Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện VinFast tại Rạch Giá (An Giang)
Hà Thị Thanh Tuyền
Email: [email protected]
Trần Mạnh Hoàng
Email: [email protected]
Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kiên Giang
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân tại Rạch Giá (tỉnh An Giang). Dữ liệu được thu thập từ 239 người dân thông qua khảo sát trực tiếp và phân tích bằng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy 7 nhân tố gồm: Chất lượng sản phẩm, Chính sách bán hàng, Nhận thức về ưu điểm của xe điện 2 bánh, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức về môi trường, Giá, Sự hấp dẫn của phương tiện khác có tác động đến Ý định mua. Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua xe máy điện VinFast tại Rạch Giá.
Từ khóa: Ý định mua, xe máy điện, VinFast
Abstract
This study aims to identify the factors influencing residents’ purchase intention toward VinFast electric motorcycles in the Rach Gia area, An Giang Province. Data were collected from 239 residents through face-to-face surveys and analyzed using Cronbach’s alpha reliability testing, exploratory factor analysis, and linear regression. The results show that six factors positively influence purchase intention: product quality, sales policies, perceived behavioral control, environmental awareness, perceived advantages of two-wheeled electric vehicles, and price, whereas the attractiveness of alternative vehicles has a negative effect. Based on these findings, the study proposes several managerial implications to promote purchase intention toward VinFast electric motorcycles in the Rach Gia area.
Keywords: Purchase intention, electric motorcycles, VinFast
GIỚI THIỆU
Thị trường xe máy Việt Nam có quy mô lớn, với 2.615.057 xe được tiêu thụ trong năm 2025 (VAMM, 2025). Trong bối cảnh xu hướng sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường ngày càng được quan tâm, xe máy điện VinFast mở ra thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, đồng thời đặt ra yêu cầu về chất lượng, giá cả và tính thuận tiện trong sử dụng.
Các nghiên cứu của Trần và Trần (2021), Phạm và Lại (2025), Nguyễn và Phạm (2026) đã xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện tại các nhóm đối tượng và địa bàn khác nhau. Kế thừa các nghiên cứu này, nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện VinFast của người dân tại Rạch Giá, qua đó bổ sung bằng chứng thực nghiệm và đề xuất hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua của người tiêu dùng tại địa bàn nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng, ý định thực hiện hành vi chịu ảnh hưởng của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan. Theo đó, thái độ phản ánh đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc thực hiện hành vi, trong khi chuẩn chủ quan thể hiện nhận thức về áp lực xã hội từ những người có ảnh hưởng. Tuy nhiên, TRA chưa xem xét đầy đủ các yếu tố có thể cản trở khả năng thực hiện hành vi của cá nhân.
Ajzen (1991) phát triển Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) trên cơ sở mở rộng TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi. Theo TPB, ý định thực hiện hành vi chịu ảnh hưởng của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Trong đó, nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh đánh giá của cá nhân về khả năng, nguồn lực và những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Davis (1986) đề xuất nhằm giải thích việc chấp nhận và sử dụng công nghệ. Hai cấu trúc quan trọng của mô hình là nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng. TAM cung cấp cơ sở tham khảo để xem xét sự chấp nhận các sản phẩm có yếu tố công nghệ, trong đó có phương tiện giao thông điện.
Tổng quan tài liệu
Huang và Ge (2019) cho thấy 5 yếu tố tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện tại Bắc Kinh gồm: thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi, chính sách tiền tệ, và nhận thức sản phẩm.
Trần và Trần (2021) cho rằng, ý định mua xe máy điện VinFast tại TP. Hồ Chí Minh chịu tác động bởi 6 nhân tố, gồm: Sự hấp dẫn của phương tiện khác, Thái độ, Nhận thức môi trường, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan và Chính sách bán hàng. Trong đó, Sự hấp dẫn của phương tiện khác ảnh hưởng mạnh nhất.
Phạm và Lại (2025) chỉ ra rằng, thái độ đóng vai trò trung gian, còn quan tâm môi trường, niềm tin xanh, rủi ro cảm nhận, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ý định mua xe máy điện của Gen Z Việt Nam.
Theo Nguyễn và Phạm (2026), ý định mua xe máy điện của người dân tại phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, chịu tác động tích cực bởi 4 yếu tố chính: nhận thức môi trường, thái độ, chuẩn mực chủ quan và chính sách khuyến mãi.
Mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu, nhóm tác giả đề xuất mô hình gồm 9 nhân tố ảnh hưởng đến Ý định mua xe máy điện VinFast tại Rạch Giá (Hình).
