Các nhân tố tác động đến ý định áp dụng trồng nấm công nghệ cao ở Đồng Nai: Vai trò trung gian của thái độ áp dụng
Lương Lê Bảo Thắng (Tác giả liên hệ); Email: [email protected]
Nguyễn Văn Tiến; Email: [email protected]
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Vòng Thình Nam; Email: [email protected]
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Thông qua dữ liệu thu thập từ 360 người làm nghề trồng nấm tại phường Bảo Vinh, TP. Đồng Nai, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM, nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng trồng nấm công nghệ cao tại Đồng Nai. Kết quả cho thấy, Kỳ vọng cá nhân có tác động mạnh nhất đến Thái độ, còn Điều kiện thuận lợi có tác động trực tiếp lớn nhất đến Ý định, Năng lực tài chính đóng vai trò thúc đẩy trực tiếp nhưng ở mức độ thấp hơn. Đáng chú ý, Thái độ đóng vai trò là biến trung gian một phần giúp truyền dẫn tác động từ Điều kiện thuận lợi và Kỳ vọng cá nhân đến Ý định áp dụng công nghệ cao.
Từ khóa: Áp dụng công nghệ, trồng nấm, công nghệ, Đồng Nai
Abstract
Using data collected from 360 mushroom farmers in Bao Vinh Ward, Dong Nai City, the study employs the Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) approach to assess the factors influencing the intention to adopt high-tech mushroom cultivation in Dong Nai. The results indicate that Personal Expectations have the strongest effect on Attitude, while Facilitating Conditions have the largest direct effect on Adoption Intention. Financial Capacity also has a direct positive effect, although its impact is comparatively weaker. Notably, Attitude plays a partial mediating role, transmitting the effects of Facilitating Conditions and Personal Expectations on the intention to adopt high technology.
Keywords: Technology adoption, mushroom cultivation, technology, Dong Nai
GIỚI THIỆU
Trồng nấm là một phân khúc nông nghiệp đô thị và công nghệ cao đầy tiềm năng, đang đứng trước cơ hội bứt phá nhờ vào sự phát triển của các giải pháp công nghệ tiên tiến như hệ thống cảm biến IoT kiểm soát môi trường, nhà màng thông minh và quy trình tự động hóa (Chatterjee và cộng sự, 2021). Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp không chỉ phụ thuộc vào tính sẵn có của công nghệ, mà phần lớn chịu tác động bởi các nhân tố hành vi và năng lực tiếp nhận của người sản xuất (Venkatesh và cộng sự, 2003). Thành công hay thất bại của lộ trình chuyển đổi số trong nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự sẵn sàng về mặt tổ chức và năng lực thích ứng kỹ thuật của người nông dân (Tortorella và cộng sự, 2021). Trong ngành nấm, nguồn vốn đầu tư ban đầu cho hệ thống nhà xưởng tiêu chuẩn luôn là một rào cản lớn, đòi hỏi người trồng phải có năng lực tài chính vững vàng (Ajzen, 1991). Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định một mô hình cấu trúc toàn diện, xem xét đồng thời tác động của 3 nhóm tiền tố cốt lõi: Năng lực tài chính, Kỳ vọng cá nhân, bao gồm kỳ vọng hiệu quả và kỳ vọng nỗ lực, cùng Điều kiện thuận lợi đến Thái độ và Ý định áp dụng công nghệ cao của người trồng nấm. Đặc biệt, nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò trung gian then chốt của Thái độ áp dụng như một cơ chế tâm lý giúp chuyển hóa các nguồn lực và nhận thức khách quan thành ý định hành vi thực tế.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu này kế thừa nền tảng Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) để giải thích Ý định ứng dụng công nghệ cao của người trồng nấm. Mô hình đề xuất bao gồm 3 tiền tố cốt lõi: Năng lực tài chính, Kỳ vọng cá nhân, tích hợp giữa Kỳ vọng hiệu quả và Kỳ vọng nỗ lực, cùng Điều kiện thuận lợi.
Theo Ajzen (1991), nguồn lực tài chính vững chắc và các hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết giúp giảm thiểu rào cản thực thi công nghệ đột phá. Bên cạnh đó, xu hướng chuyển đổi số nông nghiệp hiện đại cho thấy nhận thức cá nhân về lợi ích và sự thuận lợi từ môi trường đóng vai trò quyết định trong việc định hình trạng thái tâm lý tích cực của người nông dân (Chatterjee và cộng sự, 2021; Tortorella và cộng sự, 2021). Đặc biệt, Thái độ áp dụng được giả thuyết đóng vai trò trung gian một phần, giúp truyền dẫn tác động từ nhận thức khách quan thành Ý định hành vi thực tế (Venkatesh và cộng sự, 2012).
Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên lý thuyết hành vi và các mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển như TAM (Davis, 1989) và UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003), mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập các mối quan hệ tuyến tính giữa 3 tiền tố cốt lõi đến Thái độ và Ý định áp dụng công nghệ cao của người trồng nấm.
Nguồn lực tài chính vững chắc đóng vai trò quyết định giúp giảm thiểu rào cản kinh tế khi nông dân tiếp cận các hệ thống công nghệ có chi phí đầu tư ban đầu lớn (Ajzen, 1991). Kỳ vọng cá nhân tích hợp giữa nhận thức về tính hữu ích (kỳ vọng hiệu quả) và tính dễ sử dụng (kỳ vọng nỗ lực) (Davis, 1989). Khi người trồng nấm tin tưởng công nghệ mang lại năng suất cao mà không đòi hỏi kỹ năng vận hành quá phức tạp, họ sẽ hình thành xu hướng tâm lý thiện cảm và thúc đẩy ý định thực thi (Venkatesh và cộng sự, 2012; Chatterjee và cộng sự, 2021). Điều kiện thuận lợi là sự sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới internet ổn định cùng các chính sách tập huấn, hỗ trợ vốn tại địa phương là bệ đỡ thực tế giúp người dân tự tin chuyển đổi (Tortorella và cộng sự, 2021). Thái độ thể hiện mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực của cá nhân đối với việc thực hiện hành vi (Ajzen, 1991). Trong mô hình, Thái độ áp dụng công nghệ cao được giả thuyết đóng vai trò trung gian, tiếp nhận các tác động lý tính từ kỳ vọng, môi trường để chuyển hóa thành ý định hành động cụ thể (Venkatesh và cộng sự , 2003). Từ đó, các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
H1: Năng lực tài chính (FIC) có tác động tích cực đến Ý định áp dụng công nghệ cao (INT).
H2: Kỳ vọng cá nhân (PEX) có tác động tích cực đến Thái độ áp dụng công nghệ cao (ATT).
H3: Kỳ vọng cá nhân (PEX) có tác động tích cực đến Ý định áp dụng công nghệ cao (INT).
H4: Điều kiện thuận lợi (FAC) có tác động tích cực đến Thái độ áp dụng công nghệ cao (ATT).
H5: Điều kiện thuận lợi (FAC) có tác động tích cực đến Ý định áp dụng công nghệ cao (INT).
H6: Thái độ áp dụng (ATT) có tác động tích cực đến Ý định áp dụng công nghệ cao (INT).
Mô hình nghiên cứu
Từ 6 giả thuyết nghiên cứu nói trên, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận định lượng thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần PLS-SEM (Hair và cộng sự, 2019). Dữ liệu khảo sát thu thập từ 360 mẫu là những người làm nghề trồng nấm tại phường Bảo Vinh, TP. Đồng Nai được xử lý qua phần mềm SmartPLS để đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. (Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2019), các biến quan sát đạt chất lượng tốt khi có hệ số tải > 0.7. Bảng 1 cho thấy kết quả 19 biến quan sát thuộc 5 cấu trúc khái niệm đều đạt chất lượng đo lường rất tốt với hệ số tải nhân tố vượt ngưỡng tiêu chuẩn 0.7 (p = 0.000). Cụ thể, các thang đo đạt độ hội tụ và ổn định cao bao gồm: Thái độ (ATT: 0.722-0.797), Điều kiện thuận lợi (FAC: 0.711-0.804), Năng lực tài chính (FIC: 0.805-0.836), Ý định áp dụng (INT: 0.725-0.808). Đặc biệt, cấu trúc Kỳ vọng cá nhân (PEX) sở hữu hệ số tải xuất sắc nhất (ETE: 0.936; PEE: 0.940). Do đó, nghiên cứu này đạt yêu cầu cho các bước phân tích mô hình cấu trúc tiếp theo.
Bảng 1: Phân tích dộ tin cậy của thang đo
| Cronbach's Alpha | rho_A | rho_C | Phương sai trích (AVE) | |
|---|---|---|---|---|
| ATT | 0.753 | 0.755 | 0.844 | 0.576 |
| FAC | 0.774 | 0.772 | 0.855 | 0.597 |
| FIC | 0.841 | 0.848 | 0.893 | 0.676 |
| INT | 0.813 | 0.816 | 0.870 | 0.572 |
| PEX | 0.863 | 0.864 | 0.936 | 0.880 |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích
Mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM
Hệ số xác định được hiển thị trực tiếp bên trong các vòng tròn biến phụ thuộc biểu diễn khả năng dự báo rất mạnh mẽ của mô hình: Thái độ áp dụng (ATT) đạt 63.5% sự biến thiên tâm lý thiện cảm của người trồng nấm được giải thích bởi 2 tiền tố FAC và PEX. Ý định áp dụng (INT) đạt 0.688, khẳng định tổ hợp 4 nhân tố trong mô hình giải thích thành công đến 68.8% Ý định áp dụng công nghệ cao.
Tác động trực tiếp mạnh nhất đến Ý định (INT) là Điều kiện thuận lợi (FAC) với beta = 0.368 (p = 0.000), tiếp theo là Kỳ vọng cá nhân (PEX) với beta = 0.321 (p = 0.000) (Hình 2). Điều này cho thấy bệ đỡ hạ tầng và nhận thức hiệu quả kinh tế là động lực thúc đẩy hành động thực tế lớn nhất.
Mối quan hệ có trọng số lớn nhất mô hình là đường dẫn từ PEX tới ATT với beta = 0.717. Kỳ vọng của cá nhân về sự hữu ích và tính dễ dùng đóng vai trò quyết định tối cao đến việc hình thành thái độ yêu thích công nghệ. Thái độ (ATT) tác động tích cực đến Ý định với beta = 0.198. Năng lực tài chính (FIC) giữ vai trò bệ đỡ nguồn lực trực tiếp. Cuối cùng, FAC tác động đến Thái độ với hệ số beta = 0.135 (Hình 1).
Hình 2: Mô hình đo lường PLS_SEM
![]() |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích
Kiểm định hệ số tác động đường dẫn cấu trúc
Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lặp mẫu tự động Bootstrapping với số lượng 5,000 mẫu để xác định giá trị kiểm định thống kê T (T-statistics) và giá trị xác suất P (p-value) nhằm đưa ra kết luận bác bỏ hay chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
Bảng 2: Hệ thống kết quả kiểm định tác động trực tiếp từ SmartPLS
| Giả thuyết | Mối quan hệ cấu trúc | Hệ số tác động | Sai số chuẩn | T-statistics | P-values | Kết luận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| H1 | FAC --> INT | 0.368 | 0.051 | 7.256 | 0.000 | Chấp nhận |
| H2 | PEX --> INT | 0.321 | 0.059 | 5.408 | 0.000 | Chấp nhận |
| H3 | ATT --> INT | 0.198 | 0.067 | 2.971 | 0.003 | Chấp nhận |
| H4 | FIC --> INT | 0.129 | 0.043 | 3.005 | 0.003 | Chấp nhận |
| H5 | PEX --> ATT | 0.717 | 0.044 | 16.249 | 0.000 | Chấp nhận |
| H6 | FAC --> ATT | 0.135 | 0.047 | 2.846 | 0.004 | Chấp nhận |
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp
Dựa vào Bảng 2, cả 6 mối quan hệ giả thuyết đều đạt ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy tuyệt đối 99% (p < 0.01) và giá trị tuyệt đối của T đều > 2.58).
Phân tích tác động gián tiếp và vai trò trung gian của Thái độ (ATT)
Tác động FAC đến INT đạt hệ số là 0.027 với T = 2.093 và p = 0.036 (< 0.05). Hệ số này chứng minh Điều kiện thuận lợi có một phần tác động gián tiếp đến Ý định thông qua Thái độ tích cực của người trồng nấm. Tác động PEX đến INT ghi nhận hệ số tác động gián tiếp rõ rệt và mạnh mẽ hơn nhiều với beta = 0.142, T = 2.858, p = 0.004. Do cả tác động trực tiếp và gián tiếp của FAC và PEX đến INT đều có ý nghĩa thống kê, nghiên cứu khẳng định cấu trúc Thái độ áp dụng công nghệ cao (ATT) đóng vai trò là biến trung gian một phần. Thái độ hoạt động như một chất xúc tác tâm lý quan trọng, tiếp nhận các nhận thức khách quan từ môi trường hạ tầng và năng lực kỳ vọng, sau đó chuyển hóa và phóng đại chúng thành ý định hành vi thực thi công nghệ cụ thể của người nông dân.
Thảo luận
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, Điều kiện thuận lợi (FAC) đóng vai trò quyết định và tác động trực tiếp mạnh nhất đến Ý định ứng dụng công nghệ cao của người trồng nấm (beta = 0.368) do đặc thù sinh học nhạy cảm của nấm. Tiếp theo, Kỳ vọng cá nhân (PEX) thúc đẩy mạnh mẽ Ý định (0.321) và định hình Thái độ hành vi (0.717) qua bài toán hiệu quả và nỗ lực vận hành. Năng lực tài chính (FIC) tuy có hệ số thấp hơn (0.129) nhưng là bệ đỡ nguồn lực giảm thiểu rủi ro vốn. Cuối cùng, Thái độ (ATT) đóng vai trò trung gian truyền dẫn, giúp chuyển hóa nhận thức lý tính thành hành vi ứng dụng chủ động, bền vững.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu kiểm định các yếu tố quyết định đến Ý định ứng dụng công nghệ cao của người trồng nấm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Kỳ vọng cá nhân có tác động mạnh nhất đến Thái độ, còn Điều kiện thuận lợi có tác động trực tiếp lớn nhất đến Ý định, Năng lực tài chính đóng vai trò thúc đẩy trực tiếp nhưng ở mức độ thấp hơn. Đáng chú ý, Thái độ áp dụng đóng vai trò là biến trung gian một phần giúp truyền dẫn tác động từ Điều kiện thuận lợi và Kỳ vọng cá nhân đến Ý định áp dụng công nghệ cao.
Tài liệu tham khảo:
1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.
2. Chatterjee, S., Chaudhuri, R., & Raghavan, V. (2021). Adoption of AI-integrated CRM system by Indian SMEs: From the perspective of technology-organization-environment framework and technology acceptance model. Journal of Business Research, 133, 21-34.
3. Davis, F. (1989) Perceived Usefulness, Perceived Ease of Use, and User Acceptance of Information Technology. MIS Quarterly, 13, 319-340.
4. Hair, J. F., Risher, J. J., Sarstedt, M., & Ringle, C. M. (2019). When to use and how to report the results of PLS-SEM. European Business Review, 31(1), 2-24.
5. Tortorella, G. L., Gianuka, J. A., Filho, M. G., & Sawhney, R. (2021). Industry 4.0 adoption of SMEs: systemic approach for organizational and technological readiness. Journal of Manufacturing Technology Management, 32(8), 1585-1607.
6. Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.
7. Venkatesh, V., Thong, J. Y., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157-178.
| Ngày nhận bài: 22/6/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 30/7/2026; Ngày duyệt đăng: 6/8/2026 |
Các tin khác
Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty PNJP
Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam
Thái độ đối với ẩm thực đường phố và ý định quay lại: Vai trò trung gian của thói quen, hành động và giao kết hành vi
Phân mảnh kênh phân phối bán lẻ dược phẩm và rủi ro thuốc giả tại Việt Nam: Tác động của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và hàm ý chính sách
Vai trò của khung pháp lý trong thúc đẩy ESG tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh trong phát triển kinh tế điểm đến
Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty MEDIA
Phát triển du lịch xanh ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn
Tác động của AI Marketing đến giá trị vòng đời khách hàng trong thương mại điện tử Việt Nam: Thực trạng và hàm ý quản trị

