Mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số: Khung phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên
ThS. Trần Minh Tân
Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Email: [email protected]
Tóm tắt
Chuyển đổi số làm thay đổi cách tạo lập, kiểm soát và bàn giao hồ sơ kế toán, qua đó gia tăng yêu cầu về giao tiếp nghề nghiệp, hợp tác, giải trình và trách nhiệm dữ liệu. Nghiên cứu xây dựng khung tích hợp mô phỏng bàn giao hồ sơ kế toán số vào phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng. Thiết kế định tính kết hợp tổng quan tích hợp có chủ đích trên 14 nguồn được kiểm chứng, phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp và tiếp cận định hướng thiết kế. Kết quả gồm ma trận nhiệm vụ - năng lực - hành vi - minh chứng, quy trình mô phỏng 6 giai đoạn và bảng tiêu chí đánh giá 4 mức dựa trên quan sát quá trình, sản phẩm lưu giữ và giải trình cá nhân. Khung đề xuất chuyển kỹ năng mềm từ nội dung bổ trợ thành thành tố năng lực được biểu hiện trong nhiệm vụ kế toán xác thực, đồng thời xác định kiến thức nền, dữ liệu an toàn, phân vai và phối hợp liên môn là điều kiện triển khai. Do chưa được thẩm định chuyên gia hoặc thử nghiệm lớp học, khung là thiết kế dựa trên bằng chứng, chưa phải can thiệp đã được kiểm định.
Từ khóa: Bàn giao hồ sơ kế toán số, mô phỏng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, năng lực nghề nghiệp, sinh viên cao đẳng
Mã JEL: I23; M41; O33
Abstract
Digital transformation is changing how accounting records are created, controlled, and handed over, thereby increasing the demands for professional communication, collaboration, accountability, and data responsibility. This study develops an integrated framework that incorporates digital accounting file handover simulations into the development of professional competencies among college students. The qualitative design combines a purposive integrative review of 14 verified sources, occupational task analysis, and a design-oriented approach. The outputs comprise a task-competency-behavior-evidence matrix, a six-stage simulation process, and a four-level assessment rubric based on process observation, retained work products, and individual justification. The proposed framework transforms soft skills from supplementary content into competency components demonstrated through authentic accounting tasks, while identifying foundational knowledge, secure data, role allocation, and interdisciplinary coordination as implementation requirements. As the framework has not yet undergone expert validation or classroom testing, it represents an evidence-based design rather than a validated intervention.
Keywords: Digital accounting file handover, vocational simulation, soft skills, professional competencies, college students
JEL classification: I23; M41; O33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hồ sơ kế toán số được hình thành từ hóa đơn điện tử, phần mềm, dữ liệu ngân hàng và hệ thống quản trị tích hợp. Vì vậy, chất lượng bàn giao ảnh hưởng đến khả năng truy vết, tính liên tục của công việc và độ tin cậy của thông tin kế toán. Tại Việt Nam, Quyết định số 2222/QĐ-TTg định hướng chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP tiếp tục hoàn thiện môi trường hóa đơn, chứng từ điện tử; Nghị định số 13/2023/NĐ-CP đặt ra yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân (Chính phủ, 2023, 2025; Thủ tướng Chính phủ, 2021). Bàn giao hồ sơ số do đó không chỉ là chuyển tệp, mà còn bao gồm kiểm tra tình trạng, giải thích chênh lệch, phân định trách nhiệm, quản lý quyền truy cập và xác nhận tiếp nhận.
Số hóa đồng thời chuyển vai trò kế toán từ ghi chép sang kiểm tra dữ liệu, xét đoán, phối hợp và giải thích thông tin. Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 2 (IES 2 - Năng lực kỹ thuật), Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 3 (IES 3 - Kỹ năng nghề nghiệp) và Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 4 (IES 4 - Giá trị, đạo đức và thái độ nghề nghiệp) xác định năng lực nghề nghiệp là sự tích hợp năng lực kỹ thuật, kỹ năng trí tuệ và tương tác, cùng giá trị, đạo đức và thái độ nghề nghiệp (Liên đoàn Kế toán Quốc tế - IFAC, 2026a, 2026b, 2026c).
Nghiên cứu gần đây cho thấy, cơ sở đào tạo, tổ chức nghề nghiệp và đơn vị sử dụng lao động có vai trò bổ trợ trong phát triển năng lực công nghệ của kế toán viên tương lai (Jackson và cộng sự, 2023). Vì vậy, sinh viên cần học kỹ năng mềm trong chính nhiệm vụ kế toán thay vì qua tình huống giao tiếp chung.