Các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:
H1: Nhận thức về môi trường có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H2: Thái độ đối với việc sử dụng xe máy điện có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H3: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H4: Sự hấp dẫn của phương tiện khác có tác động ngược chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H5: Chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H6: Chính sách bán hàng có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H7: Nhận thức tích cực về giá có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H8: Chất lượng sản phẩm có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
H9: Nhận thức về ưu điểm của xe điện có tác động cùng chiều đến Ý định mua xe máy điện VinFast.
Hình: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung.
Nghiên cứu định lượng thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phiếu khảo sát trực tiếp 239 người dân trên địa bàn Rạch Giá từ tháng 2-5/2026. Số phiếu phát ra là 300 phiếu; số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 239. Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Liker 5 mức độ, kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: (i) kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (ii) phân tích nhân tố khám phá (EFA); (iii) phân tích tương quan Pearson; (iv) phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiểm định độ tin cậy thang đo
Kết quả tại Bảng 1 cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha của 10 thang đo dao động từ 0,780 đến 0,875, đều > 0,6. Hệ số tương quan biến - tổng của các biến quan sát đều > 0,3; đồng thời, hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach's Alpha của thang đo tương ứng. Như vậy, 41 biến quan sát thuộc 10 thang đo đều đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại để tiếp tục phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Bảng 1: Kết quả Cronbach’s Alpha
| Thang đo | Số biến quan sát ban đầu | Hệ số Cronbach’s Alpha | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến | Số biến quan sát còn lại |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhận thức về môi trường (MT) | 3 | 0,780 | ≥ 0,605 | ≤ 0,717 | 3 |
| Thái độ (TD) | 6 | 0,862 | ≥ 0,644 | ≤ 0,841 | 6 |
| Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV) | 4 | 0,824 | ≥ 0,626 | ≤ 0,788 | 4 |
| Sự hấp dẫn của phương tiện khác (SHD) | 5 | 0,819 | ≥ 0,574 | ≤ 0,795 | 5 |
| Chuẩn chủ quan (CCQ) | 3 | 0,786 | ≥ 0,572 | ≤ 0,765 | 3 |
| Chính sách bán hàng (CSB) | 4 | 0,817 | ≥ 0,591 | ≤ 0,793 | 4 |
| Giá cả (G) | 3 | 0,797 | ≥ 0,646 | ≤ 0,750 | 3 |
| Chất lượng sản phẩm (CL) | 4 | 0,824 | ≥ 0,627 | ≤ 0,788 | 4 |
| Nhận thức về ưu điểm của xe điện hai bánh (UD) | 6 | 0,851 | ≥ 0,607 | ≤ 0,832 | 6 |
| Ý định mua (YD) | 3 | 0,875 | ≥ 0,708 | ≤ 0,869 | 3 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả
Phân tích EFA
Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
| Biến quan sát | Nhân tố | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
| TD5 | 0,739 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TD3 | 0,723 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TD6 | 0,720 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TD1 | 0,716 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TD4 | 0,704 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TD2 | 0,697 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD5 |
| 0,741 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD3 |
| 0,726 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD1 |
| 0,716 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD6 |
| 0,703 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD4 |
| 0,678 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| UD2 |
| 0,633 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| SHD2 |
|
| 0,721 |
|
|
|
|
|
|
|
| SHD4 |
|
| 0,712 |
|
|
|
|
|
|
|
| SHD3 |
|
| 0,691 |
|
|
|
|
|
|
|
| SHD5 |
|
| 0,674 |
|
|
|
|
|
|
|
| SHD1 |
|
| 0,649 |
|
|
|
|
|
|
|
| CL4 |
|
|
| 0,779 |
|
|
|
|
|
|
| CL2 |
|
|
| 0,754 |
|
|
|
|
|
|
| CL1 |
|
|
| 0,711 |
|
|
|
|
|
|
| CL3 |
|
|
| 0,666 |
|
|
|
|
|
|
| KSHV1 |
|
|
|
| 0,755 |
|
|
|
|
|
| KSHV4 |
|
|
|
| 0,751 |
|
|
|
|
|
| KSHV3 |
|
|
|
| 0,746 |
|
|
|
|
|
| KSHV2 |
|
|
|
| 0,684 |
|
|
|
|
|
| CSB3 |
|
|
|
|
| 0,754 |
|
|
|
|
| CSB1 |
|
|
|
|
| 0,747 |
|
|
|
|
| CSB2 |
|
|
|
|
| 0,729 |
|
|
|
|
| CSB4 |
|
|
|
|
| 0,662 |
|
|
|
|
| G2 |
|
|
|
|
|
| 0,821 |
|
|
|
| G1 |
|
|
|
|
|
| 0,752 |
|
|
|
| G3 |
|
|
|
|
|
| 0,672 |
|
|
|
| MT2 |
|
|
|
|
|
|
| 0,755 |
|
|
| MT1 |
|
|
|
|
|
|
| 0,751 |
|
|
| MT3 |
|
|
|
|
|
|
| 0,701 |
|
|
| CCQ3 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,831 |
|
| CCQ1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,735 |
|
| CCQ2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,659 |
|
| YD2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,960 |
| YD3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,719 |
| YD1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,618 |
| KMO | 0,742 | |||||||||
| Sig. | 0,000 | |||||||||
| Eigenvalue | 1,001 | |||||||||
| Tổng phương sai trích | 66,303 | |||||||||
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả
Kết quả tại Bảng 2 cho thấy, hệ số KMO đạt 0,742 (> 0,5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. được báo cáo là 0,000, tương ứng p < 0,001), cho thấy dữ liệu đáp ứng các điều kiện cơ bản để thực hiện phân tích nhân tố khám phá.
