Vai trò của kế toán quản trị đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định trong bối cảnh chuyển đổi số

Nghiên cứu - Trao đổi 10:42 | 06/11/2026
Trong môi trường kinh doanh biến động nhanh, nhà quản trị cần thông tin kịp thời, chính xác và có tính dự báo. Nếu kế toán tài chính chủ yếu phản ánh sự kiện đã xảy ra cho đối tượng bên ngoài, thì kế toán quản trị cung cấp thông tin hướng đến tương lai, phục vụ trực tiếp việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ.

Phạm Thu Hương

Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

Email: [email protected]

Tóm tắt

Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản cách doanh nghiệp thu thập, xử lý và sử dụng thông tin để ra quyết định. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, tổng hợp và phân tích tài liệu trong và ngoài nước, để làm rõ vai trò của kế toán quản trị trong hỗ trợ ra quyết định khi doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số như ERP, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo. Kết quả cho thấy, kế toán quản trị đang dịch chuyển từ chức năng ghi nhận, báo cáo định kỳ sang vai trò cung cấp thông tin tức thời, phân tích dự báo và tư vấn chiến lược. Nghiên cứu cũng chỉ ra các thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam về nhận thức, nguồn lực, chất lượng dữ liệu và năng lực nhân sự, từ đó đề xuất nhóm giải pháp cho doanh nghiệp, người làm kế toán, cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý.

Từ khóa: Kế toán quản trị, ra quyết định, chuyển đổi số, phân tích dữ liệu, doanh nghiệp Việt Nam

Abstract

Digital transformation is fundamentally changing how businesses collect, process, and use information for decision-making. This study adopts a qualitative approach based on the synthesis and analysis of domestic and international literature to clarify the role of management accounting in supporting decision-making as businesses adopt digital technologies, including enterprise resource planning (ERP) systems, cloud computing, big data, data analytics, and artificial intelligence. The findings suggest that management accounting is shifting from a function focused on record-keeping and periodic reporting towards a more strategic role involving real-time information provision, predictive analysis, and strategic advisory services. The study also identifies key challenges facing Vietnamese businesses, including limited awareness, resource constraints, data quality issues, and gaps in workforce competencies. Accordingly, it proposes a set of solutions for businesses, accounting professionals, educational institutions, and regulatory authorities.

Keywords: Management accounting, decision-making, digital transformation, data analytics, Vietnamese businesses

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi số (CĐS) đã trở thành định hướng chiến lược quốc gia của Việt Nam. Nghị quyết số 57-NQ/TW xác định phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS là đột phá quan trọng hàng đầu, trong đó doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể (Bộ Chính trị, 2024). Cùng với đó, hóa đơn điện tử, chữ ký số, kê khai thuế điện tử và phần mềm kế toán trên nền tảng đám mây đã thay đổi đáng kể môi trường làm việc của bộ phận kế toán; các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng tiếp tục được sửa đổi, bổ sung (Chính phủ, 2025).

Trong môi trường kinh doanh biến động nhanh, nhà quản trị cần thông tin kịp thời, chính xác và có tính dự báo. Nếu kế toán tài chính chủ yếu phản ánh sự kiện đã xảy ra cho đối tượng bên ngoài, thì kế toán quản trị (KTQT) cung cấp thông tin hướng đến tương lai, phục vụ trực tiếp việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ (Barreto và cộng sự, 2025).

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, KTQT chưa được tổ chức bài bản. Bộ phận kế toán chủ yếu tập trung vào báo cáo tài chính và thuế; thông tin quản trị còn rời rạc, chậm và phụ thuộc bảng tính thủ công. Vì vậy, CĐS vừa là cơ hội để KTQT phát huy vai trò, vừa đặt ra yêu cầu mới về dữ liệu, công nghệ và năng lực con người.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP RA QUYẾT ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Khái niệm kế toán quản trị

Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Quốc hội, 2015). Các nghiên cứu gần đây xem KTQT là hoạt động hỗ trợ ra quyết định, cung cấp cho nhà quản trị cả thông tin tài chính và phi tài chính; vai trò của KTQT cũng mở rộng từ kiểm soát ngân sách, tính giá thành sang hỗ trợ xây dựng và thực thi chiến lược (Barreto và cộng sự, 2025). Tại Việt Nam, Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp tự tổ chức KTQT phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của mình (Bộ Tài chính, 2006).