Văn liệu hiện có thường tiếp cận kỹ năng mềm ở cấp năng lực chung, trong khi mô phỏng kế toán tập trung vào độ chính xác nghiệp vụ, thao tác phần mềm hoặc sản phẩm cuối. Còn thiếu khung thiết kế liên kết nhiệm vụ bàn giao hồ sơ kế toán số với hành vi quan sát và minh chứng về giao tiếp, hợp tác, giải trình, giải quyết vấn đề và trách nhiệm trong đào tạo cao đẳng. Vì thế, nghiên cứu trả lời 3 câu hỏi: (1) nhiệm vụ bàn giao đòi hỏi những năng lực nào; (2) mô phỏng cần được tổ chức ra sao; và (3) tiêu chí, minh chứng cùng điều kiện nào bảo đảm đánh giá đáng tin cậy. Đóng góp của nghiên cứu nằm ở đường dẫn nhiệm vụ - tương tác - hành vi - minh chứng - đánh giá, không phải ở tuyên bố mô phỏng là phương pháp hoàn toàn mới.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Năng lực nghề nghiệp kế toán là khả năng tích hợp tri thức kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, giá trị và thái độ để thực hiện một vai trò theo chuẩn xác định; kỹ năng mềm chỉ là một cấu phần của năng lực nghề nghiệp. Trong nghiên cứu này, giao tiếp nghề nghiệp đòi hỏi thông tin chính xác, có căn cứ và truy vết được; hợp tác thể hiện qua phân công, chia sẻ, kiểm tra chéo và xử lý bất đồng; giải trình là sử dụng dữ liệu, hồ sơ và quy định để bảo vệ hoặc điều chỉnh nhận định. Trách nhiệm và đạo đức được biểu hiện qua báo cáo trung thực, bảo vệ dữ liệu và thực hiện đúng phạm vi quyền hạn.
Khung dựa trên học tập trải nghiệm và đánh giá xác thực. Theo Kolb (1984), năng lực phát triển qua trải nghiệm, phản tư, khái quát hóa và thử nghiệm. Đánh giá xác thực yêu cầu nhiệm vụ, sản phẩm và tiêu chí phản ánh cách năng lực được sử dụng trong nghề nghiệp (Gulikers và cộng sự, 2004). Tuy nhiên, tính xác thực không tự động bảo đảm chất lượng; nó phải được điều chỉnh theo mục tiêu, người học và bối cảnh (Fawns và cộng sự, 2025). Phân tích gộp của Chernikova và cộng sự (2020) ghi nhận tác động tổng thể lớn của học tập dựa trên mô phỏng đối với kỹ năng phức hợp (Hedges’ g = 0,85; khoảng tin cậy 95% [0,69; 1,02]). Trong giáo dục kế toán, mô phỏng nghề nghiệp và mô phỏng thuế cũng cho thấy tiềm năng phát triển năng lực kỹ thuật, số, đạo đức, ra quyết định và giao tiếp (Sidorova và cộng sự, 2024; Viviers và cộng sự, 2026). Các kết quả quốc tế này chỉ hỗ trợ lựa chọn thiết kế, không chứng minh hiệu quả tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế định tính định hướng thiết kế, kết hợp tổng quan tích hợp có chủ đích và phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp. Tài liệu được rà soát đến ngày 09/9/2026 trên Google Scholar, Crossref/DOI, trang nhà xuất bản, IFAC và cơ quan nhà nước Việt Nam. Nguồn được giữ lại khi có thông tin thư mục hoặc số hiệu kiểm chứng được và hỗ trợ trực tiếp ít nhất một cấu phần của khung. Tập phân tích gồm 14 nguồn: 4 chuẩn mực quốc tế, 3 văn bản Việt Nam, 5 nghiên cứu phản biện và 2 công trình lý thuyết nền tảng. Phân tích gồm trích xuất yêu cầu; phân rã nhiệm vụ; mã hóa năng lực; chuyển năng lực thành hành vi, sản phẩm; và đối chiếu ngược từng cấu phần với nguồn. Một cấu phần chỉ được giữ khi vừa có căn cứ vừa tạo được minh chứng quan sát hoặc lưu giữ. Do lựa chọn có chủ đích và mã hóa bởi một tác giả, nghiên cứu không được xem là tổng quan hệ thống và không suy luận về hiệu quả đào tạo.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT
Phân tích xác định 6 nhóm nhiệm vụ liên kết: lập danh mục; kiểm tra, xác minh; phối hợp bàn giao; giải thích sai lệch; xử lý biến cố; và xác nhận, theo dõi. Bàn giao thiếu đầy đủ hoặc thiếu khả năng truy vết có thể làm gián đoạn ghi nhận, đối chiếu và lập báo cáo, làm tăng rủi ro sử dụng sai phiên bản dữ liệu hoặc không xác định được trách nhiệm xử lý. Ma trận tại Bảng 1 chuyển các nhiệm vụ thành năng lực trọng tâm, hành vi có thể quan sát và minh chứng có thể lưu giữ.