Tại nhân tố thứ 10, giá trị Eigenvalue đạt 1,001 (> 1), với tổng phương sai trích đạt 66,303%. Kết quả cho thấy 10 nhân tố được trích giải thích 66,303% tổng phương sai của 41 biến quan sát đưa vào phân tích.
Các hệ số tải nhân tố được trình bày đều > 0,5, dao động từ 0,618 đến 0,960. Các biến quan sát được phân thành 10 nhóm, tương ứng với 9 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
Phân tích tương quan
Bảng 3: Hệ số tương quan Pearson giữa các nhân tố và Ý định mua
| Nhân tố | Sig. | Hệ số tương quan Pearson |
|---|---|---|
| MT | 0,000 | 0,268 |
| TD | 0,239 | 0,076 |
| KSHV | 0,000 | 0,269 |
| SHD | 0,007 | -0,173 |
| CQ | 0,787 | -0,018 |
| CSB | 0,000 | 0,259 |
| G | 0,001 | 0,223 |
| CL | 0,000 | 0,261 |
| UD | 0,000 | 0,233 |
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả
Kết quả tại Bảng 3 cho thấy, trong 9 nhân tố độc lập, có 7 nhân tố có tương quan tuyến tính với Ý định mua xe máy điện VinFast ở mức ý nghĩa thống kê 5%.
Trong đó, Nhận thức về môi trường (r = 0,268), Nhận thức kiểm soát hành vi (r = 0,269), Chính sách bán hàng (r = 0,259), Giá (r = 0,223), Chất lượng sản phẩm (r = 0,261) và Nhận thức về ưu điểm của xe điện hai bánh (r = 0,233) có tương quan cùng chiều với Ý định mua. Ngược lại, Sự hấp dẫn của phương tiện khác có tương quan ngược chiều với Ý định mua (r = -0,173; Sig. = 0,007).
Hai nhân tố Thái độ (TD) và Chuẩn chủ quan (CQ) có hệ số tương quan lần lượt là 0,076 và -0,018, với mức ý nghĩa thống kê tương ứng là 0,239 và 0,787, đều > 0,05. Do đó, chưa có đủ bằng chứng thống kê để khẳng định mối tương quan tuyến tính giữa 2 nhân tố này với Ý định mua xe máy điện VinFast trong mẫu nghiên cứu.
Phân tích hồi quy
Bảng 4: Kết quả phân tích hồi quy
| Mô hình | Hệ số chưa chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê đa cộng tuyến | ||
| B | Độ lệch chuẩn | Beta | Độ lệch chuẩn | VIF | |||
| (Hằng số) | -1,787 | 0,557 |
| -3,208 | 0,002 | 0,991 | 1,009 |
| MT | 0,266 | 0,055 | 0,244 | 4,831 | 0,000 | 0,994 | 1,006 |
| KSHV | 0,283 | 0,055 | 0,259 | 5,128 | 0,000 | 0,957 | 1,045 |
| SHD | -0,195 | 0,061 | -0,166 | -3,229 | 0,001 | 0,975 | 1,026 |
| CSB | 0,311 | 0,059 | 0,267 | 5,240 | 0,000 | 0,993 | 1,007 |
| G | 0,242 | 0,055 | 0,221 | 4,374 | 0,000 | 0,973 | 1,027 |
| CL | 0,336 | 0,058 | 0,296 | 5,798 | 0,000 | 0,993 | 1,007 |
| UD | 0,285 | 0,060 | 0,240 | 4,745 | 0,000 | 0,991 | 1,009 |
| R2 hiệu chỉnh: 0,415 Hệ số Durbin -Watson: 1,991 Giá trị kiểm định F: 23,449 | |||||||
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả
Kết quả hồi quy tại Bảng 4 cho thấy 7 nhân tố được đưa vào mô hình đều có hệ số hồi quy mang ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Trong đó, 6 nhân tố có hệ số hồi quy dương và 1 nhân tố có hệ số hồi quy âm.
Các hệ số VIF được báo cáo dao động từ 1,006 đến 1,045, đều ở mức thấp, cho thấy chưa có dấu hiệu đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,991, gần giá trị 2, chưa gợi ý tình trạng tự tương quan bậc nhất nghiêm trọng của phần dư theo tiêu chí thông dụng.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 7 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến Ý định mua xe máy điện VinFast của người dân tại Rạch Giá. Xét theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, 6 nhân tố có tác động cùng chiều, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm: Chất lượng sản phẩm (Beta = 0,296), Chính sách bán hàng (Beta = 0,267), Nhận thức kiểm soát hành vi (Beta = 0,259), Nhận thức về môi trường (Beta = 0,244), Nhận thức về ưu điểm của xe điện hai bánh (Beta = 0,240) và Giá (Beta = 0,221). Ngược lại, Sự hấp dẫn của phương tiện khác có tác động ngược chiều đến Ý định mua (Beta = -0,166; Sig. = 0,001).
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất như sau:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng sản phẩm và trải nghiệm khách hàng. Đây là nhân tố có hệ số ảnh hưởng lớn nhất trong mô hình. VinFast cần chú trọng cải thiện độ bền, tính an toàn, khả năng vận hành và sự thuận tiện khi sử dụng xe máy điện; đồng thời nâng cao chất lượng tư vấn, tổ chức lái thử và hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng nhằm củng cố niềm tin của người tiêu dùng.
Thứ hai, hoàn thiện chính sách bán hàng và giá cả. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa phương thức thanh toán, triển khai chính sách trả góp và các chương trình ưu đãi phù hợp với từng nhóm khách hàng, qua đó nâng cao khả năng tiếp cận sản phẩm.
Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và sử dụng xe máy điện. VinFast cần cung cấp đầy đủ thông tin về tính năng, chi phí vận hành, điều kiện sạc pin và dịch vụ hỗ trợ, giúp khách hàng giảm bớt những lo ngại khi chuyển đổi từ phương tiện truyền thống sang xe máy điện.
Thứ tư, tăng cường truyền thông về lợi ích của xe máy điện. Doanh nghiệp cần chú trọng giới thiệu những ưu điểm về chi phí sử dụng, công nghệ và lợi ích môi trường; đồng thời làm rõ lợi thế cạnh tranh của xe máy điện VinFast so với các phương tiện thay thế, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy ý định mua của người tiêu dùng.
Tài liệu tham khảo:
1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.
2. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). Theory of reasoned action. Journal for the Theory of Social Behaviour, 155-163.
3. Davis, F. D. (1986). A technology acceptance model for empirically testing new end-user information systems: Theory and results. Massachusetts Institute of Technology.
4. Huang, X., & Ge, J. (2019). Electric vehicle development in Beijing: An analysis of consumer purchase intention. Journal of Cleaner Production, 216.
5. Nguyễn, H. V., & Phạm, T. N. (2026). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện của người dân trên địa bàn phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 15(9), 66-79.
6. Phạm, T. M. C., & Lại, M. S. (2025). Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện của thế hệ Z tại Việt Nam. https://nghiencuu.tapchikinhtetaichinh.vn/cac-nhan-to-anh-huong-den-y-dinh-mua-xe-may-dien-cua-the-he-z-tai-viet-nam-133927.html
7. Trần, T. T., & Trần, K. L. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện VinFast của người dân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, (50), 90-105.
| Ngày nhận bài: 12/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 16/10/2026; Ngày duyệt đăng: 28/10/2026 |
Các tin khác
Trải nghiệm trò chơi hóa và ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử của thế hệ Z: Mô hình lý thuyết về vai trò trung gian của tình yêu thương hiệu
Kế toán lưu ký và tự doanh tài sản mã hóa: So sánh Việt Nam với thông lệ quốc tế
Tác động của trí tuệ nhân tạo đến công việc: Tiếp cận từ góc nhìn cơ hội và rủi ro
Cấu trúc ưu tiên các yếu tố trải nghiệm du lịch đô thị trong lựa chọn khách sạn 4-5 sao tại Hà Nội: Tiếp cận Delphi-AHP
Các yếu tố tác động đến hiệu quả marketing số từ góc nhìn khách hàng cá nhân tại Đồng Nai
Nhận thức chi phí và thực hành xanh của nhân viên tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Nhơn Trạch
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành học Khối kinh tế của sinh viên Trường Cao đẳng Đồng Tháp
Ý định khởi nghiệp số của sinh viên đại học Việt Nam: Tiếp cận từ Lý thuyết nhận thức xã hội
Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động bền vững của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam: Phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính
