Mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số: Khung phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

Nghiên cứu - Trao đổi 16:10 | 27/10/2026
Hồ sơ kế toán số được hình thành từ hóa đơn điện tử, phần mềm, dữ liệu ngân hàng và hệ thống quản trị tích hợp. Vì vậy, chất lượng bàn giao ảnh hưởng đến khả năng truy vết, tính liên tục của công việc và độ tin cậy của thông tin kế toán.

ThS. Trần Minh Tân

Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Email: [email protected]

Tóm tắt

Chuyển đổi số làm thay đổi cách tạo lập, kiểm soát và bàn giao hồ sơ kế toán, qua đó gia tăng yêu cầu về giao tiếp nghề nghiệp, hợp tác, giải trình và trách nhiệm dữ liệu. Nghiên cứu xây dựng khung tích hợp mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số vào phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng. Thiết kế định tính kết hợp tổng quan tích hợp có chủ đích trên 14 nguồn được kiểm chứng, phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp và tiếp cận định hướng thiết kế. Kết quả gồm ma trận nhiệm vụ - năng lực - hành vi - minh chứng, quy trình mô phỏng 6 giai đoạn và bảng tiêu chí đánh giá 4 mức dựa trên quan sát quá trình, sản phẩm lưu giữ và giải trình cá nhân. Khung đề xuất chuyển kỹ năng mềm từ nội dung bổ trợ thành thành tố năng lực được biểu hiện trong nhiệm vụ kế toán xác thực, đồng thời xác định kiến thức nền, dữ liệu an toàn, phân vai và phối hợp liên môn là điều kiện triển khai. Do chưa được thẩm định chuyên gia hoặc thử nghiệm lớp học, khung là thiết kế dựa trên bằng chứng, chưa phải can thiệp đã được kiểm định.

Từ khóa: Bàn giao hồ sơ kế toán số, mô phỏng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, năng lực nghề nghiệp, sinh viên cao đẳng

Mã JEL: I23; M41; O33

Abstract

Digital transformation is changing how accounting records are created, controlled, and handed over, thereby increasing the demands for professional communication, collaboration, accountability, and data responsibility. This study develops an integrated framework that incorporates digital accounting file handover simulations into the development of professional competencies among college students. The qualitative design combines a purposive integrative review of 14 verified sources, occupational task analysis, and a design-oriented approach. The outputs comprise a task-competency-behavior-evidence matrix, a six-stage simulation process, and a four-level assessment rubric based on process observation, retained work products, and individual justification. The proposed framework transforms soft skills from supplementary content into competency components demonstrated through authentic accounting tasks, while identifying foundational knowledge, secure data, role allocation, and interdisciplinary coordination as implementation requirements. As the framework has not yet undergone expert validation or classroom testing, it represents an evidence-based design rather than a validated intervention.

Keywords: Digital accounting file handover, vocational simulation, soft skills, professional competencies, college students

JEL classification: I23; M41; O33

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hồ sơ kế toán số được hình thành từ hóa đơn điện tử, phần mềm, dữ liệu ngân hàng và hệ thống quản trị tích hợp. Vì vậy, chất lượng bàn giao ảnh hưởng đến khả năng truy vết, tính liên tục của công việc và độ tin cậy của thông tin kế toán. Tại Việt Nam, Quyết định số 2222/QĐ-TTg định hướng chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP tiếp tục hoàn thiện môi trường hóa đơn, chứng từ điện tử; Nghị định số 13/2023/NĐ-CP đặt ra yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân (Chính phủ, 2023, 2025; Thủ tướng Chính phủ, 2021). Bàn giao hồ sơ số do đó không chỉ là chuyển tệp, mà còn bao gồm kiểm tra tình trạng, giải thích chênh lệch, phân định trách nhiệm, quản lý quyền truy cập và xác nhận tiếp nhận.

Số hóa đồng thời chuyển vai trò kế toán từ ghi chép sang kiểm tra dữ liệu, xét đoán, phối hợp và giải thích thông tin. Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 2 (IES 2 - Năng lực kỹ thuật), Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 3 (IES 3 - Kỹ năng nghề nghiệp) và Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 4 (IES 4 - Giá trị, đạo đức và thái độ nghề nghiệp) xác định năng lực nghề nghiệp là sự tích hợp năng lực kỹ thuật, kỹ năng trí tuệ và tương tác, cùng giá trị, đạo đức và thái độ nghề nghiệp (Liên đoàn Kế toán Quốc tế - IFAC, 2026a, 2026b, 2026c).

