Tối ưu hóa quản trị marketing và tác động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại Hà Nội
ThS. Bùi Hồng Quang
Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Email: [email protected]
Tóm tắt
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số mạnh mẽ tại Việt Nam, nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và đánh giá tác động của yếu tố này đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc với mẫu 230 doanh nghiệp, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường ba khía cạnh tối ưu hóa quản trị marketing (chiến lược rõ ràng, ứng dụng công nghệ, kiểm soát đánh giá hiệu quả) và ba chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (tăng trưởng doanh thu, vị thế cạnh tranh, hài lòng khách hàng). Kết quả cho thấy mức độ tối ưu hóa quản trị marketing đạt mức khá (trung bình 3,29–3,49), với chiến lược marketing rõ ràng được đánh giá cao nhất, trong khi ứng dụng công nghệ marketing thấp nhất; hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cũng ở mức khá (trung bình 3,39–3,50), khẳng định vai trò tích cực của quản trị marketing tối ưu trong nâng cao kết quả kinh doanh.
Từ khóa: Định hướng thị trường, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, quản trị marketing, tối ưu hóa quản trị marketing, ứng dụng công nghệ marketing
Abstract
In the context of international economic integration and strong digital transformation in Vietnam, this study aims to analyze the current state of marketing management optimization and assess its impact on the performance of businesses in Hanoi. A quantitative research method was applied through a structured questionnaire survey with a sample of 230 businesses, using a 5-point Likert scale to measure three aspects of marketing management optimization (clear strategy, technology application, effectiveness control and evaluation) and three performance indicators (revenue growth, competitive position, customer satisfaction). The results show that the level of marketing management optimization is fairly high (average 3.29–3.49), with clear marketing strategy receiving the highest rating, while the application of marketing technology received the lowest; Business performance was also at a fairly good level (average 3.39–3.50), confirming the positive role of optimal marketing management in improving business results.
Keywords: Market orientation, business performance, marketing management, optimizing marketing management, application of marketing technology.
GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, môi trường kinh doanh tại Việt Nam ngày càng cạnh tranh và biến động. Hà Nội – trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của cả nước – là địa bàn tập trung số lượng lớn doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ và công nghệ. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cùng với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng đặt ra áp lực lớn đối với năng lực quản trị, đặc biệt là quản trị marketing. Trong bối cảnh đó, tối ưu hóa quản trị marketing không chỉ là yêu cầu mang tính chiến thuật mà đã trở thành yếu tố chiến lược quyết định hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. Đồng thời, khái niệm “tối ưu hóa quản trị marketing” cần được tiếp cận một cách tích hợp, bao gồm xây dựng chiến lược marketing rõ ràng, ứng dụng công nghệ marketing, cũng như thiết lập cơ chế kiểm soát và đánh giá hiệu quả phù hợp. Xuất phát từ những khoảng trống nghiên cứu và yêu cầu thực tiễn nêu trên, bài viết được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và mức độ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm bằng chứng thực tiễn về vai trò của quản trị marketing trong hoạt động doanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh hiện nay.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Khái niệm và nội hàm tối ưu hóa quản trị marketing
Theo Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2016), quản trị marketing là quá trình phân tích, hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình marketing nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng và đạt được mục tiêu của tổ chức. Trong bối cảnh cạnh tranh và chuyển đổi số, yêu cầu đặt ra không chỉ là thực hiện marketing mà còn phải tối ưu hóa hoạt động này thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn lực, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực tổ chức.
Tối ưu hóa quản trị marketing trong nghiên cứu này được hiểu là quá trình doanh nghiệp tổ chức và vận hành các hoạt động marketing một cách hệ thống, bao gồm: (i) xây dựng chiến lược marketing rõ ràng; (ii) ứng dụng công nghệ marketing (marketing số, CRM, phân tích dữ liệu khách hàng); và (iii) kiểm soát, đánh giá hiệu quả marketing thường xuyên nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực và đạt được mục tiêu kinh doanh.
Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View – RBV)
Lý thuyết nguồn lực của Jay Barney (1991) cho rằng lợi thế cạnh tranh bền vững được hình thành từ các nguồn lực và năng lực có giá trị, hiếm có, khó bắt chước và khó thay thế. Trong bối cảnh này, năng lực marketing – bao gồm khả năng xây dựng chiến lược, quản trị thương hiệu, phát triển quan hệ khách hàng và ứng dụng công nghệ – được xem là một nguồn lực chiến lược của doanh nghiệp.
Việc tối ưu hóa quản trị marketing giúp doanh nghiệp khai thác và phát triển các nguồn lực marketing theo hướng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Do đó, RBV cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng để lý giải mối quan hệ giữa tối ưu hóa quản trị marketing và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Lý thuyết định hướng thị trường
Theo John C. Narver và Stanley F. Slater (1990), định hướng thị trường là văn hóa tổ chức tạo ra các hành vi cần thiết nhằm cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng, bao gồm ba thành phần chính: định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và sự phối hợp liên chức năng.
Tối ưu hóa quản trị marketing gắn liền với việc nâng cao mức độ định hướng thị trường của doanh nghiệp thông qua việc thu thập, phân tích và sử dụng thông tin thị trường để ra quyết định marketing phù hợp. Khi doanh nghiệp có định hướng thị trường cao, hiệu quả kinh doanh thường được cải thiện nhờ khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và thích ứng linh hoạt với môi trường cạnh tranh.
Bằng chứng thực nghiệm liên quan
Các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa năng lực marketing và hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu của Nguyen Van Quan và Lam Dao Dinh (2025) cho thấy chiến lược và năng lực marketing có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Tương tự, Nguyễn Thị Dỵ Anh (2025) khẳng định năng lực marketing góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ trong marketing và quản trị quan hệ khách hàng cũng được chứng minh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất quan hệ khách hàng và kết quả kinh doanh (Trainor và cộng sự, 2014). Bên cạnh đó, chuyển đổi số trong doanh nghiệp Việt Nam được ghi nhận là có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động (Tran Van Hai & Pavelková, 2024).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng nhằm đánh giá thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại Hà Nội. Sau quá trình thu thập và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, nghiên cứu thu được 230 phiếu hợp lệ và sử dụng toàn bộ cho quá trình phân tích. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, bao gồm: 1 – Hoàn toàn không đồng ý, đến 5 – Hoàn toàn đồng ý. Nội dung khảo sát tập trung vào hai nhóm vấn đề chính:
Tối ưu hóa quản trị marketing, được đo lường thông qua ba nội dung: Doanh nghiệp có chiến lược marketing rõ ràng; Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ marketing (marketing số, CRM); Doanh nghiệp kiểm soát và đánh giá hiệu quả marketing thường xuyên.
Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, được đánh giá thông qua ba nội dung: Doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định trong 3 năm gần đây; Thị phần và vị thế cạnh tranh được cải thiện; Mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng được nâng cao.
Dữ liệu thu thập được tổng hợp và trình bày dưới dạng thống kê mô tả thông qua tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) để phản ánh thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing tại doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Hà Nội và cả nước trong hai năm gần đây cho thấy sự tăng trưởng và dịch chuyển mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp, tạo điều kiện nhưng đồng thời đặt ra thách thức lớn đối với quản trị marketing.
Số doanh nghiệp thành lập mới và tái gia nhập thị trường: Trong năm 2024, cả nước có hơn 233,4 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 7,1% so với năm 2023. Tốc độ gia nhập doanh nghiệp cao cho thấy môi trường kinh doanh tiếp tục hấp dẫn nhưng cạnh tranh ngày càng dữ dội (Tổng cục Thống kê, 2025). Trong năm 2025 (tính từ tháng 1 đến tháng 8), TP. Hà Nội ghi nhận tới 22.000 doanh nghiệp mới được thành lập, bình quân hơn 2.700 doanh nghiệp/tháng, phản ánh mức độ năng động của thị trường và sự gia tăng nhu cầu về quản trị marketing hiệu quả để cạnh tranh (Tung Lam, 2025).
Tình hình phục hồi và hoạt động doanh nghiệp: Trong năm 2024, cả nước có gần 76,2 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 30,4% so với năm 2023, cho thấy doanh nghiệp có xu hướng cải thiện và tái cơ cấu hoạt động. Điều này tạo nên áp lực và cơ hội đối với hoạt động marketing trong việc thu hút khách hàng và thích ứng với thị trường. Đồng thời, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hay giải thể vẫn ở mức cao (gần 100,1 nghìn tạm ngừng kinh doanh và hơn 21,6 nghìn hoàn tất giải thể trong năm 2024) – cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong hoạt động, trong đó có quản trị marketing (Tổng cục Thống kê, 2025).
Xu hướng kinh doanh: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh quý IV/2024 cho thấy 77,3% doanh nghiệp đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn hoặc ổn định so với quý trước, trong khi 22,7% doanh nghiệp gặp khó khăn hơn. Điều này phản ánh môi trường cạnh tranh phía sau và vai trò quan trọng của quản trị marketing trong việc hỗ trợ tăng trưởng và duy trì hiệu quả hoạt động (Tổng cục Thống kê, 2025).
Kết quả khảo sát thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Bảng 1: Thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing tại doanh nghiệp
![]() |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ tối ưu hóa quản trị marketing tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nhìn chung ở mức khá, với giá trị trung bình của các biến dao động từ 3,29 đến 3,49 trên thang đo 5 mức độ (Bảng 1).
Đối với nội dung “Doanh nghiệp có chiến lược marketing rõ ràng”, giá trị trung bình đạt 3,49 (ĐLC = 0,96), là mức cao nhất trong ba nội dung khảo sát. Tỷ lệ doanh nghiệp lựa chọn mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” chiếm 54,8% (37,4% và 17,4%). Tuy nhiên, vẫn có 17,4% doanh nghiệp lựa chọn mức “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý”, cho thấy một bộ phận doanh nghiệp chưa thực sự xây dựng được chiến lược marketing rõ ràng.
Nội dung “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ marketing (marketing số, CRM)” có giá trị trung bình thấp nhất trong ba nội dung, đạt 3,29 (ĐLC = 1,04). Tỷ lệ doanh nghiệp ở mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” là 46,1%, trong khi tỷ lệ ở mức “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” chiếm 23,5%. Kết quả này phản ánh việc ứng dụng công nghệ marketing tại một số doanh nghiệp vẫn chưa đồng đều.
Đối với nội dung “Doanh nghiệp kiểm soát và đánh giá hiệu quả marketing thường xuyên”, giá trị trung bình đạt 3,34 (ĐLC = 1,01). Tỷ lệ lựa chọn mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” đạt 46,1%, trong khi nhóm “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” chiếm 20,9%. Điều này cho thấy hoạt động kiểm soát và đánh giá hiệu quả marketing đã được quan tâm, song vẫn còn khoảng cách nhất định giữa các doanh nghiệp.
Bảng 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
![]() |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Kết quả Bảng 2 cho thấy, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội được đánh giá ở mức khá, với giá trị trung bình dao động từ 3,39 đến 3,50 trên thang đo Likert 5 mức độ.
Nội dung “Doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định trong 3 năm gần đây”, giá trị trung bình đạt 3,39 (ĐLC = 0,98). Tỷ lệ doanh nghiệp lựa chọn mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” chiếm 49,5% (33,9% và 15,6%), trong khi nhóm “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” chiếm 19,2%. Điều này cho thấy phần lớn doanh nghiệp ghi nhận xu hướng tăng trưởng tương đối ổn định, song vẫn còn một bộ phận doanh nghiệp chưa đạt được sự tăng trưởng như kỳ vọng.
Nội dung “Thị phần và vị thế cạnh tranh được cải thiện” có giá trị trung bình đạt 3,47 (ĐLC = 0,94). Tỷ lệ lựa chọn mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” đạt 53,1%, trong khi tỷ lệ ở hai mức “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” là 18,2%. Kết quả này phản ánh xu hướng tích cực trong việc củng cố vị thế cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn.
Nội dung “Mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng được nâng cao” có giá trị trung bình cao nhất trong ba nội dung, đạt 3,50 (ĐLC = 0,92). Tỷ lệ doanh nghiệp lựa chọn mức “Đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý” chiếm 52,2%, trong khi nhóm “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” chiếm 15,6%. Điều này cho thấy phần lớn doanh nghiệp đánh giá tích cực về kết quả trong việc duy trì và phát triển quan hệ khách hàng.
Các giá trị trung bình đều lớn hơn 3,0 cho thấy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được đánh giá ở mức tương đối tích cực. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn dao động quanh mức 1,0 cho thấy vẫn tồn tại sự khác biệt nhất định giữa các doanh nghiệp trong kết quả hoạt động thực tế.
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ tối ưu hóa quản trị marketing tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội được đánh giá ở mức khá, với giá trị trung bình dao động từ 3,29 đến 3,49. Đồng thời, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cũng đạt mức trung bình từ 3,39 đến 3,50. Các kết quả này cho thấy xu hướng tích cực trong cả hai nhóm biến nghiên cứu.
Về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng được đánh giá cao nhất (ĐTB = 3,50), tiếp đến là cải thiện thị phần và vị thế cạnh tranh (ĐTB = 3,47), và cuối cùng là tăng trưởng doanh thu ổn định (ĐTB = 3,39). Thứ tự này cho thấy các doanh nghiệp có xu hướng ghi nhận kết quả tích cực hơn ở khía cạnh quan hệ khách hàng và vị thế thị trường so với chỉ tiêu tài chính.
Kết quả thống kê mô tả cho thấy các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đã bước đầu chú trọng đến tối ưu hóa quản trị marketing và đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, mức điểm trung bình dao động quanh mức 3,3–3,5 cho thấy dư địa cải thiện vẫn còn lớn, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ marketing và chuẩn hóa hoạt động kiểm soát, đánh giá hiệu quả.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
Kết luận
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tối ưu hóa quản trị marketing và đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Kết quả khảo sát với 230 doanh nghiệp cho thấy mức độ tối ưu hóa quản trị marketing được đánh giá ở mức khá, với giá trị trung bình dao động từ 3,29 đến 3,49 trên thang đo Likert 5 mức độ. Trong đó, nội dung xây dựng chiến lược marketing rõ ràng được đánh giá cao nhất, tiếp đến là hoạt động kiểm soát, đánh giá hiệu quả marketing và cuối cùng là ứng dụng công nghệ marketing.
Đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, các chỉ tiêu về mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng, cải thiện thị phần và vị thế cạnh tranh, cũng như tăng trưởng doanh thu ổn định đều được đánh giá ở mức tương đối tích cực, với giá trị trung bình từ 3,39 đến 3,50. Điều này cho thấy phần lớn doanh nghiệp ghi nhận những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh.
Kết quả nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở lý thuyết về vai trò của quản trị marketing trong nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, phù hợp với quan điểm của lý thuyết nguồn lực và định hướng thị trường. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Hà Nội – khu vực có mức độ cạnh tranh và tốc độ chuyển đổi số cao.
Khuyến nghị giải pháp
Từ kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất như sau:
Doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình xây dựng chiến lược marketing. Chiến lược marketing cần được xác định rõ ràng về mục tiêu, phân khúc thị trường, định vị thương hiệu và kế hoạch triển khai, đồng thời gắn kết chặt chẽ với chiến lược kinh doanh tổng thể. Việc xây dựng chiến lược marketing mang tính hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực hợp lý và nâng cao tính nhất quán trong hoạt động.
Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản trị marketing. Do kết quả khảo sát cho thấy nội dung này có giá trị trung bình thấp nhất trong ba nội dung đo lường, doanh nghiệp nên tăng cường đầu tư vào marketing số, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và công cụ phân tích dữ liệu. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ hỗ trợ tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn mà còn giúp nâng cao khả năng đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động marketing kịp thời.
Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế kiểm soát và đánh giá hiệu quả marketing thường xuyên. Hoạt động marketing cần được theo dõi thông qua các chỉ tiêu cụ thể, gắn với mục tiêu doanh thu, thị phần và sự hài lòng của khách hàng. Việc đánh giá định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh chiến lược và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực.
Tăng cường đào tạo và phát triển năng lực marketing cho đội ngũ nhân sự. Năng lực con người là yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các hoạt động marketing và khai thác các công cụ công nghệ. Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo kỹ năng chuyên môn, kỹ năng phân tích dữ liệu và tư duy chiến lược cho bộ phận marketing.
Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu 230 doanh nghiệp tại Hà Nội và chủ yếu sử dụng thống kê mô tả. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, phạm vi địa lý hoặc áp dụng các phương pháp phân tích sâu hơn nhằm làm rõ hơn mức độ và cơ chế tác động giữa tối ưu hóa quản trị marketing và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo:
1. Barney, J. (1991). Firm resources and sustained competitive advantage. Journal of management, 17(1), 99-120.
2. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016). Marketing Management (15th Editi). England: Pearson Education Limited.
3. Narver, J. C., & Slater, S. F. (1990). The Effect of a Market Orientation on Business.
4. Nguyen Van Quan & Lam Dao Dinh. (2025). The Contribution of Marketing Strategy and Capability on Financial Performance: A Study of the Medical Equipment Sector in Vietnam. Journal of Management and Economic Studies, 7(1), 94-104.
5. Nguyễn Thị Dỵ Anh. (2025). The impacts of marketing capabilities on competitive advantage and business performance in the retail sector in Vietnam. Tạp chí Khoa học Đại học Công Thương, 25(6), 150–160. https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no6.371
6. Tổng cục Thống kê. (2025). Thông cáo báo chí tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2024. https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/01/thong-cao-bao-chi-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-va-nam-2024/
7. Tung Lam. (2025). Hanoi records 22,000 new firms in January–August. Hanoi Times. https://hanoitimes.vn/hanoi-records-22-000-new-firms-in-january-august.839873.html
8. Trainor, K. J., Andzulis, J. M., Rapp, A., & Agnihotri, R. (2014). Social media technology usage and customer relationship performance: A capabilities-based examination of social CRM. Journal of business research, 67(6), 1201-1208.
9. Tran Van Hai, T., & Pavelková, D. (2024). Digital transformation adoption and its influence on performance: an empirical study of creative companies in Vietnam. Creativity Studies.
| Ngày nhận bài: 27/12/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 30/1/2026; Ngày duyệt đăng: 12/2/2026 |
Các tin khác
Mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số: Khung phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên
Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê
Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam
Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí
Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch
Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin carbon: Vai trò trung gian của năng lực phân tích dữ liệu kế toán
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng: Nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

