Phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới

Nghiên cứu - Trao đổi 07:55 | 24/05/2026
Trong phát triển thương hiệu, sinh viên giữ vai trò đặc biệt: vừa trải nghiệm môi trường đào tạo, vừa là sản phẩm đầu ra phản ánh chất lượng nhà trường.

ThS. Lại Phương Mai

Trường Đại học Thái Bình

TS. Phạm Thị Ánh Nguyệt

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

ThS. Hoàng Thị Thu

Trường Đại học Thái Bình

Tóm tắt

Trong bối cảnh giáo dục đại học đổi mới mạnh mẽ và cạnh tranh gia tăng, phát triển thương hiệu trở thành nhiệm vụ quan trọng đối với các trường nhằm khẳng định uy tín, nâng cao chất lượng đào tạo và thu hút người học. Sinh viên không chỉ là người tiếp nhận tri thức, mà còn là lực lượng đồng hành, là “đại sứ thương hiệu” góp phần lan tỏa hình ảnh, giá trị của trường đến cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội. Nghiên cứu phân tích thực trạng vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình gắn với yêu cầu phát triển khu kinh tế và các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh mới. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp phát huy vai trò của sinh viên, góp phần nâng cao thương hiệu Nhà trường.

Từ khóa: Sinh viên, thương hiệu đại học, Trường Đại học Thái Bình, khu kinh tế, khu công nghiệp, Hưng Yên

Abstract

In the context of strong higher education reform and increasing competition, brand development has become an important mission for universities to affirm their reputation, improve training quality, and attract learners. Students are not only recipients of knowledge but also companions and “brand ambassadors” who help spread the university’s image and values to the community, businesses, and society. This study analyzes the current role of students in developing Thai Binh University's brand, in line with the development requirements of economic zones and industrial parks in Hung Yen province in the new context. Based on the findings, the study proposes solutions to enhance students' contributions to strengthening the university’s brand.

Keywords: Students, university branding, Thai Binh University, economic zones, industrial parks, Hung Yen

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh giáo dục đại học đổi mới mạnh mẽ, tự chủ đại học được đẩy mạnh và cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo gia tăng, việc phát triển thương hiệu trở thành yêu cầu quan trọng đối với các trường. Thương hiệu của cơ sở giáo dục đại học không chỉ nhận diện qua tên gọi, truyền thống, biểu trưng hay hoạt động truyền thông, mà còn được khẳng định bằng chất lượng đào tạo, năng lực người học, kết quả việc làm và mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội. Đối với trường đại học định hướng ứng dụng, chất lượng sinh viên sau đào tạo là minh chứng cho uy tín nhà trường.

Trong bối cảnh mới, tỉnh Hưng Yên đang đẩy mạnh phát triển khu kinh tế (KKT) và các khu công nghiệp (KCN), tạo ra nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng thích ứng công nghệ, tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật. Điều này đặt ra yêu cầu đối với giáo dục đại học trong đổi mới chương trình, tăng cường thực hành, thực tập, gắn kết doanh nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Trường Đại học Thái Bình là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, định hướng ứng dụng, có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Hưng Yên. Trong phát triển thương hiệu, sinh viên giữ vai trò đặc biệt: vừa trải nghiệm môi trường đào tạo, vừa là sản phẩm đầu ra phản ánh chất lượng nhà trường, đồng thời là lực lượng lan tỏa hình ảnh, giá trị và uy tín của nhà trường đến cộng đồng, doanh nghiệp. Tuy nhiên, vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu nhà trường chưa được phát huy đầy đủ; mức độ tham gia truyền thông, kết nối doanh nghiệp và quảng bá hình ảnh còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu của Trường Đại học Thái Bình.

CƠ SỞ LÝ THUYẾTPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Phát triển thương hiệu trường đại học là quá trình xây dựng, duy trì và nâng cao giá trị, uy tín, hình ảnh của nhà trường với người học, phụ huynh, giảng viên, doanh nghiệp và xã hội. Thương hiệu đại học không chỉ thể hiện ở tên gọi, biểu trưng, khẩu hiệu hay hoạt động truyền thông, mà còn được khẳng định thông qua chất lượng đào tạo, môi trường học tập, năng lực người học, kết quả việc làm và mức độ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Đối với trường đại học định hướng ứng dụng, thương hiệu gắn chặt với khả năng đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp.

Sinh viên giữ vị trí trung tâm trong phát triển thương hiệu trường đại học vì họ là người trực tiếp học tập, trải nghiệm và đánh giá chất lượng đào tạo. Thông qua phản hồi về chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất, hoạt động hỗ trợ và môi trường văn hóa, sinh viên cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà trường điều chỉnh chiến lược phát triển thương hiệu.

Đồng thời, sinh viên là “sản phẩm đầu ra” thể hiện năng lực đào tạo của nhà trường. Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ làm việc, khả năng thích ứng và kết quả việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tạo niềm tin đối với doanh nghiệp và xã hội. Vì vậy, phát huy vai trò của sinh viên là điều kiện quan trọng để thương hiệu đại học phát triển bền vững trong bối cảnh mới.

Bối cảnh phát triển khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Sau hợp nhất đơn vị hành chính năm 2025, tỉnh Hưng Yên có không gian phát triển công nghiệp rộng lớn (Quốc hội, 2025), bao gồm KKT Hưng Yên, các KCN ngoài KKT và hệ thống cụm công nghiệp. Theo UBND tỉnh Hưng Yên (2025), KKT Hưng Yên có diện tích 30.583 ha, trong đó diện tích KCN, KCN - đô thị - dịch vụ khoảng 8.420 ha; hiện có 5 KCN đã thành lập với tổng diện tích khoảng 1.893 ha. Toàn tỉnh có 43 KCN ngoài KKT theo quy hoạch, trong đó 18 KCN đã đi vào hoạt động, thu hút 849 dự án đầu tư thứ cấp và sử dụng khoảng 130.700 lao động.

Sự phát triển mạnh các KCN và KKT theo định hướng quản lý, phát triển KCN hiện đại, đồng bộ theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP (Chính phủ, 2022) đặt ra nhu cầu lớn về nhân lực được đào tạo bài bản trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, cơ khí, điện - điện tử, tự động hóa, công nghệ thông tin, logistics, quản trị kinh doanh, kế toán, tài chính, thương mại, dịch vụ và quản lý sản xuất. Bên cạnh chuyên môn, người lao động cần kỹ năng thực hành, kỹ năng số, ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm, tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật và khả năng thích ứng với môi trường sản xuất hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra bằng bảng hỏi và thống kê mô tả. Khảo sát được thực hiện đối với 356 sinh viên Trường Đại học Thái Bình nhằm đánh giá nhận thức, thái độ và mức độ tham gia của sinh viên trong các hoạt động phát triển thương hiệu Nhà trường. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp, phân tích theo tỷ lệ phần trăm, kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp để đề xuất giải pháp phù hợp.

THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH

Kết quả khảo sát nhận thức và mức độ tham gia của sinh viên

Kết quả khảo sát 356 sinh viên của Trường cho thấy, sinh viên đã có nhận thức nhất định về thương hiệu Nhà trường và mối liên hệ giữa thương hiệu với chất lượng đào tạo, uy tín, cơ hội việc làm.

Khi được hỏi về yếu tố thể hiện thương hiệu của một trường đại học, 43,8% sinh viên lựa chọn chất lượng đào tạo; 29,3% lựa chọn danh tiếng của trường; 24,9% lựa chọn khả năng hỗ trợ sinh viên tìm việc làm; các ý kiến khác chiếm 2% (Hình 1). Điều này cho thấy sinh viên nhìn nhận thương hiệu chủ yếu gắn với chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phù hợp với yêu cầu phát triển KKT và các KCN của tỉnh Hưng Yên.

Hình 1: Yếu tố thể hiện thương hiệu của trường đại học

Phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới

Nguồn: Khảo sát của nhóm tác giả

Về mức độ gắn bó với nhà trường, có 22,5% sinh viên “rất tự hào” và 40,7% “tự hào” khi học tại Trường, tổng cộng đạt 63,2%. Bên cạnh đó, 32,3% sinh viên có thái độ “bình thường”, 3,1% “không tự hào” và 1,4% “hoàn toàn không tự hào” (Hình 2). Tỷ lệ sinh viên tự hào chiếm đa số là nền tảng thuận lợi để phát huy vai trò sinh viên trong quảng bá hình ảnh, chia sẻ trải nghiệm học tập, thực tập và lan tỏa giá trị của Trường đến cộng đồng, doanh nghiệp, xã hội.

Hình 2: Mức độ gắn bó của sinh viên với Trường

Phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới

Nguồn: Khảo sát của nhóm tác giả

Tuy nhiên, mức độ tham gia của sinh viên vào hoạt động phát triển thương hiệu còn hạn chế. Chỉ có 21,51% sinh viên tham gia ở mức “tích cực” hoặc “khá tích cực”; 28,62% ở mức trung lập; trong khi 49,87% “ít khi” hoặc “không tham gia”. Thực trạng này phản ánh khoảng cách giữa nhận thức, niềm tự hào và hành động cụ thể. Một bộ phận sinh viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò “đại sứ thương hiệu”, còn thiếu kỹ năng truyền thông, kỹ năng số, ngoại ngữ, giao tiếp và chưa có nhiều cơ hội tham gia hoạt động gắn với doanh nghiệp.

Hình 3: Mức độ tham gia của sinh viên vào hoạt động phát triển thương hiệu

Phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới

Nguồn: Khảo sát của nhóm tác giả

Nhìn chung, sinh viên đã bước đầu nhận thức vai trò của thương hiệu của Trường, nhất là mối liên hệ giữa thương hiệu với chất lượng đào tạo, danh tiếng và cơ hội việc làm. Tỷ lệ sinh viên tự hào cao, tạo nền tảng thuận lợi để phát huy vai trò sinh viên trong quảng bá hình ảnh và lan tỏa giá trị.

GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, và yêu cầu từ thực tiễn phát triển của Tỉnh, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.

Một là, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp

Trường cần thường xuyên rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo hướng bám sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trong KKT và các KCN của tỉnh Hưng Yên. Nội dung đào tạo cần tăng tính ứng dụng, chú trọng thực hành, thực tập, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp cho sinh viên. Bên cạnh đó, cần mời doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, góp ý chương trình, tổ chức học phần thực tế, hướng dẫn thực tập và đánh giá năng lực sinh viên. Các khoa chuyên môn nên thiết lập kênh trao đổi định kỳ với doanh nghiệp để nắm bắt yêu cầu tuyển dụng, xu hướng công nghệ và tiêu chí nghề nghiệp mới. Việc gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp giúp sinh viên nâng cao khả năng thích ứng, đồng thời khẳng định chất lượng đào tạo, uy tín và thương hiệu Trường trong bối cảnh mới và bền vững.

Hai là, tăng cường kết nối sinh viên với doanh nghiệp

Trường cần đẩy mạnh hoạt động kết nối sinh viên với doanh nghiệp trong KKT và các KCN của tỉnh Hưng Yên thông qua ngày hội việc làm, tọa đàm nghề nghiệp, tham quan thực tế, kiến tập, thực tập và giao lưu với nhà tuyển dụng. Các hoạt động này giúp sinh viên hiểu rõ yêu cầu công việc, văn hóa doanh nghiệp, tác phong công nghiệp và xu hướng tuyển dụng. Trường cần xây dựng mạng lưới doanh nghiệp đối tác, hình thành cơ sở dữ liệu về vị trí thực tập, việc làm, nhu cầu tuyển dụng và yêu cầu kỹ năng của từng ngành. Đồng thời, cần phát huy vai trò của cựu sinh viên đang làm việc tại doanh nghiệp như cầu nối tư vấn nghề nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm, giới thiệu cơ hội việc làm và lan tỏa hình ảnh sinh viên Trường chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm trong bối cảnh mới.

Ba là, xây dựng sinh viên đại sứ thương hiệu và đổi mới truyền thông

Trường cần xây dựng đội ngũ sinh viên đại sứ thương hiệu làm lực lượng nòng cốt trong quảng bá hình ảnh, lan tỏa giá trị và kết nối cộng đồng. Đội ngũ này nên được lựa chọn từ những sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện tốt, năng động, có kỹ năng giao tiếp, truyền thông, tinh thần trách nhiệm và hiểu biết về Trường. Sinh viên đại sứ có thể tham gia truyền thông tuyển sinh, giới thiệu ngành học, hỗ trợ sự kiện, chia sẻ trải nghiệm học tập, thực tập, việc làm và các hoạt động phong trào trên website, mạng xã hội, diễn đàn sinh viên.

Đổi mới nội dung truyền thông theo hướng gắn với kết quả đầu ra, năng lực sinh viên, thành tích nghiên cứu, khởi nghiệp, thực tập và sự ghi nhận của doanh nghiệp. Các câu chuyện về sinh viên tiêu biểu, cựu sinh viên thành công, sinh viên thực tập tốt tại KKT và KCN cần được khai thác thường xuyên. Qua đó, truyền thông thương hiệu trở nên sinh động, thuyết phục và gần gũi hơn với xã hội.

Bốn là, phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, câu lạc bộ, cựu sinh viên và trách nhiệm sinh viên

Đoàn Thanh niên cần phát huy vai trò tổ chức, định hướng và hỗ trợ sinh viên tham gia xây dựng thương hiệu Trường thông qua phong trào học tập, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp, tình nguyện, truyền thông sáng tạo và kết nối cộng đồng. Các câu lạc bộ sinh viên cần được khuyến khích xây dựng nội dung tích cực, chia sẻ trải nghiệm học tập, rèn luyện, thực tập, hoạt động chuyên môn và hình ảnh đẹp của sinh viên Trường Đại học Thái Bình trên nền tảng số.

Bên cạnh đó, Trường cần phát triển mạng lưới cựu sinh viên, nhất là những người đang làm việc tại KKT và các KCN của tỉnh Hưng Yên để hỗ trợ tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, chia sẻ kinh nghiệm và kết nối doanh nghiệp. Sinh viên cũng cần nâng cao ý thức trách nhiệm, chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và văn hóa ứng xử. Mỗi sinh viên cần xem hình ảnh, thái độ và kết quả của mình là một phần của thương hiệu nhà trường chung.

KẾT LUẬN

Phát huy vai trò của sinh viên trong phát triển thương hiệu Trường Đại học Thái Bình là yêu cầu cần thiết trong bối cảnh tỉnh Hưng Yên đang đẩy mạnh phát triển KKT và các KCN. Chất lượng sinh viên sau đào tạo là minh chứng rõ nét cho chất lượng đào tạo, uy tín và vị thế của Trường. Thương hiệu Trường chỉ được khẳng định bền vững khi sinh viên tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Vì vậy, để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho KKT, các KCN của Tỉnh nói riêng và khu vực nói chung, Trường cần triển khai đồng bộ các giải pháp như gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp, tăng cường thực tập, xây dựng đội ngũ sinh viên đại sứ thương hiệu, đổi mới truyền thông, phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, câu lạc bộ và cựu sinh viên. Khi sinh viên được tạo điều kiện học tập, rèn luyện và thể hiện năng lực, thương hiệu Trường Đại học Thái Bình sẽ ngày càng được khẳng định trong xã hội và thị trường lao động.

(*) Nghiên cứu là sản phẩm của đề tài cấp cơ sở - Mã số: ĐHTB-ĐT09/25-26

Tài liệu tham khảo:

1. Chính phủ (2022). Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệpkhu kinh tế.

2. Quốc hội (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. UBND tỉnh Hưng Yên (2025). Báo cáo số 06/BC-UBND ngày 16/7/2025 về tình hình phát triển KKT, KCN, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Ngày nhận bài: 31/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/4/2026; Ngày duyệt đăng: 23/5/2026

Các tin khác

Chuyển đổi số và việc làm phi chính thức ở Việt Nam giai đoạn 2020-2024

Chuyển đổi số và việc làm phi chính thức ở Việt Nam giai đoạn 2020-2024

Chuyển đổi số đang tái định hình việc làm phi chính thức, tạo cơ hội tiếp cận việc làm mới nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức.
Vai trò của IMF và World Bank đối với các quốc gia đang phát triển: Bài học từ quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Vai trò của IMF và World Bank đối với các quốc gia đang phát triển: Bài học từ quốc tế và hàm ý cho Việt Nam

Việc tìm hiểu về hoạt động của 2 định chế tài chính quốc tế là Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) thông qua các trường hợp cụ thể có thể góp phần làm rõ thêm bối cảnh triển khai, các chi phí liên quan cũng như một số bài học kinh nghiệm tham khảo.
​​​​​​​Tác động của hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và truyền thông số đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN+ 3 giai đoạn 2014-2024

​​​​​​​Tác động của hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và truyền thông số đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN+ 3 giai đoạn 2014-2024

Việc có một cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ rõ ràng, nghiêm ngặt kết hợp cùng hạ tầng truyền thống số phát triển được kỳ vọng sẽ tạo ra điểm sáng cho đổi mới sáng tạo và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia ASEAN+3 (gồm 10 nước thuộc ASEAN cùng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc).
Vai trò trung gian của quản trị đồng tâm trong thúc đẩy hiệu quả chuyển đổi số tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam dưới sự điều tiết của khả năng học tập tổ chức

Vai trò trung gian của quản trị đồng tâm trong thúc đẩy hiệu quả chuyển đổi số tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam dưới sự điều tiết của khả năng học tập tổ chức

Hiệu quả chuyển đổi số tại các DNNVV không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn gắn chặt với năng lực lãnh đạo, cấu trúc tổ chức và khả năng phối hợp nguồn lực. Nghiên cứu làm rõ vai trò của quản trị đồng tâm và khả năng học tập tổ chức trong việc nâng cao hiệu quả chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ logistics tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ logistics tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Với tiềm năng phát triển, dân số đông và vị trí địa lý thuận lợi, TP. Hồ Chí Minh là nơi tập trung số lượng doanh nghiệp logistics lớn nhất cả nước, chiếm khoảng 70% trong tổng số khoảng 4.000 doanh nghiệp logistics tại Việt Nam và đóng vai trò là cửa ngõ giao thương chính của khu vực phía Nam.
Công bố thông tin quản trị doanh nghiệp, giá trị và hiệu quả hoạt động: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam

Công bố thông tin quản trị doanh nghiệp, giá trị và hiệu quả hoạt động: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam

Trong những năm gần đây, công bố thông tin về quản trị doanh nghiệp trở thành một bộ phận ngày càng quan trọng của hệ thống thông tin mà nhà đầu tư sử dụng để đánh giá chất lượng doanh nghiệp.
Nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Hảo, TP. Hồ Chí Minh

Nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Hảo, TP. Hồ Chí Minh

Những yêu cầu ngày càng khắt khe từ xã hội đòi hỏi công tác quản trị nguồn nhân lực không thể dừng lại ở hoạt động tuyển dụng và đào tạo, mà cần được tiếp cận theo hướng chiến lược, trong đó tạo động lực làm việc giữ vai trò trung tâm.
Kinh tế biển - động lực cho phát triển bền vững của Quảng Ninh

Kinh tế biển - động lực cho phát triển bền vững của Quảng Ninh

Là địa phương có vị trí chiến lược ở vùng Đông Bắc, Quảng Ninh hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển với hệ thống biển, đảo, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, khu kinh tế ven biển và Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long.
​​​​​​​Mất cân bằng giới tính khi sinh và tác động đến phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam

​​​​​​​Mất cân bằng giới tính khi sinh và tác động đến phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam

Mất cân bằng giới tính khi sinh thường được xem như một chỉ tiêu dân số, trong khi các tác động của nó có thể lan sang thị trường lao động, tích lũy vốn con người, cấu trúc gia đình và hệ thống an sinh.
Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty TNHH TMDV Quốc tế Big C Đồng Nai

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty TNHH TMDV Quốc tế Big C Đồng Nai

Tại Việt Nam, mức độ áp dụng kế toán quản trị chưa đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn tập trung vào lập dự toán, phân tích chi phí và kiểm soát tài chính, trong khi kế toán trách nhiệm và kế toán quản trị chiến lược chưa được triển khai phổ biến.