Giải pháp phát triển thương hiệu các trường đại học công lập trong bối cảnh cạnh tranh

Nghiên cứu - Trao đổi 07:57 | 14/08/2026
Giáo dục đại học Việt Nam đang có những chuyển biến mạnh mẽ dưới tác động của tự chủ đại học, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi của thị trường lao động. Đối với các trường đại học công lập, khi tự chủ ngày càng gắn với trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực, phát triển thương hiệu trở thành yêu cầu có tính chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút người học và củng cố niềm tin của xã hội.

ThS. Nguyễn Thị Nga; Email: [email protected]

TS. Bùi Thị Hồng Chinh; Email: [email protected]

ThS. Đinh Thi Thu Hà (Tác giả liên hệ); Email: [email protected]

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

Tóm tắt

Phát triển thương hiệu trở thành tất yếu đối với các trường đại học. Do vậy, bài viết phân tích những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp phát triển thương hiệu trường đại học công lập thông qua nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu trường hợp và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã công bố. Kết quả phân tích cho thấy Nhà trường đã hình thành những nền tảng về chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, hoạt động truyền thông và quan hệ doanh nghiệp, song mức độ nhận diện thương hiệu chưa tương xứng với tiềm năng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất năm nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng đào tạo; phát triển đội ngũ giảng viên; tăng cường liên kết doanh nghiệp; hiện đại hóa môi trường đào tạo; và đổi mới truyền thông thương hiệu gắn với cựu sinh viên và các bên liên quan.

Từ khóa: Cạnh tranh, đại học công lập, liên kết doanh nghiệp, thương hiệu đại học

Abstract

Brand development has become an imperative for universities. Accordingly, this article analyzes the key issues involved and proposes solutions for developing the brands of public universities through a case study of Vietnam–Hungary Industrial University. The study employs document analysis and a case-study approach, while selectively drawing on findings from previously published empirical research. The findings indicate that the University has established important foundations in terms of academic programs, faculty, facilities, communication activities, and university-industry relations; however, its brand recognition remains below its potential. Based on these findings, the article proposes five groups of solutions: improving the quality of education; developing academic staff; strengthening university-industry linkages; modernizing the educational environment; and enhancing brand communication in association with alumni and other stakeholders.

Keywords: Competition, public universities, university-industry linkages, university branding.

GIỚI THIỆU

Giáo dục đại học Việt Nam đang có những chuyển biến mạnh mẽ dưới tác động của tự chủ đại học, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự thay đổi của thị trường lao động. Các chính sách được ban hành: Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 đã mở rộng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học; Nghị định số 99/2019/NĐ-CP tiếp tục cụ thể hóa các quy định về tự chủ đại học. Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, cùng Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tiếp tục đặt ra yêu cầu đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng và khả năng thích ứng của các cơ sở giáo dục đại học.

Đối với các trường đại học công lập, khi tự chủ ngày càng gắn với trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực, phát triển thương hiệu trở thành yêu cầu có tính chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút người học và củng cố niềm tin của xã hội. Các nghiên cứu quốc tế cũng cho thấy vai trò ngày càng rõ của thương hiệu trong giáo dục đại học. Hemsley-Brown và cộng sự (2006) nhận định rằng cạnh tranh thúc đẩy các trường đại học quan tâm nhiều hơn đến marketing, định vị và thương hiệu. Chapleo (2011) cho rằng thương hiệu đại học cần được xem xét trong mối quan hệ với chiến lược và đặc điểm của toàn tổ chức; trong khi Mourad và cộng sự (2011) nhấn mạnh vai trò của giá trị thương hiệu trong môi trường giáo dục cạnh tranh. Theo đó, phát triển thương hiệu không chỉ là quảng bá tuyển sinh mà cần dựa trên chất lượng đào tạo, những giá trị thực tế mà nhà trường tạo ra và sự ghi nhận của các bên liên quan.

