Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách hàng tại các chuỗi cà phê hiện đại: Bằng chứng từ TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 09:44 | 27/07/2026
Trong bối cảnh thị trường chuỗi cà phê hiện đại tại TP. Hồ Chí Minh phát triển mạnh và cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì khách hàng quay lại trở thành yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đinh Thu Quỳnh

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích ý định quay lại của khách hàng 18 tuổi trở lên từng sử dụng chuỗi cà phê hiện đại tại TP. Hồ Chí Minh. Trên nền tảng cơ sở lý thuyết không gian dịch vụ và giá trị cảm nhận trong dịch vụ, mô hình gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc được kiểm định bằng dữ liệu thu thập trong tháng 9 đến tháng 12/2025 với 460 bảng hỏi hợp lệ. Sau khi đánh giá thang đo, dữ liệu được phân tích bằng mô hình hồi quy bình phương tối thiểu thông thường (OLS). Kết quả minh họa cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê, trong đó, nhóm biến gắn với chất lượng trải nghiệm, tín hiệu tin cậy và giá trị cảm nhận giữ vai trò nổi bật. Nghiên cứu cung cấp một khung tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu thực địa và cho quyết định marketing trong bối cảnh Việt Nam.

Từ khóa: Ý định quay lại, không gian dịch vụ, TP. Hồ Chí Minh

Abstract

This study examines the revisit intention of customers aged 18 and above who have previously visited modern coffee chains in Ho Chi Minh City. Grounded in the theoretical foundations of servicescape and perceived value in service settings, the proposed research model comprises six independent variables and one dependent variable. The model was tested using data collected from September to December 2025, yielding 460 valid questionnaires. After assessing the reliability and validity of the measurement scales, the data were analyzed using ordinary least squares (OLS) regression. The findings indicate that the proposed model is statistically significant, with factors related to service experience quality, trust cues, and perceived value playing particularly important roles in shaping customers' revisit intention. The study provides a useful analytical framework for future empirical research and offers practical implications for marketing decision-making in the Vietnamese context.

Keywords: Revisit intention, servicescape, Ho Chi Minh City

GIỚI THIỆU

Bên cạnh chất lượng sản phẩm, khách hàng tại các chuỗi cà phê hiện đại ngày càng quan tâm đến không gian dịch vụ, trải nghiệm tiêu dùng, giá trị cảm nhận và mức độ tin cậy đối với thương hiệu. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu xem xét riêng lẻ từng yếu tố hoặc được thực hiện trong bối cảnh quốc tế, trong khi các bằng chứng thực nghiệm đối với khách hàng sử dụng chuỗi cà phê hiện đại tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu này xây dựng và kiểm định mô hình gồm 6 yếu tố tác động đến ý định quay lại của khách hàng từ 18 tuổi trở lên tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng giữ chân khách hàng và tăng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết không gian dịch vụ (Servicescape) của Bitner (1992) và lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988). Theo các lý thuyết này, ý định quay lại của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi nhận thức về môi trường dịch vụ, chất lượng sản phẩm, chất lượng tương tác và giá trị mà khách hàng nhận được sau quá trình tiêu dùng (Bitner, 1992; Kim và cộng sự, 2009; Ryu và cộng sự, 2012).

Không gian dịch vụ phản ánh các yếu tố vật chất như thiết kế, ánh sáng, âm thanh và bầu không khí tại cửa hàng. Không gian dịch vụ tích cực giúp nâng cao trải nghiệm và thúc đẩy ý định quay lại của khách hàng (Bitner, 1992; Ryu và cộng sự, 2012). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H1: Không gian dịch vụ tác động cùng chiều đến ý định quay lại.

Chất lượng đồ uống là yếu tố cốt lõi quyết định sự hài lòng và giá trị cảm nhận của khách hàng. Nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng sản phẩm càng cao thì ý định quay lại càng lớn (Kim và cộng sự, 2009; Ryu và cộng sự, 2012). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H2: Chất lượng đồ uống tác động cùng chiều đến ý định quay lại.