Ra quyết định và nhu cầu thông tin

Quá trình ra quyết định thường gồm các giai đoạn: nhận diện vấn đề, thiết kế phương án, lựa chọn phương án, sau đó là thực hiện và đánh giá. Ở mỗi giai đoạn, nhà quản trị cần những loại thông tin khác nhau. Quyết định có thể được phân loại theo cấp độ (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp) và theo tính chất (thường xuyên, không thường xuyên). KTQT cung cấp thông tin cho cả ba cấp độ, với các công cụ quen thuộc như phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), thông tin thích hợp, dự toán ngân sách, định giá sản phẩm và đánh giá thành quả. Khảo sát 140 doanh nghiệp Mỹ của Franke và Hiebl (2023) cho thấy, chất lượng nguồn dữ liệu gắn với chất lượng quyết định, còn việc mở rộng nguồn dữ liệu chỉ nâng cao chất lượng quyết định khi người làm KTQT có kỹ năng phân tích dữ liệu tốt.

Chuyển đổi số và kế toán quản trị

CĐS là quá trình ứng dụng công nghệ số để thay đổi toàn diện mô hình hoạt động, quy trình và văn hóa của tổ chức. Tổng quan 140 bài báo trên Scopus và Web of Science của Barreto và cộng sự (2025) cho thấy, gần 75% nghiên cứu về KTQT và công nghệ số được công bố trong 5 năm gần đây, xoay quanh 4 nhóm chủ đề: AI và Blockchain; công nghệ thông tin và điện toán đám mây; dữ liệu lớn; và trí tuệ kinh doanh (BI). Fähndrich (2023) hệ thống hóa các nghiên cứu về tác động của số hóa đối với kiểm soát quản lý, tạo nền tảng để xem xét sự thay đổi của công cụ KTQT trong môi trường số. Tuy nhiên, công nghệ không tự động nâng cao chất lượng quyết định: khảo sát 453 kiểm soát viên tài chính cấp cao tại Hà Lan cho thấy, họ tự đánh giá năng lực số hiện tại thấp hơn mức công việc đòi hỏi (Steens và cộng sự, 2024).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về KTQT chủ yếu tập trung vào nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong doanh nghiệp, như quy mô, mức độ cạnh tranh, nhận thức của nhà quản trị và trình độ nhân viên kế toán. Các nghiên cứu gắn KTQT với CĐS và chất lượng ra quyết định còn tương đối ít. Đây là khoảng trống mà nghiên cứu hướng đến.

VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH CĐS

Cung cấp thông tin kịp thời, tích hợp cho nhận diện vấn đề

Khi dữ liệu từ bán hàng, mua hàng, kho, sản xuất và tài chính được tích hợp trên hệ thống ERP, KTQT có thể xây dựng các bảng điều khiển (dashboard) theo dõi chỉ tiêu then chốt gần như tức thời (Barreto và cộng sự, 2025). Nhà quản trị phát hiện sớm các bất thường như chi phí nguyên vật liệu vượt định mức, biên lợi nhuận của một nhóm sản phẩm suy giảm hay công nợ quá hạn tăng nhanh. Nhờ đó, giai đoạn nhận diện vấn đề diễn ra sớm hơn, thay vì phải chờ báo cáo cuối tháng hoặc cuối quý.

Phân tích chi phí và khả năng sinh lời chi tiết hơn

Công nghệ số cho phép thu thập dữ liệu hoạt động chi tiết, tạo điều kiện áp dụng các phương pháp như chi phí theo hoạt động (ABC) hoặc chi phí theo thời gian hoạt động (TDABC), vốn trước đây tốn kém khi làm thủ công. KTQT có thể phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng, kênh phân phối, dự án hay vùng địa lý. Thông tin này hỗ trợ trực tiếp các quyết định như định giá, lựa chọn cơ cấu sản phẩm, loại bỏ khách hàng không sinh lời hoặc quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.