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung là trường đại học công lập định hướng ứng dụng, với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và từng bước khẳng định vị thế của một trường đại học ứng dụng có uy tín. Trong những năm gần đây, Nhà trường đã chú trọng đổi mới chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất, chuyển đổi số, bảo đảm chất lượng và mở rộng quan hệ với doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức độ nhận diện thương hiệu vẫn chưa tương xứng với tiềm năng; dấu ấn khác biệt trong truyền thông chưa thực sự rõ nét và quan hệ doanh nghiệp cần tiếp tục được phát triển theo chiều sâu.

Nghiên cứu của Bùi Thị Hồng Chinh và cộng sự (2026) đã xem xét năm nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, gồm chất lượng chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, hiệu quả truyền thông và liên kết doanh nghiệp. Kết quả cho thấy liên kết doanh nghiệp có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với thương hiệu Nhà trường. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm đáng chú ý, nhưng chủ yếu trả lời câu hỏi nhân tố nào ảnh hưởng đến thương hiệu, trong khi vấn đề cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển thương hiệu trong bối cảnh cạnh tranh vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu.

Từ khoảng trống đó, bài viết hướng tới hai mục tiêu: (1) phân tích những vấn đề chủ yếu đặt ra đối với phát triển thương hiệu Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung trong bối cảnh cạnh tranh; (ii) đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thương hiệu theo hướng đồng bộ, tập trung vào chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, môi trường đào tạo, liên kết doanh nghiệp và truyền thông thương hiệu. Qua trường hợp Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, nghiên cứu đồng thời cung cấp một số hàm ý tham khảo cho các trường đại học công lập có điều kiện phát triển tương đồng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Phát triển thương hiệu trường đại học có thể được hiểu như một quá trình tạo lập và duy trì vị thế của cơ sở đào tạo thông qua những giá trị khác biệt được người học và các bên sử dụng lao động. Theo Porter (1985), lợi thế cạnh tranh được hình thành khi tổ chức có khả năng tạo ra giá trị khác biệt so với các lựa chọn thay thế. Vận dụng vào giáo dục đại học, sự khác biệt không chỉ nằm ở hoạt động truyền thông mà trước hết phải xuất phát từ năng lực đào tạo, chất lượng nguồn lực và khả năng đáp ứng những thay đổi của nhu cầu xã hội.

Trường đại học công lập là môi trường đặc biệt do vậy quá trình phát triển thương hiệu có những yêu cầu riêng. Nhà trường vừa thực hiện sứ mạng giáo dục và trách nhiệm xã hội, vừa phải nâng cao hiệu quả hoạt động trong điều kiện tự chủ và cạnh tranh. Vì vậy, thương hiệu không thể chỉ được xem xét thông qua khả năng thu hút người học mà còn gắn với uy tín đào tạo, chất lượng đầu ra, khả năng thích ứng với thị trường lao động và mức độ tín nhiệm của các bên liên quan. Cách tiếp cận này phù hợp với quan điểm của Freeman (1984), theo đó giá trị của tổ chức được hình thành trong mối quan hệ với các nhóm có lợi ích liên quan. Đối với trường đại học, sự đánh giá của người học, cựu sinh viên, doanh nghiệp và xã hội vì thế có ý nghĩa đối với quá trình củng cố vị thế thương hiệu.

Từ các đặc điểm trên, bài báo xem phát triển thương hiệu đại học công lập trong bối cảnh cạnh tranh là quá trình nâng cao năng lực tạo giá trị, hình thành sự khác biệt và củng cố sự tín nhiệm của các bên liên quan nhằm duy trì vị thế của nhà trường trong dài hạn. Đây là cơ sở để nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung và đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc điểm của một trường đại học công lập định hướng ứng dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp sau: (i) Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) theo cách tiếp cận của Yin (2018), lựa chọn Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung làm đối tượng nghiên cứu nhằm xem xét vấn đề phát triển thương hiệu đại học công lập trong bối cảnh cạnh tranh; (ii) Phương pháp phân tích tài liệu, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ chiến lược phát triển, báo cáo tổng kết, báo cáo Ba công khai và các tài liệu liên quan của Nhà trường giai đoạn 2021-2025; (iii) Phương pháp phân tích và tổng hợp, được sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện những kết quả, hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với phát triển thương hiệu; (iv) Phương pháp so sánh, đối chiếu, nhằm đối chiếu giữa định hướng phát triển, kết quả thực hiện và yêu cầu đặt ra trong bối cảnh cạnh tranh.

Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc kết quả thực nghiệm đã công bố của Bùi Thị Hồng Chinh và cộng sự (2026) như một nguồn bằng chứng bổ trợ. Trên cơ sở các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu phù hợp với đặc điểm và định hướng của Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Nền tảng phát triển thương hiệu

Qua kết quả phân tích Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung đã hình thành những điều kiện cơ bản cho phát triển thương hiệu theo định hướng đại học ứng dụng. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo chuẩn đầu ra và từng bước gắn với nhu cầu thị trường lao động; đội ngũ giảng viên được chú trọng phát triển về chuyên môn và phương pháp giảng dạy. Cơ sở vật chất, hạ tầng số, phòng thực hành, thư viện số và hệ thống hỗ trợ học tập tiếp tục được đầu tư. Đồng thời, quan hệ với doanh nghiệp từng bước được mở rộng, tạo điều kiện gắn đào tạo với thực tiễn, thực tập và việc làm.

Những kết quả trên là nền tảng quan trọng cho thương hiệu Nhà trường. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh, vấn đề không chỉ nằm ở việc sở hữu các nguồn lực mà còn ở khả năng chuyển hóa các nguồn lực đó thành chất lượng, giá trị khác biệt và sự ghi nhận của người học, doanh nghiệp và xã hội.

Những vấn đề đặt ra đối với phát triển thương hiệu

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình phát triển thương hiệu của Nhà trường vẫn còn một số vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.

Bảng: Những vấn đề chủ yếu trong phát triển thương hiệu

Nội dung

Kết quả đạt được

Vấn đề đặt ra

Chương trình đào tạo

Được rà soát, cập nhật

Cần tăng tính thực tiễn và khác biệt

Đội ngũ giảng viên

Từng bước được phát triển

Cần nâng cao trình độ, nghiên cứu

và trải nghiệm thực tế

Cơ sở vật chất

Tiếp tục được đầu tư, số hóa

Cần nâng cao hiệu quả khai thác

Liên kết doanh nghiệp

Mạng lưới hợp tác được mở rộng

Cần tăng chiều sâu và hiệu quả hợp tác

Truyền thông

Triển khai trên nhiều kênh

Dấu ấn và sự khác biệt thương hiệu chưa rõ

Quản trị thương hiệu

Đã được quan tâm

Thiếu hệ thống chỉ tiêu đánh giá đồng bộ

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp.

Kết quả cho thấy hạn chế đáng chú ý không nằm ở một yếu tố riêng lẻ mà ở mức độ liên kết và chuyển hóa các hoạt động thành giá trị thương hiệu. Mức độ nhận diện chưa tương xứng với tiềm năng; truyền thông chưa thể hiện đầy đủ những giá trị nổi bật; hợp tác doanh nghiệp cần đi sâu hơn vào đào tạo, thực tập và tuyển dụng. Bên cạnh đó, hệ thống chỉ tiêu theo dõi hiệu quả phát triển thương hiệu chưa hoàn thiện, làm hạn chế khả năng đánh giá và điều chỉnh các hoạt động theo mục tiêu dài hạn.

Thảo luận kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển thương hiệu đại học công lập cần được tiếp cận như một quá trình tổng thể, trong đó chất lượng đào tạo là nền tảng, liên kết doanh nghiệp tạo sự gắn kết với thị trường lao động và truyền thông giúp chuyển tải các giá trị của nhà trường tới các bên liên quan.

Đối với Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung, liên kết doanh nghiệp là nội dung cần được ưu tiên. Kết quả nghiên cứu trước của Bùi Thị Hồng Chinh và cộng sự (2026) cho thấy đây là nhân tố có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với thương hiệu Nhà trường. Tuy nhiên, kết quả này không đồng nghĩa với việc xem nhẹ chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên hay cơ sở vật chất. Đây vẫn là những điều kiện nền tảng bảo đảm chất lượng và uy tín của một cơ sở giáo dục đại học.