Thái độ nhân viên thể hiện sự chuyên nghiệp, nhiệt tình và khả năng phục vụ khách hàng. Chất lượng tương tác giữa nhân viên và khách hàng góp phần gia tăng trải nghiệm tích cực và lòng trung thành (Parasuraman và cộng sự, 1988; Kim và cộng sự, 2009). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H3: Thái độ nhân viên tác động cùng chiều đến ý định quay lại.

Giá trị cảm nhận phản ánh sự đánh giá của khách hàng về lợi ích nhận được so với chi phí bỏ ra. Khi khách hàng cảm nhận giá trị cao, họ có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ (Sweeney & Soutar, 2001; Ryu và cộng sự, 2012). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H4: Giá trị cảm nhận tác động cùng chiều đến ý định quay lại.

Sự thuận tiện về vị trí giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí tiếp cận dịch vụ, từ đó làm tăng khả năng quay lại trong tương lai (Lemon & Verhoef, 2016; Ryu và cộng sự, 2012). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H5: Sự thuận tiện về vị trí tác động cùng chiều đến ý định quay lại.

Mức độ đông đúc cảm nhận ảnh hưởng đến sự thoải mái và chất lượng trải nghiệm của khách hàng. Khi cửa hàng quá đông, khách hàng có xu hướng đánh giá trải nghiệm kém tích cực và giảm ý định quay lại (Mehrabian & Russell, 1974; Bitner, 1992). Do đó, giả thuyết được đề xuất:

H6: Mức độ đông đúc cảm nhận tác động ngược chiều đến ý định quay lại.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách hàng tại các chuỗi cà phê hiện đại: Bằng chứng từ TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Tác giả tổng hợp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang và khảo sát trong tháng 9 đến tháng 12/2025. Đối tượng khảo sát là khách hàng 18 tuổi trở lên từng sử dụng chuỗi cà phê hiện đại, được tiếp cận theo phương pháp khảo sát thuận tiện có kiểm soát theo hạn mức. Sau bước sàng lọc, bộ dữ liệu cuối cùng còn 460 quan sát hợp lệ. Hệ thống thang đo Likert 5 mức được đánh giá qua Cronbach's alpha và EFA nhằm bảo đảm tính nhất quán trước bước hồi quy. Nghiên cứu sử dụng OLS để ước lượng tác động của các biến độc lập đến ý định quay lại. Các kiểm định chẩn đoán gồm đa cộng tuyến, F-test, hệ số xác định hiệu chỉnh và Durbin-Watson nhằm bảo đảm mô hình có thể diễn giải kết quả một cách đáng tin cậy. Dữ liệu được thu thập trên nguyên tắc tự nguyện, không định danh và phục vụ cho nghiên cứu ứng dụng.

Bảng 1: Cấu trúc thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Khái niệm

Mã

Số biến quan sát

Nguồn thang đo gốc/điều chỉnh

Không gian dịch vụ

SER

4

Bitner (1992); Ryu và cộng sự (2012)

Chất lượng đồ uống

BEV

4

Ryu và cộng sự (2012); Kim và cộng sự (2009)

Thái độ nhân viên

STA

4

Kim và cộng sự (2009); Parasuraman và cộng sự (1988)

Giá trị cảm nhận

VAL

4

Sweeney và Soutar (2001); Ryu và cộng sự (2012)

Sự thuận tiện vị trí

LOC

4

Lemon và Verhoef (2016); Ryu và cộng sự (2012)

Mức độ đông đúc cảm nhận

CRO

4

Mehrabian và Russell (1974); Bitner (1992)

Ý định quay lại

RET

4

Bitner (1992); Ryu và cộng sự (2012)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm mẫu khảo sát

Bộ dữ liệu hợp lệ gồm 460 quan sát. Mẫu được giữ cân đối theo các nhóm đặc điểm chính nhằm hạn chế lệch mẫu và phản ánh tương đối đúng tập khách hàng mục tiêu của nghiên cứu. Việc tập trung vào nhóm đáp viên có trải nghiệm thực tế giúp giảm bớt tình trạng trả lời suy đoán và làm cho kết quả kiểm định đáng tin cậy hơn.

Đánh giá thang đo và thống kê mô tả

Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy KMO đạt 0.903 và tổng phương sai trích đạt 71.65%, vì vậy dữ liệu phù hợp cho EFA. Cronbach's alpha của các thang đo đều vượt ngưỡng chấp nhận; VIF đều thấp, cho thấy đa cộng tuyến không đáng kể.

Dữ liệu cho thấy điểm trung bình của các biến thúc đẩy hành vi khá cao, trong khi biến cản trở thường thấp hơn. Đây là tín hiệu cho thấy người trả lời không hoàn toàn dè dặt với không gian cửa hàng nhưng vẫn phân biệt khá rõ giữa lợi ích nhận được và phần rủi ro họ cảm thấy.

Bảng 2: Thống kê mô tả và độ tin cậy thang đo

Biến

Mã

Mean

SD

Cronbach's alpha

VIF

Không gian dịch vụ

SER

3.71

0.64

0.862

2.068

Chất lượng đồ uống

BEV

3.87

0.67

0.91

2.442

Thái độ nhân viên

STA

3.7

0.79

0.917

1.607

Giá trị cảm nhận

VAL

3.91

0.88

0.883

1.857

Sự thuận tiện vị trí

LOC

4.16

0.67

0.913

1.149

Mức độ đông đúc cảm nhận

CRO

2.87

0.75

0.786

1.679

Ý định quay lại

RET

3.12

0.72

0.825

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Kết quả kiểm định mô hình

Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê với F = 44.76, hệ số xác định hiệu chỉnh đạt 0.556 và Durbin-Watson = 1.949. Điều này cho thấy các biến độc lập đã giải thích khá tốt biến thiên của ý định quay lại.

Bảng 3: Kết quả hồi quy OLS

Giả thuyết

Đường tác động

Beta

t-value

p-value

Kết luận

H1

SER → RET

0.263

2.81

0.003

Ủng hộ

H2

BEV → RET

0.155

3.457

0.015

Ủng hộ

H3

STA → RET

0.146

2.953

0.001

Ủng hộ

H4

VAL → RET

0.205

5.057

0.001

Ủng hộ

H5

LOC → RET

0.236

6.136

0.0

Ủng hộ

H6

CRO → RET

-0.139

-4.808

0.001

Ủng hộ

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định quay lại của khách hàng là không gian dịch vụ, sự thuận tiện vị trí và giá trị cảm nhận với hệ số hồi quy 0.263; 0.236; 0.205. Điều này cho thấy khách hàng có xu hướng đánh giá cao những trải nghiệm tích cực trong quá trình sử dụng dịch vụ, sự thuận tiện khi tiếp cận cửa hàng và giá trị nhận được so với chi phí bỏ ra. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cà phê cần ưu tiên nguồn lực để cải thiện những yếu tố có ảnh hưởng lớn thay vì phân bổ đầu tư đồng đều cho tất cả các khía cạnh. Việc tập trung nâng cao chất lượng không gian, lựa chọn vị trí thuận tiện và gia tăng giá trị cảm nhận sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giữ chân khách hàng và gia tăng ý định quay lại.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có khả năng giải thích tốt ý định quay lại của khách hàng đối với các chuỗi cà phê hiện đại tại TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, không gian dịch vụ, chất lượng đồ uống và thái độ nhân viên là những yếu tố có tác động tích cực và nổi bật nhất, khẳng định vai trò của trải nghiệm dịch vụ trong việc duy trì và gia tăng ý định quay lại của khách hàng. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước khi cho rằng môi trường dịch vụ, chất lượng sản phẩm và chất lượng tương tác là những yếu tố quyết định hành vi sau mua của khách hàng.

Bên cạnh đó, mức độ tác động của các biến không hoàn toàn giống nhau, cho thấy doanh nghiệp cần ưu tiên đầu tư vào những yếu tố tạo ra giá trị cốt lõi thay vì phân bổ nguồn lực đồng đều. Việc nâng cao chất lượng không gian dịch vụ, duy trì chất lượng đồ uống ổn định và cải thiện thái độ phục vụ của nhân viên sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại.

Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế. Dữ liệu được thu thập theo phương pháp khảo sát cắt ngang với mẫu phi xác suất nên khả năng khái quát hóa kết quả còn hạn chế. Ngoài ra, nghiên cứu chưa xem xét các đặc điểm cá nhân như thu nhập, tần suất sử dụng dịch vụ hay mức độ gắn kết với thương hiệu, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến ý định quay lại. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và bổ sung các biến kiểm soát để nâng cao độ tin cậy và khả năng khái quát của kết quả nghiên cứu.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp cần ưu tiên đầu tư vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến ý định quay lại của khách hàng, đặc biệt là không gian dịch vụ, sự thuận tiện vị trí và giá trị cảm nhận. Việc nâng cao trải nghiệm tại cửa hàng thông qua thiết kế không gian, duy trì chất lượng sản phẩm ổn định và cải thiện chất lượng phục vụ sẽ góp phần gia tăng sự hài lòng và khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần nâng cao giá trị cảm nhận bằng cách cân đối giữa chất lượng sản phẩm, mức giá và các chương trình chăm sóc khách hàng. Đồng thời, lựa chọn vị trí thuận tiện, dễ tiếp cận và tối ưu hóa quy trình phục vụ sẽ giúp nâng cao trải nghiệm và tăng khả năng quay lại của khách hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp nên thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng và ý định quay lại thông qua các chỉ tiêu đánh giá trải nghiệm khách hàng. Kết quả khảo sát định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh hoạt động marketing, vận hành và chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách hàng từ 18 tuổi trở lên đã sử dụng chuỗi cà phê hiện đại tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả hồi quy OLS cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê và các yếu tố như không gian dịch vụ, sự thuận tiện vị trí và giá trị cảm nhận, giá trị cảm nhận và sự thuận tiện về vị trí đều tác động tích cực đến ý định quay lại, trong khi mức độ đông đúc cảm nhận có tác động ngược chiều. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ, đồng thời cung cấp cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng chiến lược nâng cao trải nghiệm khách hàng và gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế về phạm vi khảo sát và phương pháp chọn mẫu. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và bổ sung thêm các biến như hình ảnh thương hiệu, sự hài lòng hoặc lòng trung thành để nâng cao khả năng giải thích và khái quát hóa kết quả nghiên cứu.

Tài liệu tham khảo

1. Bitner, M. J. (1992). Servicescapes: The impact of physical surroundings on customers and employees. Journal of Marketing, 56(2), 57-71.

2. Kim, W. G., Ng, C. Y. N., & Kim, Y.-S. (2009). Influence of institutional DINESERV on customer satisfaction, return intention, and word-of-mouth. International Journal of Hospitality Management, 28(1), 10-17.

3. Lemon, K. N., & Verhoef, P. C. (2016). Understanding customer experience throughout the customer journey. Journal of Marketing, 80(6), 69-96.

4. Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. MIT Press.

5. Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1988). SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. Journal of Retailing, 64(1), 12-40.

6. Ryu, K., Lee, H.-R., & Kim, W. G. (2012). The influence of the quality of the physical environment, food, and service on restaurant image, customer perceived value, customer satisfaction, and behavioral intentions. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 24(2), 200-223.

7. Sweeney, J. C., & Soutar, G. N. (2001). Consumer perceived value: The development of a multiple item scale. Journal of Retailing, 77(2), 203-220.