Nghiên cứu gần đây cho thấy, cơ sở đào tạo, tổ chức nghề nghiệp và đơn vị sử dụng lao động có vai trò bổ trợ trong phát triển năng lực công nghệ của kế toán viên tương lai (Jackson và cộng sự, 2023). Vì vậy, sinh viên cần học kỹ năng mềm trong chính nhiệm vụ kế toán thay vì qua tình huống giao tiếp chung.

Văn liệu hiện có thường tiếp cận kỹ năng mềm ở cấp năng lực chung, trong khi mô phỏng kế toán tập trung vào độ chính xác nghiệp vụ, thao tác phần mềm hoặc sản phẩm cuối. Còn thiếu khung thiết kế liên kết nhiệm vụ bàn giao hồ sơ kế toán số với hành vi quan sát và minh chứng về giao tiếp, hợp tác, giải trình, giải quyết vấn đề và trách nhiệm trong đào tạo cao đẳng. Vì thế, nghiên cứu trả lời 3 câu hỏi: (1) nhiệm vụ bàn giao đòi hỏi những năng lực nào; (2) mô phỏng cần được tổ chức ra sao; và (3) tiêu chí, minh chứng cùng điều kiện nào bảo đảm đánh giá đáng tin cậy. Đóng góp của nghiên cứu nằm ở đường dẫn nhiệm vụ - tương tác - hành vi - minh chứng - đánh giá, không phải ở tuyên bố mô phỏng là phương pháp hoàn toàn mới.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Năng lực nghề nghiệp kế toán là khả năng tích hợp tri thức kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, giá trị và thái độ để thực hiện một vai trò theo chuẩn xác định; kỹ năng mềm chỉ là một cấu phần của năng lực nghề nghiệp. Trong nghiên cứu này, giao tiếp nghề nghiệp đòi hỏi thông tin chính xác, có căn cứ và truy vết được; hợp tác thể hiện qua phân công, chia sẻ, kiểm tra chéo và xử lý bất đồng; giải trình là sử dụng dữ liệu, hồ sơ và quy định để bảo vệ hoặc điều chỉnh nhận định. Trách nhiệm và đạo đức được biểu hiện qua báo cáo trung thực, bảo vệ dữ liệu và thực hiện đúng phạm vi quyền hạn.

Khung dựa trên học tập trải nghiệm và đánh giá xác thực. Theo Kolb (1984), năng lực phát triển qua trải nghiệm, phản tư, khái quát hóa và thử nghiệm. Đánh giá xác thực yêu cầu nhiệm vụ, sản phẩm và tiêu chí phản ánh cách năng lực được sử dụng trong nghề nghiệp (Gulikers và cộng sự, 2004). Tuy nhiên, tính xác thực không tự động bảo đảm chất lượng; nó phải được điều chỉnh theo mục tiêu, người học và bối cảnh (Fawns và cộng sự, 2025). Phân tích gộp của Chernikova và cộng sự (2020) ghi nhận tác động tổng thể lớn của học tập dựa trên mô phỏng đối với kỹ năng phức hợp (Hedges’ g = 0,85; khoảng tin cậy 95% [0,69; 1,02]). Trong giáo dục kế toán, mô phỏng nghề nghiệp và mô phỏng thuế cũng cho thấy tiềm năng phát triển năng lực kỹ thuật, số, đạo đức, ra quyết định và giao tiếp (Sidorova và cộng sự, 2024; Viviers và cộng sự, 2026). Các kết quả quốc tế này chỉ hỗ trợ lựa chọn thiết kế, không chứng minh hiệu quả tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế định tính định hướng thiết kế, kết hợp tổng quan tích hợp có chủ đích và phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp. Tài liệu được rà soát đến ngày 09/9/2026 trên Google Scholar, Crossref/DOI, trang nhà xuất bản, IFAC và cơ quan nhà nước Việt Nam. Nguồn được giữ lại khi có thông tin thư mục hoặc số hiệu kiểm chứng được và hỗ trợ trực tiếp ít nhất một cấu phần của khung. Tập phân tích gồm 14 nguồn: 4 chuẩn mực quốc tế, 3 văn bản Việt Nam, 5 nghiên cứu phản biện và 2 công trình lý thuyết nền tảng. Phân tích gồm trích xuất yêu cầu; phân rã nhiệm vụ; mã hóa năng lực; chuyển năng lực thành hành vi, sản phẩm; và đối chiếu ngược từng cấu phần với nguồn. Một cấu phần chỉ được giữ khi vừa có căn cứ vừa tạo được minh chứng quan sát hoặc lưu giữ. Do lựa chọn có chủ đích và mã hóa bởi một tác giả, nghiên cứu không được xem là tổng quan hệ thống và không suy luận về hiệu quả đào tạo.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT

Phân tích xác định 6 nhóm nhiệm vụ liên kết: lập danh mục; kiểm tra, xác minh; phối hợp bàn giao; giải thích sai lệch; xử lý biến cố; và xác nhận, theo dõi. Bàn giao thiếu đầy đủ hoặc thiếu khả năng truy vết có thể làm gián đoạn ghi nhận, đối chiếu và lập báo cáo, làm tăng rủi ro sử dụng sai phiên bản dữ liệu hoặc không xác định được trách nhiệm xử lý. Ma trận tại Bảng 1 chuyển các nhiệm vụ thành năng lực trọng tâm, hành vi có thể quan sát và minh chứng có thể lưu giữ.

Bảng 1: Ma trận nhiệm vụ - năng lực - hành vi - minh chứng

Nhiệm vụ

Năng lực trọng tâm

Hành vi quan sát

Minh chứng

Lập danh mục

Tổ chức công việc

Phân loại, đặt tên, kiểm tra phiên bản

Danh mục hồ sơ

Kiểm tra, xác minh

Giao tiếp; tư duy phản biện

Đối chiếu, hỏi đúng trọng tâm, ghi nhận trả lời

Bảng sai lệch; biên bản xác minh

Phối hợp bàn giao

Hợp tác

Phân công, chia sẻ, kiểm tra chéo, xử lý bất đồng

Nhật ký nhóm; biên bản họp

Giải thích sai lệch

Giải trình

Sử dụng dữ liệu, căn cứ; trả lời phản biện

Bản giải trình cá nhân

Xử lý biến cố

Giải quyết vấn đề

Phân tích nguyên nhân, phương án và hệ quả

Kế hoạch xử lý

Xác nhận, theo dõi

Trách nhiệm; đạo đức

Báo cáo trung thực, bảo mật, xác nhận phạm vi

Biên bản bàn giao; kế hoạch theo dõi

Nguồn: Tác giả phát triển từ IFAC (2026a, 2026b, 2026c), Gulikers và cộng sự (2004), Fawns và cộng sự (2025)

Mô phỏng được tổ chức qua 6 giai đoạn: (1) công bố bối cảnh, vai, chuẩn đầu ra, bảng tiêu chí đánh giá và quy tắc bảo mật; (2) tiếp nhận, kiểm tra quyền truy cập và lập danh mục; (3) đối chiếu, xác minh sai lệch và chuẩn bị bằng chứng; (4) họp bàn giao để trình bày, hỏi đáp và thống nhất trách nhiệm; (5) xử lý biến cố như thiếu tệp, sai quyền truy cập hoặc yêu cầu bổ sung; và (6) phản hồi, tự đánh giá, rút kinh nghiệm cùng giải trình cá nhân. Hỗ trợ sư phạm được giảm dần theo trình độ. Kịch bản có thể giả định doanh nghiệp thay đổi kế toán tổng hợp cuối kỳ, sử dụng sổ công nợ, sao kê ngân hàng, hóa đơn điện tử, tờ khai thuế và tệp sao lưu đã ẩn danh hoặc được tạo giả định.