Bảng 1: Ma trận nhiệm vụ - năng lực - hành vi - minh chứng
|
Nhiệm vụ |
Năng lực trọng tâm |
Hành vi quan sát |
Minh chứng |
|---|---|---|---|
|
Lập danh mục |
Tổ chức công việc |
Phân loại, đặt tên, kiểm tra phiên bản |
Danh mục hồ sơ |
|
Kiểm tra, xác minh |
Giao tiếp; tư duy phản biện |
Đối chiếu, hỏi đúng trọng tâm, ghi nhận trả lời |
Bảng sai lệch; biên bản xác minh |
|
Phối hợp bàn giao |
Hợp tác |
Phân công, chia sẻ, kiểm tra chéo, xử lý bất đồng |
Nhật ký nhóm; biên bản họp |
|
Giải thích sai lệch |
Giải trình |
Sử dụng dữ liệu, căn cứ; trả lời phản biện |
Bản giải trình cá nhân |
|
Xử lý biến cố |
Giải quyết vấn đề |
Phân tích nguyên nhân, phương án và hệ quả |
Kế hoạch xử lý |
|
Xác nhận, theo dõi |
Trách nhiệm; đạo đức |
Báo cáo trung thực, bảo mật, xác nhận phạm vi |
Biên bản bàn giao; kế hoạch theo dõi |
Nguồn: Tác giả phát triển từ IFAC (2026a, 2026b, 2026c), Gulikers và cộng sự (2004), Fawns và cộng sự (2025)
Mô phỏng được tổ chức qua 6 giai đoạn: (1) công bố bối cảnh, vai, chuẩn đầu ra, bảng tiêu chí đánh giá và quy tắc bảo mật; (2) tiếp nhận, kiểm tra quyền truy cập và lập danh mục; (3) đối chiếu, xác minh sai lệch và chuẩn bị bằng chứng; (4) họp bàn giao để trình bày, hỏi đáp và thống nhất trách nhiệm; (5) xử lý biến cố như thiếu tệp, sai quyền truy cập hoặc yêu cầu bổ sung; và (6) phản hồi, tự đánh giá, rút kinh nghiệm cùng giải trình cá nhân. Hỗ trợ sư phạm được giảm dần theo trình độ. Kịch bản có thể giả định doanh nghiệp thay đổi kế toán tổng hợp cuối kỳ, sử dụng sổ công nợ, sao kê ngân hàng, hóa đơn điện tử, tờ khai thuế và tệp sao lưu đã ẩn danh hoặc được tạo giả định.
Đánh giá phải đối chiếu 3 nguồn bằng chứng: quan sát quá trình, sản phẩm lưu giữ và giải trình cá nhân. Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế số 6 (IES 6 - Đánh giá chính thức năng lực nghề nghiệp) yêu cầu bằng chứng đánh giá phải đầy đủ, có giá trị và đáng tin cậy (IFAC, 2025). Bảng tiêu chí đánh giá tại Bảng 2 không ấn định trọng số khi chưa được thẩm định; cơ sở đào tạo chỉ nên xác lập trọng số sau khi đối chiếu chuẩn đầu ra, lấy ý kiến chuyên gia và thử chấm. Vi phạm nghiêm trọng về đạo đức hoặc bảo mật làm kết quả không đạt dù các tiêu chí kỹ thuật đạt yêu cầu.