Dự báo, lập dự toán linh hoạt và phân tích kịch bản

Thay vì dự toán tĩnh lập một lần mỗi năm, KTQT trong môi trường số có thể áp dụng dự báo cuốn chiếu và dự toán linh hoạt, cập nhật theo biến động thực tế. Các mô hình thống kê và học máy hỗ trợ dự báo doanh thu, dòng tiền và nhu cầu nguyên vật liệu (Barreto và cộng sự, 2025). Phân tích kịch bản và phân tích độ nhạy giúp nhà quản trị đánh giá hệ quả của từng phương án trước khi lựa chọn, ví dụ khi tỷ giá, giá nguyên liệu hoặc lãi suất thay đổi.

Kiểm soát, đánh giá thành quả và quản trị rủi ro

KTQT số hóa cho phép so sánh liên tục giữa thực tế và dự toán, phân tích nguyên nhân chênh lệch và cảnh báo tự động khi vượt ngưỡng (Fähndrich, 2023). Hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính giúp đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm một cách toàn diện. Dữ liệu lớn và công cụ phân tích còn hỗ trợ nhận diện rủi ro gian lận, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng khách hàng, giúp quyết định kiểm soát được đưa ra chủ động hơn.

Hỗ trợ quyết định chiến lược và vai trò đối tác kinh doanh

Khi các công việc lặp lại như nhập liệu, đối chiếu, lập báo cáo định kỳ được tự động hóa bằng RPA và phần mềm (Barreto và cộng sự, 2025), người làm KTQT có thêm thời gian cho phân tích và tư vấn. KTQT chiến lược cung cấp thông tin về đối thủ cạnh tranh, chuỗi giá trị, chi phí mục tiêu và chi phí vòng đời sản phẩm để hỗ trợ các quyết định đầu tư, mở rộng thị trường hay tái cấu trúc. Người làm KTQT trở thành đối tác kinh doanh của ban lãnh đạo, không chỉ trả lời câu hỏi “đã xảy ra điều gì” mà còn “vì sao”, “điều gì sẽ xảy ra” và “nên làm gì”.

Bảo đảm chất lượng và quản trị dữ liệu

Trong môi trường số, chất lượng quyết định phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu. KTQT, với hiểu biết về nghiệp vụ và nguyên tắc kiểm soát nội bộ, giữ vai trò thiết lập danh mục, mã hóa thống nhất, quy tắc kiểm tra và làm sạch dữ liệu. Đây cũng là “người gác cổng” bảo đảm thông tin đưa lên dashboard là đáng tin cậy, đồng thời giúp nhà quản trị diễn giải đúng các con số, tránh phụ thuộc máy móc vào kết quả của thuật toán. Điều này phù hợp với kết quả của Franke và Hiebl (2023): chất lượng nguồn dữ liệu có quan hệ trực tiếp với chất lượng quyết định.

Thực trạng và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam đã có bước tiến rõ rệt về số hóa kế toán, đặc biệt ở khâu kế toán tài chính và thuế: phần mềm kế toán như MISA, BRAVO, FAST được sử dụng phổ biến, hóa đơn điện tử đã được áp dụng bắt buộc và tiếp tục được hoàn thiện về mặt pháp lý. Tuy nhiên, việc khai thác dữ liệu số cho KTQT còn hạn chế:

Thứ nhất, nhận thức của nhà quản trị về KTQT còn hạn chế. Nhiều chủ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, xem bộ phận kế toán là bộ phận làm sổ sách và thuế. Nhu cầu thông tin quản trị chưa được đặt ra rõ ràng, nên KTQT chưa có vị trí tương xứng trong cơ cấu tổ chức.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ và dữ liệu phân tán. Phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, quản lý kho và nhân sự thường hoạt động độc lập, không kết nối. Dữ liệu phải chuyển thủ công qua Excel, dễ sai sót, chậm và khó truy vết. Hệ thống ERP toàn diện đòi hỏi chi phí đầu tư lớn so với khả năng của nhiều doanh nghiệp.

Thứ ba, chất lượng dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu phân tích. Danh mục vật tư, khách hàng, mã chi phí chưa thống nhất; tiêu thức phân bổ chi phí chưa phản ánh đúng thực tế; dữ liệu phi tài chính gần như chưa được thu thập có hệ thống…

GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

Đối với doanh nghiệp

Xác định rõ nhu cầu thông tin quản trị trước khi đầu tư công nghệ. Ban lãnh đạo cần trả lời: cần ra những quyết định nào, cần chỉ tiêu gì, tần suất ra sao. Từ đó mới lựa chọn giải pháp phần mềm phù hợp, tránh đầu tư dàn trải. CĐS theo lộ trình. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bắt đầu từ phần mềm kế toán đám mây có kết nối với phần mềm bán hàng, kho; sau đó bổ sung công cụ BI; doanh nghiệp quy mô lớn hướng đến ERP tích hợp và kho dữ liệu tập trung. Chuẩn hóa dữ liệu và kiểm soát nội bộ. Xây dựng hệ thống mã hóa thống nhất cho danh mục, trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận; thiết lập quy trình kiểm tra, phân quyền và bảo mật dữ liệu.

Đối với người làm kế toán

Người làm kế toán cần chủ động bổ sung kỹ năng phân tích dữ liệu (Excel nâng cao, Power BI, SQL cơ bản), hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và kỹ năng truyền đạt thông tin. Các chứng chỉ quốc tế như CMA, CIMA hay các khóa đào tạo về phân tích dữ liệu tài chính là hướng phát triển phù hợp. Khảo sát của Steens và cộng sự (2024) cho thấy yêu cầu về năng lực số sẽ tiếp tục tăng; vì vậy, người làm kế toán cần ưu tiên nâng cao hiểu biết về các công nghệ gắn trực tiếp với công việc như dữ liệu lớn, phân tích và trực quan hóa dữ liệu.

Đối với cơ sở đào tạo

Các trường đại học cần cập nhật chương trình KTQT theo hướng tích hợp công nghệ: đưa nội dung hệ thống thông tin kế toán, phân tích dữ liệu, ERP vào giảng dạy; tăng tình huống thực tế và hợp tác với doanh nghiệp, công ty phần mềm trong đào tạo.

Đối với cơ quan quản lý và hội nghề nghiệp

Bộ Tài chính cần nghiên cứu cập nhật hướng dẫn về KTQT thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC, bổ sung nội dung về KTQT trong môi trường số, quản trị dữ liệu và bảo mật thông tin. Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam và các hội nghề nghiệp có thể tổ chức đào tạo, chia sẻ mô hình điển hình và xây dựng bộ công cụ tham khảo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

KẾT LUẬN

CĐS làm cho KTQT trở thành trung tâm của hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định, thay vì một chức năng phụ trợ của kế toán tài chính. Nghiên cứu đã chỉ ra 6 vai trò của KTQT trong môi trường số: cung cấp thông tin kịp thời, tích hợp; phân tích chi phí và khả năng sinh lời chi tiết; dự báo và phân tích kịch bản; kiểm soát và quản trị rủi ro; hỗ trợ quyết định chiến lược; và bảo đảm chất lượng dữ liệu.

Để phát huy các vai trò này, doanh nghiệp Việt Nam cần vượt qua các rào cản về nhận thức, hạ tầng, dữ liệu, con người và khung hướng dẫn. Công nghệ chỉ là điều kiện cần; điều kiện đủ là nhà quản trị có nhu cầu sử dụng thông tin và người làm KTQT có năng lực biến dữ liệu thành thông tin hữu ích cho quyết định.

Tài liệu tham khảo:

1.Barreto, A., Gomes, P., Quesado, P., & O’Sullivan, S. (2025). Advancements in management accounting and digital technologies: A systematic literature review. Accounting, Finance & Governance Review, 34. https://doi.org/10.52399/001c.137301

2. Bộ Chính trị (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và CĐS quốc gia.

3. Bộ Tài chính (2006). Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

4. Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

5. Fähndrich, J. (2023). A literature review on the impact of digitalisation on management control. Journal of Management Control, 34(1), 9-65.

6. Franke, F., & Hiebl, M. R. W. (2023). Big data and decision quality: The role of management accountants’ data analytics skills. International Journal of Accounting & Information Management, 31(1), 93–127. https://doi.org/10.1108/IJAIM-12-2021-0246

7. Quốc hội (2015). Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.

8. Steens, B., Bots, J., & Derks, K. (2024). Developing digital competencies of controllers: Evidence from the Netherlands. International Journal of Accounting Information Systems, 52, 100667. https://doi.org/10.1016/j.accinf.2023.100667

Ngày nhận bài: 5/9/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 30/10/2026; Ngày duyệt đăng: 6/11/2026

Các tin khác

Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động bền vững của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam: Phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính

Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động bền vững của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam: Phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính

Tại Việt Nam, mức độ ứng dụng AI chuyên sâu còn hạn chế. Đặc biệt, việc đầu tư công nghệ đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi các doanh nghiệp xây dựng chịu áp lực đòn bẩy tài chính cao. Câu hỏi đặt ra là liệu AI có thực sự tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp hay không?
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi dùng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank - Chi nhánh Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi dùng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank - Chi nhánh Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Trong các nghiệp vụ được số hóa, gửi tiết kiệm trực tuyến liên quan trực tiếp đến tài sản tích lũy của khách hàng và là nguồn huy động vốn quan trọng của ngân hàng. Quyết định gửi tiền có kỳ hạn gắn với số tiền lớn và thời gian cam kết dài, nên khách hàng nhạy cảm hơn với rủi ro và độ ổn định của hệ thống.
Tổng quan nghiên cứu về quản trị bền vững khu công nghiệp và khung phân tích cho tỉnh Tây Ninh

Tổng quan nghiên cứu về quản trị bền vững khu công nghiệp và khung phân tích cho tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh có nhiều lợi thế nổi trội về vị trí địa lý khi nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây, tiếp giáp TP. Hồ Chí Minh, kết nối Đồng bằng Sông Cửu Long và sở hữu gần 369 km đường biên giới với Campuchia và có nhiều KCN như Phước Đông, Trảng Bàng và Thành Thành Công.
Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Tác động của năng lực hấp thụ tri thức số đến ý định khởi nghiệp công nghệ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh

Tác động của năng lực hấp thụ tri thức số đến ý định khởi nghiệp công nghệ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh

Dưới góc nhìn kinh tế học nguồn lực, câu hỏi cốt lõi không chỉ là sinh viên tiếp cận được bao nhiêu tri thức số. Điều quan trọng hơn là nguồn lực học tập, thời gian và chi phí cơ hội được chuyển hóa hiệu quả đến đâu thành năng lực khởi nghiệp có thể thương mại hóa, tức hiệu suất đầu tư vào vốn tri thức của cá nhân.
Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năng lượng: Tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năng lượng: Tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Đối với doanh nghiệp năng lượng, chuyển đổi số tạo cơ hội tối ưu hóa vận hành và sử dụng nguồn lực, nhưng đồng thời đòi hỏi chi phí đầu tư công nghệ và thay đổi tổ chức.
Tác động của xây dựng thương hiệu cá nhân đến cơ hội việc làm của sinh viên năm cuối ngành Marketing tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của xây dựng thương hiệu cá nhân đến cơ hội việc làm của sinh viên năm cuối ngành Marketing tại TP. Hồ Chí Minh

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, đòi hỏi sinh viên không chỉ cần có kiến thức chuyên môn, mà còn phải thể hiện rõ năng lực và giá trị khác biệt.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV khu vực Đức Trọng

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV khu vực Đức Trọng

Chuyển đổi số và sự phổ biến của Internet, thiết bị di động, ngân hàng số đã thúc đẩy thanh toán điện tử phát triển, hỗ trợ chuyển dịch từ tiền mặt sang giao dịch hiện đại.
Tác động của giá trị tiêu dùng xanh đến ý định và hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của giá trị tiêu dùng xanh đến ý định và hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Giá trị tiêu dùng xanh góp phần định hình ý định và thúc đẩy hành vi mua sản phẩm xanh, phản ánh xu hướng tiêu dùng bền vững.
Tác động của đổi mới cảm nhận đến nhận thức thương hiệu và ý định mua: Nghiên cứu trường hợp thương hiệu đá nhân tạo của Vicostone

Tác động của đổi mới cảm nhận đến nhận thức thương hiệu và ý định mua: Nghiên cứu trường hợp thương hiệu đá nhân tạo của Vicostone

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đổi mới cảm nhận, nhận thức thương hiệu, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và ý định mua đối với sản phẩm đá thạch anh nhân tạo của Vicostone.