Đánh giá phải đối chiếu 3 nguồn bằng chứng: quan sát quá trình, sản phẩm lưu giữ và giải trình cá nhân. Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 6 (IES 6 - Đánh giá chính thức năng lực nghề nghiệp) yêu cầu bằng chứng đánh giá phải đầy đủ, có giá trị và đáng tin cậy (IFAC, 2025). Bảng tiêu chí đánh giá tại Bảng 2 không ấn định trọng số khi chưa được thẩm định; cơ sở đào tạo chỉ nên xác lập trọng số sau khi đối chiếu chuẩn đầu ra, lấy ý kiến chuyên gia và thử chấm. Vi phạm nghiêm trọng về đạo đức hoặc bảo mật làm kết quả không đạt dù các tiêu chí kỹ thuật đạt yêu cầu.

Bảng 2: Bảng tiêu chí đánh giá rút gọn đối với việc thực hiện mô phỏng

Tiêu chí

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổ chức hồ sơ

Thiếu hệ thống

Có danh mục nhưng còn thiếu

Đầy đủ, logic

Đầy đủ, truy vết tốt

Kiểm tra nghiệp vụ

Bỏ sót sai lệch chính

Phát hiện một phần

Phát hiện, đối chiếu đúng

Đánh giá nguyên nhân, rủi ro

Giao tiếp, hợp tác

Mơ hồ; không thực hiện vai

Trình bày cơ bản; tham gia chưa đều

Rõ; phối hợp, kiểm tra chéo

Thuyết phục; xử lý bất đồng tốt

Giải trình

Không có bằng chứng

Bằng chứng chưa đủ

Lập luận hợp lý, đủ căn cứ

Đối chiếu nguồn, nêu giới hạn

Xử lý tình huống

Không có phương án

Phương án chung

Phù hợp, khả thi

So sánh phương án, kiểm soát hệ quả

Đạo đức, bảo mật

Vi phạm nguyên tắc

Nhận biết nhưng áp dụng thiếu

Tuân thủ đầy đủ

Chủ động nhận diện, phòng ngừa

Nguồn: Tác giả phát triển theo nguyên tắc đánh giá bằng chứng của IFAC (2025) và đánh giá xác thực của Gulikers và cộng sự (2004)

THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Điểm mới tương đối của khung là cấu trúc hóa bàn giao hồ sơ kế toán số thành môi trường phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng. Cơ chế thiết kế đi từ nhiệm vụ xác thực đến tương tác có mục đích, chuyển tương tác thành hành vi quan sát và dùng sản phẩm cùng giải trình cá nhân làm bằng chứng. Khác với bài tập nhóm thường chỉ lưu sản phẩm cuối, mô phỏng tạo chuỗi bằng chứng gồm câu hỏi xác minh, bảng sai lệch, lịch sử phiên bản, phân công và giải trình; nhờ đó giảng viên có thể phân biệt chất lượng sản phẩm nhóm với năng lực cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mô phỏng kế toán gần đây chủ yếu dựa trên cảm nhận người học hoặc bối cảnh cụ thể, nên chưa thể suy rộng trực tiếp sang sinh viên cao đẳng Việt Nam.

Khung có thể tích hợp ở 3 mức: tình huống ngắn trong học phần kỹ năng mềm; mô phỏng trong học phần thực hành kế toán; hoặc dự án liên học phần. Nhà trường cần thẩm định hồ sơ, ban hành quy tắc dữ liệu và xây dựng kho tình huống. Giảng viên kỹ năng mềm và kế toán cần đồng thiết kế, công bố bảng tiêu chí đánh giá, phân vai, quan sát quá trình và tổ chức cho sinh viên tự đánh giá, rút kinh nghiệm. Sinh viên phải được trang bị kiến thức nền, quy tắc đặt tên tệp, quản lý phiên bản, bảo mật và giao tiếp dựa trên bằng chứng. Khung không phù hợp khi người học chưa có kiến thức kế toán nền, dữ liệu không bảo đảm an toàn hoặc học phần không đủ thời gian quan sát và phản hồi.

Để bảo đảm tính khả thi, có thể triển khai theo nguyên tắc tối thiểu khả dụng: một bộ hồ sơ giả định đã ẩn danh, 2 nhóm vai giao - nhận, một biến cố bắt buộc, một biên bản bàn giao và một lượt giải trình cá nhân. Nhật ký phiên bản và bảng sai lệch nên được lưu làm dấu vết đánh giá; dữ liệu doanh nghiệp thật chỉ được sử dụng khi có căn cứ cho phép, giới hạn quyền truy cập và quy trình thu hồi sau học phần. Hiệu quả triển khai cần được xem xét đồng thời ở 3 cấp: độ đầy đủ và khả năng truy vết của sản phẩm; chất lượng hành vi giao tiếp, phối hợp và giải trình; mức độ duy trì năng lực khi nhiệm vụ hoặc vai trò thay đổi. Cách tiếp cận này tránh đồng nhất sự hài lòng của sinh viên với kết quả học tập, đồng thời tạo cơ sở để so sánh minh chứng trước - sau hoặc giữa các lần thực hiện mà chưa cần đầu tư nền tảng mô phỏng chuyên dụng.

Nghiên cứu bị giới hạn bởi lựa chọn tài liệu có chủ đích, mã hóa bởi một tác giả và chưa có thẩm định hoặc thử nghiệm. Bước tiếp theo nên thẩm định nội dung với 7-10 chuyên gia, tính tỷ lệ chuyên gia đánh giá phù hợp đối với từng nội dung và chỉ số giá trị nội dung trung bình của toàn bộ công cụ, sau đó thử chấm để đánh giá độ nhất trí giữa người chấm trước khi thí điểm lớp học. Chỉ khi có dữ liệu thật mới được báo cáo hiệu lực, độ tin cậy hoặc tác động của khung.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu xác định 6 nhóm nhiệm vụ bàn giao và các năng lực giao tiếp, hợp tác, giải trình, giải quyết vấn đề, tổ chức công việc, trách nhiệm và đạo đức; đồng thời đề xuất quy trình 6 giai đoạn và bảng tiêu chí đánh giá 4 mức. Khung tạo đường dẫn có thể truy vết từ nhiệm vụ nghề nghiệp đến đánh giá năng lực bằng 3 nguồn minh chứng. Giá trị của khung nằm ở việc gắn kỹ năng mềm với chất lượng hồ sơ, phối hợp và trách nhiệm giải trình kế toán. Do chưa được xác nhận thực nghiệm, khung cần được xem là nguyên mẫu để thẩm định, thử chấm và thí điểm trước khi triển khai rộng.

Tài liệu tham khảo:

1. Chernikova, O., Heitzmann, N., Stadler, M., Holzberger, D., Seidel, T., & Fischer, F. (2020). Simulation-based learning in higher education: A meta-analysis. Review of Educational Research, 90(4), 499-541. https://doi.org/10.3102/0034654320933544

2. Chính phủ. (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Chính phủ. (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

4. Fawns, T., Bearman, M., Dawson, P., Nieminen, J. H., Ashford-Rowe, K., Willey, K., Jensen, L. X., Damşa, C., & Press, N. (2025). Authentic assessment: From panacea to criticality. Assessment & Evaluation in Higher Education, 50(3), 396-408. https://doi.org/10.1080/02602938.2024.2404634

5. Gulikers, J. T. M., Bastiaens, T. J., & Kirschner, P. A. (2004). A five-dimensional framework for authentic assessment. Educational Technology Research and Development, 52(3), 67-86. https://doi.org/10.1007/BF02504676

6. International Federation of Accountants. (2025). IES 6: Formal assessment of professional competence. https://education.ifac.org/part/ies-6

7. International Federation of Accountants. (2026a). IES 2: Technical competence. https://education.ifac.org/part/ies-2

8. International Federation of Accountants. (2026b). IES 3: Professional skills. https://education.ifac.org/part/ies-3

9. International Federation of Accountants. (2026c). IES 4: Professional values, ethics, and attitudes. https://education.ifac.org/part/ies-4

10. Jackson, D., Michelson, G., & Munir, R. (2023). Developing accountants for the future: New technology, skills, and the role of stakeholders. Accounting Education, 32(2), 150–177. https://doi.org/10.1080/09639284.2022.2057195

11. Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice Hall.

12. Sidorova, M., Kopus, T., & Yurasova, I. (2024). Digital transformation for teaching management accounting. Accounting Education, 33(5), 621–648. https://doi.org/10.1080/09639284.2023.2255980

13. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

14. Viviers, H. A., Saunders, W., Girdley, R., & Pullen, E. (2026). Developing digital acumen, ethical awareness and professional competencies through a tax simulation project. The International Journal of Management Education, 24(2), Article 101378. https://doi.org/10.1016/j.ijme.2026.101378

Ngày nhận bài: 10/9/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/10/2026; Ngày duyệt đăng: 26/10/2026

Các tin khác

Vấn đề hiện thực hóa tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị về phát triển vùng động lực để đạt mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao

Vấn đề hiện thực hóa tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị về phát triển vùng động lực để đạt mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao

Chủ trương phát triển các vùng động lực trong giai đoạn tới đã được khẳng định; đồng thời các vùng động lực được kỳ vọng sẽ có đóng góp quan trọng trong giai đoạn phát triển nhanh, bền vững của Việt Nam cho các mục tiêu đến năm 2030 và năm 2045.
Giải pháp phát triển doanh nghiệp spin-off trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trường đại học đa ngành

Giải pháp phát triển doanh nghiệp spin-off trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trường đại học đa ngành

Doanh nghiệp spin-off là hướng đi tiềm năng để thương mại hóa kết quả nghiên cứu, song việc triển khai tại Việt Nam còn vướng mắc về pháp lý, tài chính và năng lực vận hành. Trên cơ sở phân tích thực tiễn và tham vấn chuyên gia, bài viết đề xuất quy trình phát triển doanh nghiệp spin-off và các lĩnh vực ứng dụng tiềm năng tại trường đại học đa ngành.
Tác động của tăng trưởng kinh tế đô thị đến hiệu ứng đảo nhiệt tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của tăng trưởng kinh tế đô thị đến hiệu ứng đảo nhiệt tại TP. Hồ Chí Minh

Ứng dụng công nghệ viễn thám, bài viết phân tích biến động nhiệt độ bề mặt tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2024 và mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt, độ che phủ thực vật với một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đô thị. Từ đó, bài viết đề xuất giải pháp hài hòa tăng trưởng kinh tế với kiểm soát hiệu ứng đảo nhiệt và phát triển đô thị bền vững.
Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê

Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê

Quản lý tài nguyên rừng toàn cầu đang đứng trước một ngã rẽ mang tính quyết định, khi những áp lực về bảo vệ hệ sinh thái, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo đảm sinh kế cho các cộng đồng phụ thuộc vào rừng đang đan xen phức tạp.
Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Trong giáo dục đại học, tài sản thương hiệu ngày càng được quan tâm khi các trường đại học phải cạnh tranh trong thu hút người học và khẳng định vị thế. Việc lựa chọn trường không chỉ dựa trên chương trình đào tạo và học phí mà còn liên quan đến danh tiếng, môi trường học tập, triển vọng nghề nghiệp và những giá trị mà người học nhận được.
Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam

Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam

Bài viết kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa Bộ chỉ số DTI và Chỉ số PCI của các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2020-2024, từ đó đề xuất hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số tại các địa phương.
Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí

Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí

Trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam, sinh viên không chỉ quan tâm đến khả năng chi trả mà còn quan tâm đến chất lượng nhận được và tính hợp lý của mức phí. Vì vậy, vấn đề trọng tâm không chỉ là sinh viên có thể trả bao nhiêu, mà là điều gì khiến họ sẵn lòng duy trì hoặc gia tăng cam kết tài chính với cơ sở đào tạo.
Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện

Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện

Sự phát triển của xe điện đang được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy giao thông bền vững và giảm các tác động môi trường của hoạt động vận tải. Tuy nhiên, sự mở rộng của thị trường xe điện không chỉ phụ thuộc vào đặc tính công nghệ hay giá cả sản phẩm mà còn chịu ảnh hưởng đáng kể từ các yếu tố tâm lý – xã hội và môi trường chính sách
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch

Giáo dục đại học Việt Nam đa dạng về trường, chương trình và ngành học đào tạo, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh. Người học có thể đánh giá và điều chỉnh lựa chọn ngành học.
Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin carbon: Vai trò trung gian của năng lực phân tích dữ liệu kế toán

Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin carbon: Vai trò trung gian của năng lực phân tích dữ liệu kế toán

Dựa trên Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực và Lý thuyết Năng lực động, nghiên cứu xem xét tác động của Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, Lãnh đạo xanh và Thực hành kế toán carbon đến Chất lượng thông tin carbon, với năng lực Phân tích dữ liệu kế toán là biến trung gian.