8. Zeithaml, V. A. (1988). Consumer perceptions of price, quality, and value: A means-end model and synthesis of evidence. Journal of Marketing, 52(3), 2-22.

Ngày nhận bài: 6/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 14/7/2026; Ngày duyệt đăng: 20/7/2026

Các tin khác

Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP

Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP

Sự hài lòng trong công việc phản ánh cách người lao động đánh giá và trải nghiệm công việc đang đảm nhận. Trong doanh nghiệp sản xuất, việc nhận diện những phương diện gắn với sự hài lòng có thể giúp nhà quản trị xác định nội dung cần rà soát trong tổ chức công việc và chính sách nhân sự. Tuy nhiên, các yếu tố được đề cập trong lý thuyết không nhất thiết có mức đóng góp giống nhau ở mọi doanh nghiệp. Muốn áp dụng kết quả từ bối cảnh khác cho một đơn vị cụ thể thì cần có dữ liệu tại chính đơn vị đó.
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam

Khả năng sinh lời của ngân hàng phụ thuộc vào chất lượng khoản vay và năng lực đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Nợ không được thu hồi đúng hạn có thể làm giảm thu nhập và gây thiếu hụt dòng tiền. Nguồn lực thanh khoản giúp hạn chế nhu cầu huy động khẩn cấp nhưng cũng phát sinh chi phí cơ hội. Vì vậy, đánh giá lợi nhuận tách rời hai loại rủi ro có thể dẫn đến nhận định thiếu đầy đủ (Arif và Anees, 2012; Imbierowicz và Rauch, 2014).
Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách

Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách

Thuốc thuộc nhóm hàng hoá mà người mua gần như không thể tự thẩm định chất lượng, ngay cả sau khi đã sử dụng. Đặc tính này khiến cấu trúc kênh phân phối trở thành yếu tố quyết định mức rủi ro thuốc giả, bên cạnh năng lực kiểm nghiệm.
Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tại Việt Nam, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về tín dụng xanh, quản lý rủi ro môi trường, xã hội và quản trị ngân hàng nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện môi trường, xã hội và quản trị. Các quy định này góp phần thúc đẩy tín dụng xanh, nâng cao tính minh bạch, cải thiện quản trị và tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế của các ngân hàng thương mại.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt, sự phát triển kinh tế du lịch thực chất không chỉ đo lường bằng lượng khách hay doanh thu tổng thể, mà được quyết định bởi khả năng chuyển hóa các dòng chi tiêu thành thu nhập, việc làm và nâng cao năng lực kinh doanh tại chỗ.
Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA

Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA

Qua phân tích chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại công ty MEDIA, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty trong thời gian tới.
Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch xanh là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, nhằm hướng tới giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị

Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp thương mại điện tử. Hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của chiến lược quản trị quan hệ khách hàng là lòng trung thành thương hiệu và giá trị vòng đời khách hàng.
Đảm bảo an ninh năng lượng thông qua dự trữ xăng dầu quốc gia tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường thế giới biến động

Đảm bảo an ninh năng lượng thông qua dự trữ xăng dầu quốc gia tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường thế giới biến động

Dự trữ năng lượng, đặc biệt là dự trữ xăng dầu và dầu thô, đóng vai trò như một tấm đệm giúp quốc gia ứng phó với các cú sốc nguồn cung, biến động giá cả và rủi ro địa chính trị trên thị trường quốc tế.
Kinh tế tuần hoàn trong xử lý phụ phẩm nông nghiệp: Kinh nghiệm từ mô hình Biomass Town của Nhật Bản

Kinh tế tuần hoàn trong xử lý phụ phẩm nông nghiệp: Kinh nghiệm từ mô hình Biomass Town của Nhật Bản

Nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi theo hướng phát thải thấp nhằm đồng thời thực hiện cam kết đưa phát thải ròng về 0 vào năm 2050 và đáp ứng những tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe từ các thị trường xuất khẩu lớn.