Bảng 2: Bảng tiêu chí đánh giá rút gọn đối với việc thực hiện mô phỏng
|
Tiêu chí |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
|---|---|---|---|---|
|
Tổ chức hồ sơ |
Thiếu hệ thống |
Có danh mục nhưng còn thiếu |
Đầy đủ, logic |
Đầy đủ, truy vết tốt |
|
Kiểm tra nghiệp vụ |
Bỏ sót sai lệch chính |
Phát hiện một phần |
Phát hiện, đối chiếu đúng |
Đánh giá nguyên nhân, rủi ro |
|
Giao tiếp, hợp tác |
Mơ hồ; không thực hiện vai |
Trình bày cơ bản; tham gia chưa đều |
Rõ; phối hợp, kiểm tra chéo |
Thuyết phục; xử lý bất đồng tốt |
|
Giải trình |
Không có bằng chứng |
Bằng chứng chưa đủ |
Lập luận hợp lý, đủ căn cứ |
Đối chiếu nguồn, nêu giới hạn |
|
Xử lý tình huống |
Không có phương án |
Phương án chung |
Phù hợp, khả thi |
So sánh phương án, kiểm soát hệ quả |
|
Đạo đức, bảo mật |
Vi phạm nguyên tắc |
Nhận biết nhưng áp dụng thiếu |
Tuân thủ đầy đủ |
Chủ động nhận diện, phòng ngừa |
Nguồn: Tác giả phát triển theo nguyên tắc đánh giá bằng chứng của IFAC (2025) và đánh giá xác thực của Gulikers và cộng sự (2004)
THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Điểm mới tương đối của khung là cấu trúc hóa bàn giao hồ sơ kế toán số thành môi trường phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng. Cơ chế thiết kế đi từ nhiệm vụ xác thực đến tương tác có mục đích, chuyển tương tác thành hành vi quan sát và dùng sản phẩm cùng giải trình cá nhân làm bằng chứng. Khác với bài tập nhóm thường chỉ lưu sản phẩm cuối, mô phỏng tạo chuỗi bằng chứng gồm câu hỏi xác minh, bảng sai lệch, lịch sử phiên bản, phân công và giải trình; nhờ đó giảng viên có thể phân biệt chất lượng sản phẩm nhóm với năng lực cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu mô phỏng kế toán gần đây chủ yếu dựa trên cảm nhận người học hoặc bối cảnh cụ thể, nên chưa thể suy rộng trực tiếp sang sinh viên cao đẳng Việt Nam.
Khung có thể tích hợp ở 3 mức: tình huống ngắn trong học phần kỹ năng mềm; mô phỏng trong học phần thực hành kế toán; hoặc dự án liên học phần. Nhà trường cần thẩm định hồ sơ, ban hành quy tắc dữ liệu và xây dựng kho tình huống. Giảng viên kỹ năng mềm và kế toán cần đồng thiết kế, công bố bảng tiêu chí đánh giá, phân vai, quan sát quá trình và tổ chức cho sinh viên tự đánh giá, rút kinh nghiệm. Sinh viên phải được trang bị kiến thức nền, quy tắc đặt tên tệp, quản lý phiên bản, bảo mật và giao tiếp dựa trên bằng chứng. Khung không phù hợp khi người học chưa có kiến thức kế toán nền, dữ liệu không bảo đảm an toàn hoặc học phần không đủ thời gian quan sát và phản hồi.
Để bảo đảm tính khả thi, có thể triển khai theo nguyên tắc tối thiểu khả dụng: một bộ hồ sơ giả định đã ẩn danh, 2 nhóm vai giao - nhận, một biến cố bắt buộc, một biên bản bàn giao và một lượt giải trình cá nhân. Nhật ký phiên bản và bảng sai lệch nên được lưu làm dấu vết đánh giá; dữ liệu doanh nghiệp thật chỉ được sử dụng khi có căn cứ cho phép, giới hạn quyền truy cập và quy trình thu hồi sau học phần. Hiệu quả triển khai cần được xem xét đồng thời ở 3 cấp: độ đầy đủ và khả năng truy vết của sản phẩm; chất lượng hành vi giao tiếp, phối hợp và giải trình; mức độ duy trì năng lực khi nhiệm vụ hoặc vai trò thay đổi. Cách tiếp cận này tránh đồng nhất sự hài lòng của sinh viên với kết quả học tập, đồng thời tạo cơ sở để so sánh minh chứng trước - sau hoặc giữa các lần thực hiện mà chưa cần đầu tư nền tảng mô phỏng chuyên dụng.
Nghiên cứu bị giới hạn bởi lựa chọn tài liệu có chủ đích, mã hóa bởi một tác giả và chưa có thẩm định hoặc thử nghiệm. Bước tiếp theo nên thẩm định nội dung với 7-10 chuyên gia, tính tỷ lệ chuyên gia đánh giá phù hợp đối với từng nội dung và chỉ số giá trị nội dung trung bình của toàn bộ công cụ, sau đó thử chấm để đánh giá độ nhất trí giữa người chấm trước khi thí điểm lớp học. Chỉ khi có dữ liệu thật mới được báo cáo hiệu lực, độ tin cậy hoặc tác động của khung.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu xác định 6 nhóm nhiệm vụ bàn giao và các năng lực giao tiếp, hợp tác, giải trình, giải quyết vấn đề, tổ chức công việc, trách nhiệm và đạo đức; đồng thời đề xuất quy trình 6 giai đoạn và bảng tiêu chí đánh giá 4 mức. Khung tạo đường dẫn có thể truy vết từ nhiệm vụ nghề nghiệp đến đánh giá năng lực bằng 3 nguồn minh chứng. Giá trị của khung nằm ở việc gắn kỹ năng mềm với chất lượng hồ sơ, phối hợp và trách nhiệm giải trình kế toán. Do chưa được xác nhận thực nghiệm, khung cần được xem là nguyên mẫu để thẩm định, thử chấm và thí điểm trước khi triển khai rộng.
Tài liệu tham khảo:
1. Chernikova, O., Heitzmann, N., Stadler, M., Holzberger, D., Seidel, T., & Fischer, F. (2020). Simulation-based learning in higher education: A meta-analysis. Review of Educational Research, 90(4), 499-541. https://doi.org/10.3102/0034654320933544
2. Chính phủ. (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Chính phủ. (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
4. Fawns, T., Bearman, M., Dawson, P., Nieminen, J. H., Ashford-Rowe, K., Willey, K., Jensen, L. X., Damşa, C., & Press, N. (2025). Authentic assessment: From panacea to criticality. Assessment & Evaluation in Higher Education, 50(3), 396-408. https://doi.org/10.1080/02602938.2024.2404634
5. Gulikers, J. T. M., Bastiaens, T. J., & Kirschner, P. A. (2004). A five-dimensional framework for authentic assessment. Educational Technology Research and Development, 52(3), 67-86. https://doi.org/10.1007/BF02504676
6. International Federation of Accountants. (2025). IES 6: Formal assessment of professional competence. https://education.ifac.org/part/ies-6
7. International Federation of Accountants. (2026a). IES 2: Technical competence. https://education.ifac.org/part/ies-2
8. International Federation of Accountants. (2026b). IES 3: Professional skills. https://education.ifac.org/part/ies-3
9. International Federation of Accountants. (2026c). IES 4: Professional values, ethics, and attitudes. https://education.ifac.org/part/ies-4
10. Jackson, D., Michelson, G., & Munir, R. (2023). Developing accountants for the future: New technology, skills, and the role of stakeholders. Accounting Education, 32(2), 150–177. https://doi.org/10.1080/09639284.2022.2057195
11. Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice Hall.
12. Sidorova, M., Kopus, T., & Yurasova, I. (2024). Digital transformation for teaching management accounting. Accounting Education, 33(5), 621–648. https://doi.org/10.1080/09639284.2023.2255980
13. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
14. Viviers, H. A., Saunders, W., Girdley, R., & Pullen, E. (2026). Developing digital acumen, ethical awareness and professional competencies through a tax simulation project. The International Journal of Management Education, 24(2), Article 101378. https://doi.org/10.1016/j.ijme.2026.101378
| Ngày nhận bài: 10/9/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/10/2026; Ngày duyệt đăng: 26/10/2026 |
Các tin khác
Vấn đề hiện thực hóa tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị về phát triển vùng động lực để đạt mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao
Giải pháp phát triển doanh nghiệp spin-off trong khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trường đại học đa ngành
Tác động của tăng trưởng kinh tế đô thị đến hiệu ứng đảo nhiệt tại TP. Hồ Chí Minh
Công tác quản lý rừng ở khu vực biên giới tỉnh Nghệ An trong bối cảnh sắp xếp bộ máy và đơn vị hành chính: Nghiên cứu trường hợp xã Châu Khê
Nâng cao tài sản thương hiệu thông qua truyền thông mạng xã hội và năng lực kết nối mạng lưới: Nghiên cứu tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Mối quan hệ phi tuyến giữa chuyển đổi số và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam
Từ chất lượng dịch vụ đến sự sẵn lòng chi trả học phí: Vai trò khác biệt của sự hài lòng và cảm nhận công bằng học phí
Mô hình nghiên cứu tác động của thuộc tính xã hội và nhận thức về chính sách khuyến khích đến ý định mua xe điện: Vai trò trung gian của thái độ đối với xe điện
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển ngành của người học: Tiếp cận từ khung Đẩy - Kéo - Neo giữ và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch