (2007) bổ sung góc nhìn về khả năng thích ứng thông qua việc nhận diện, nắm bắt cơ hội và tái cấu trúc nguồn lực để duy trì lợi thế cạnh tranh trong môi trường số. Ngoài ra, các mô hình như Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) và Lý thuyết lan tỏa đổi mới (DOI) do Rogers phát triển vào năm 1962, nhấn mạnh thêm về nhận thức tính hữu ích và sự sẵn sàng chấp nhận công nghệ của tổ chức.
Tổng quan nghiên cứu
Trên thế giới, các nghiên cứu (Kane và cộng sự, 2015; Vial, 2019; Matt và cộng sự, 2015) đều thống nhất rằng, công nghệ chỉ là điều kiện cần, trong khi năng lực lãnh đạo, chiến lược và văn hóa tổ chức mới là điều kiện đủ để chuyển đổi số thành công. Kinh nghiệm từ Trung Quốc và Malaysia (Li và cộng sự, 2023; Abdullah và cộng sự, 2021) nhấn mạnh thêm vai trò của hạ tầng CNTT, nhân lực số và chính sách hỗ trợ từ Chính phủ như những động lực then chốt giúp doanh nghiệp bứt phá năng suất.
Tại Việt Nam, các công trình (Nguyễn và Trần, 2022; Đinh, 2023) cũng khẳng định tầm quan trọng của nhận thức, áp lực thị trường và năng lực lãnh đạo, song chỉ ra rào cản lớn về kỹ năng số và mức độ sẵn sàng hạ tầng (Phạm và Lê, 2021; Nguyễn và Lưu, 2020). Dù vậy, phần lớn nghiên cứu hiện nay vẫn tập trung ở cấp độ vĩ mô hoặc các đô thị lớn, để lại khoảng trống về thực nghiệm tại các địa phương mới nổi như Thái Nguyên. Đặc biệt, việc thiếu vắng sự kết hợp giữa khung mô hình TOE và Lý thuyết năng lực động khiến các đánh giá về khả năng thích ứng của doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thực sự toàn diện.
Từ thực tiễn đó, nghiên cứu này vận dụng khung mô hình TOE và Lý thuyết năng lực động để phân tích 6 nhóm yếu tố: Chính sách, Lãnh đạo, Nhân lực, Hạ tầng, Văn hóa và Áp lực cạnh tranh. Cách tiếp cận này không chỉ đánh giá vai trò riêng lẻ của từng nhân tố, mà còn làm rõ sự tương tác giữa yếu tố nội tại và ngoại sinh, nhằm xây dựng khung phân tích phù hợp cho lộ trình chuyển đổi số của doanh nghiệp tại Thái Nguyên.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên mô hình TOE và Lý thuyết năng lực động cùng với các kết quả nghiên cứu của Kane và cộng sự (2015), Vial (2019), Nguyễn và Trần (2022), nghiên cứu đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như Hình.
Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất
![]() |
Nguồn: Tác giả đề xuất
Các giả thuyết nghiên cứu nghiên cứu được trình bày như sau:
H1: Chính sách của Chính phủ có tác động tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
H2: Năng lực lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
H3: Nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
H4: Hạ tầng công nghệ thông tin ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
H5: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
H6: Áp lực cạnh tranh tác động tích cực đến Mức độ chuyển đổi số.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng là chủ yếu, kết hợp giữa nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng. Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 10 chuyên gia, bao gồm giảng viên đại học, chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên và đại diện doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với 350 doanh nghiệp, thu về 320 phiếu hợp lệ. Thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 1-4/2026. Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức, từ 1- Hoàn toàn không đồng ý, đến 5- Hoàn toàn đồng ý.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả kiểm định thang đo
Bảng 1: Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
| Nhân tố | Cronbach’s Alpha | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chính sách của Chính phủ (CS) | 0,781 | Đạt yêu cầu |
| Năng lực lãnh đạo (LD) | 0,853 | Đạt yêu cầu |
| Nguồn nhân lực (HR) | 0,801 | Đạt yêu cầu |
| Hạ tầng CNTT (HT) | 0,829 | Đạt yêu cầu |
| Văn hóa doanh nghiệp (VH) | 0,766 | Đạt yêu cầu |
| Áp lực cạnh tranh (CT) | 0,749 | Đạt yêu cầu |
| Mức độ chuyển đổi số (CĐS) | 0,812 | Đạt yêu cầu |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 1 cho thấy, sau khi kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha, toàn bộ các thang đo đều đạt giá trị > 0,7, chứng tỏ có độ tin cậy nội tại cao.
Bảng 2: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| KMO | 0,812 |
| Kiểm định Bartlett | 4265,325 |
| Df | 276 |
| Sig. | 0,000 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 2 cho thấy, hệ số KMO = 0,812 (> 0,5) chứng tỏ dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố. Kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05 khẳng định các biến có tương quan tuyến tính đủ mạnh để hình thành nhân tố.
Bảng 3: Tổng phương sai trích và giá trị riêng
| Thành phần | Giá trị riêng | % Phương sai | % Tích lũy |
|---|---|---|---|
| 1 | 6,214 | 25,893 | 25,893 |
| 2 | 3,781 | 15,002 | 40,895 |
| 3 | 2,963 | 12,344 | 53,239 |
| 4 | 2,116 | 8,817 | 62,056 |
| 5 | 1,583 | 6,595 | 68,651 |
| 6 | 1,265 | 5,272 | 73,923 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 3 cho thấy, tổng phương sai trích đạt 73,923%, vượt mức 50%, cho thấy sáu nhân tố trích xuất giải thích được phần lớn biến thiên của dữ liệu, phù hợp với mô hình đề xuất.
Bảng 4: Ma trận xoay Varimax (trích yếu)
| Biến | Nhân tố | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| CS1 | CS1 |
|
|
|
|
|
| CS2 | CS2 |
|
|
|
|
|
| CS3 | CS3 |
|
|
|
|
|
| LD1 |
| 0,762 |
|
|
|
|
| LD2 |
| 0,811 |
|
|
|
|
| LD3 |
| 0,794 |
|
|
|
|
| HR1 |
|
| 0,753 |
|
|
|
| HR2 |
|
| 0,723 |
|
|
|
| HR3 |
|
| 0,677 |
|
|
|
| HT1 |
|
|
| 0,749 |
|
|
| HT2 |
|
|
| 0,715 |
|
|
| HT3 |
|
|
| 0,693 |
|
|
| VH1 |
|
|
|
| 0,782 |
|
| VH2 |
|
|
|
| 0,745 |
|
| VH3 |
|
|
|
| 0,711 |
|
| CT1 |
|
|
|
|
| 0,767 |
| CT2 |
|
|
|
|
| 0,736 |
| CT3 |
|
|
|
|
| 0,689 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 4 cho thấy, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố > 0,67, không có biến chồng chéo, chứng tỏ thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt tốt.
Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến
Bảng 5: Tóm tắt mô hình hồi quy
| R | R² | R² hiệu chỉnh | Durbin-Watson | F | Sig. (F) |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,793 | 0,628 | 0,621 | 2,053 | 115,23 | 0,000 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 5 cho thấy, hệ số R² hiệu chỉnh = 0,621, nghĩa là 62,1% biến thiên của Mức độ CĐS được giải thích bởi 6 biến độc lập trong mô hình. Hệ số Durbin-Watson = 2,053 cho thấy không có hiện tượng tự tương quan phần dư và mô hình phù hợp (F = 115,23, Sig. = 0,000).
Bảng 6: Kết quả kiểm định ANOVA
| Nguồn biến thiên | Tổng bình phương | df | Bình phương trung bình | F |
|---|---|---|---|---|
| Hồi quy | 126,241 | 6 | 21,040 | 115,23 |
| Phần dư | 74,759 | 313 | 0,239 |
|
| Tổng | 201,000 | 319 |
|
|
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 6 cho thấy, giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 ⇒ mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.
Bảng 7: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến
| Biến độc lập | Hệ số Beta chuẩn hóa | t | Sig. | VIF |
|---|---|---|---|---|
| Chính sách Chính phủ (CS) | 0,164 | 2,615 | 0,009 | 1,213 |
| Năng lực lãnh đạo (LD) | 0,322 | 6,454 | 0,000 | 1,312 |
| Nguồn nhân lực (HR) | 0,187 | 2,925 | 0,004 | 1,284 |
| Hạ tầng CNTT (HT) | 0,298 | 5,612 | 0,000 | 1,368 |
| Văn hóa doanh nghiệp (VH) | 0,141 | 2,384 | 0,018 | 1,232 |
| Áp lực cạnh tranh (CT) | 0,112 | 2,051 | 0,041 | 1,261 |
Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu điều tra
Bảng 7 cho thấy, tất cả các biến đều có Sig. < 0,05, chứng tỏ các giả thuyết H1-H6 đều được chấp nhận. Không có hiện tượng đa cộng tuyến vì các hệ số VIF < 2. Với hệ số Beta = 0,322, Năng lực lãnh đạo là yếu tố tác động mạnh nhất, đóng vai trò "chất xúc tác" cốt lõi. Tiếp đó là Hạ tầng CNTT (Beta = 0,298), đóng vai trò nền tảng kỹ thuật thiết yếu; việc sở hữu hệ thống công nghệ hiện đại và dữ liệu số hóa giúp doanh nghiệp triển khai các hoạt động vận hành hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, Nguồn nhân lực (Beta = 0,187) và Chính sách Nhà nước (Beta = 0,164) giữ vai trò bổ trợ quan trọng. Trong khi kỹ năng số của nhân viên giúp rút ngắn thời gian thích ứng với công nghệ mới, thì các chương trình hỗ trợ của chính quyền tỉnh Thái Nguyên tạo ra động lực thực thi, dù thực tế vẫn còn khoảng cách nhất định giữa chính sách và triển khai. Cuối cùng, Văn hóa doanh nghiệp (Beta = 0,141) và Áp lực cạnh tranh (Beta = 0,112$) đóng vai trò là những tác nhân thúc đẩy gián tiếp, buộc doanh nghiệp phải liên tục học hỏi và đổi mới để duy trì vị thế trên thị trường.
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhóm yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến Mức độ chuyển đổi số gồm: Chính sách của Chính phủ, Năng lực lãnh đạo, Nguồn nhân lực, Hạ tầng công nghệ thông tin, Văn hóa doanh nghiệp và Áp lực cạnh tranh. Trong đó, Năng lực lãnh đạo và Hạ tầng CNTT là 2 nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất.
Một số đề xuất
Đối với chính quyền và cơ quan quản lý nhà nước
Dù có tác động đáng kể, song mức độ ảnh hưởng của chính sách Nhà nước đến chuyển đổi số vẫn chưa đạt kỳ vọng. Để cải thiện thực trạng này, chính quyền địa phương cần tập trung vào 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, cần hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế hỗ trợ, trọng tâm là các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ, đặc biệt là nhóm DNNVV. Song song với đó, việc đồng bộ hóa hạ tầng pháp lý về an ninh mạng, dữ liệu và chữ ký số là thiết yếu để tạo dựng niềm tin và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
Thứ hai, địa phương cần phát triển hạ tầng số và hệ sinh thái hỗ trợ. Việc đầu tư vào trung tâm dữ liệu, hạ tầng viễn thông tại các khu công nghiệp phải đi đôi với việc vận hành hiệu quả “Trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số”. Việc đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) sẽ giúp xây dựng các nền tảng dùng chung như thanh toán điện tử hay sàn thương mại số, tạo môi trường kết nối thuận lợi.
Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị số. Chính quyền cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về lãnh đạo số và chiến lược dữ liệu, đồng thời thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ khối FDI sang doanh nghiệp nội địa. Việc xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp tỉnh sẽ là công cụ quan trọng để giám sát và đưa ra các hỗ trợ kịp thời, sát thực tiễn.
Đối với doanh nghiệp
Để tối ưu hóa quá trình chuyển đổi số dựa trên ba yếu tố quyết định là lãnh đạo, hạ tầng và nhân lực, doanh nghiệp cần tập trung triển khai các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
Một là, phát triển năng lực lãnh đạo số. Lãnh đạo cần xác lập tầm nhìn số gắn liền với chiến lược dài hạn, đồng thời xây dựng văn hóa sẵn sàng thay đổi. Việc thành lập Ban chuyển đổi số nội bộ sẽ đảm bảo tính nhất quán, giám sát và điều phối hiệu quả các hoạt động đổi mới trong toàn tổ chức.
Hai là, đầu tư hạ tầng và nền tảng công nghệ. Doanh nghiệp nên ưu tiên số hóa các quy trình cốt lõi qua hệ thống ERP, CRM, SCM và tận dụng điện toán đám mây để tối ưu chi phí. Trong quá trình này, việc bảo mật dữ liệu và an toàn thông tin phải được đặt lên hàng đầu, đặc biệt với các doanh nghiệp sở hữu tệp khách hàng lớn.
Ba là, chú trọng phát triển nguồn nhân lực số. Các chương trình đào tạo kỹ năng số, tự động hóa và quản trị dữ liệu cần được đưa vào kế hoạch nhân sự thường niên. Việc khuyến khích nhân viên tự học qua các nền tảng trực tuyến quốc tế, kết hợp với cơ chế khen thưởng rõ ràng, sẽ thúc đẩy tinh thần chủ động ứng dụng công nghệ.
Bốn là, xây dựng văn hóa đổi mới và chủ động ứng phó thị trường. Doanh nghiệp cần hình thành môi trường làm việc linh hoạt, khuyến khích chia sẻ tri thức và xem chuyển đổi số là giá trị cốt lõi. Đồng thời, việc theo dõi sát sao xu hướng ngành và tham gia vào các mạng lưới hiệp hội số sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng áp lực cạnh tranh thành động lực để bứt phá và phát triển bền vững.
Tài liệu tham khảo:
1. Abdullah, N. H., Wahab, E., & Shamsuddin, A. (2021). Factors influencing digital transformation among SMEs in Malaysia: A conceptual paper. Journal of Technology Management and Technopreneurship, 9(1), 31-44.
2. Davis, F. (1989). User acceptance of information systems: The technology acceptance model (TAM), University of Arkansas at Fayetteville.
3. Đinh, T. M. H. (2023). Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong các doanh nghiệp công nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 314(2), 45-58.
4. Kane, G. C., Palmer, D., Phillips, A. N., Kiron, D., & Buckley, N. (2015). Strategy, not technology, drives digital transformation. MIT Sloan Management Review and Deloitte University Press.
5. Li, L., Zhang, Y., & Xu, J. (2023). Digital transformation, IT infrastructure, and firm performance: Evidence from Chinese manufacturing SMEs. Technological Forecasting and Social Change, 187, 122164.
6. Matt, C., Hess, T., & Benlian, A. (2015). Digital transformation strategies. Business & Information Systems Engineering, 57(5), 339-343.
7. Nguyễn, T. T. H., & Lưu, P. T. (2020). Các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đại học tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, 36(4), 42-52.
8. Nguyễn, V. A., & Trần, M. T. (2022). Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Tạp chí Công thương, 17(12), 112-120.
9. Phạm, H. T., & Lê, Q. T. (2021). Tác động của nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 725(10), 28-36.
10. Rogers, E.M. (1962). Diffusion of Innovations. Free Press, New York.
11. Teece, D. J. (2007). Explicating dynamic capabilities: The nature and microfoundations of (sustainable) enterprise performance. Strategic Management Journal, 28(13), 1319-1350.
12. Tornatzky, L. G., & Fleischer, M. (1990). The processes of technological innovation. Lexington Books.
13. Vial, G. (2019). Understanding digital transformation: A review and a research agenda. The Journal of Strategic Information Systems, 28(2), 118-144.
| Ngày nhận bài: 3/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/6/2026; Ngày duyệt đăng: 10/6/2026 |
Các tin khác
Cấu trúc và động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2020-2025: Góc nhìn từ Tổng điều tra kinh tế năm 2026
Tín dụng thương mại và hiệu quả doanh nghiệp: Vai trò điều tiết của nợ vay ngân hàng tại Việt Nam
Ảnh hưởng của sự hài lòng công việc đến hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua sự gắn kết tại BIDV - Chi nhánh Đồng Nai
Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp tại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức tại Sở Xây dựng Đồng Nai
Tác động FOMO trên nền tảng TikTok shop đến hành vi mua bốc đồng của thế hệ trẻ TP. Hồ Chí Minh
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực Long An, tỉnh Tây Ninh
Phát triển thị trường học liệu số trong giáo dục đại học: Đề xuất mô hình nền tảng thư viện số liên thông ViLIB dựa trên Blockchain
Quảng cáo trên mạng xã hội và quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng: Phân tích từ góc độ pháp luật về kinh tế và marketing