Trong giai đoạn hiện nay, việc hợp tác doanh nghiệp cần chuyển từ mở rộng số lượng đối tác sang nâng cao chất lượng và kết quả hợp tác, thể hiện qua sự tham gia của doanh nghiệp vào chương trình đào tạo, thực hành, thực tập, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng. Đồng thời, truyền thông cần chuyển trọng tâm từ giới thiệu hoạt động sang phản ánh giá trị và kết quả, như chất lượng đầu ra, thành tích người học, kết quả hợp tác doanh nghiệp, cơ hội việc làm và thành công của cựu sinh viên.

Tóm lại, phát triển thương hiệu không phải là tập hợp các hoạt động riêng lẻ mà đòi hỏi sự gắn kết giữa chất lượng đào tạo - nguồn lực nhà trường - thị trường lao động - truyền thông thương hiệu. Đây là cơ sở để xác định các giải pháp phát triển thương hiệu Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Kết luận

Thương hiệu trở thành một yếu tố quan trọng đối với khả năng thu hút người học, phát triển quan hệ với doanh nghiệp và củng cố vị thế của trường đại học công lập. Do vậy, nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung cho thấy Nhà trường đã có những nền tảng cần thiết cho phát triển thương hiệu, bao gồm chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, chuyển đổi số, quan hệ doanh nghiệp và hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, khoảng cách giữa tiềm năng phát triển với mức độ nhận diện thương hiệu vẫn còn tồn tại.

Kết quả phân tích cũng cho thấy không nên coi phát triển thương hiệu là hoạt động truyền thông độc lập. Thương hiệu cần được hình thành từ chất lượng đào tạo, năng lực đội ngũ, môi trường học tập và những giá trị đầu ra; đồng thời được củng cố thông qua mối quan hệ với doanh nghiệp, cựu sinh viên và các bên liên quan.

Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất năm nhóm giải pháp chính.

Khuyến nghị giải pháp

Một là, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo sự khác biệt trong giá trị cung cấp cho người học

Chất lượng đào tạo phải được xác định là nền tảng đầu tiên của phát triển thương hiệu. Nhà trường cần tiếp tục rà soát chương trình theo chuẩn đầu ra, nhưng trọng tâm không nên chỉ là đáp ứng yêu cầu quy định mà cần bảo đảm chương trình phản ánh sự thay đổi của nghề nghiệp và thị trường lao động.

Doanh nghiệp, cựu sinh viên, sinh viên và giảng viên cần được tham gia phù hợp vào quá trình rà soát chương trình. Nội dung phản hồi phải được chuyển thành những điều chỉnh cụ thể về học phần, kỹ năng, thời lượng thực hành và phương pháp đánh giá.

Cần xác định rõ đặc trưng đầu ra của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung. Nếu định hướng của Trường là đại học ứng dụng, khái niệm “ứng dụng” phải được cụ thể hóa bằng những năng lực có thể nhận biết như khả năng thực hành, thích ứng công việc, kỹ năng công nghệ, giải quyết vấn đề và làm việc trong môi trường doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy cần tăng học theo dự án, tình huống, mô phỏng và các bài toán thực tế. Đánh giá người học cần giảm sự phụ thuộc vào tái hiện kiến thức và tăng đánh giá năng lực vận dụng.

Tóm lại, khi chất lượng đầu ra tạo được khác biệt, thương hiệu sẽ có cơ sở vững chắc hơn so với việc chỉ tăng cường quảng bá.

Hai là, phát triển đội ngũ giảng viên gắn với chất lượng, nghiên cứu và thực tiễn

Giảng viên là lực lượng trực tiếp tạo nên chất lượng đào tạo và uy tín học thuật. Nhà trường cần tiếp tục xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ theo chiến lược đến năm 2030, ưu tiên nâng cao trình độ, thu hút giảng viên có trình độ tiến sĩ, đồng thời tạo môi trường để đội ngũ trẻ phát triển chuyên môn. Đặc biệt về trình độ học thuật cần đi cùng với năng lực thực tiễn. Các khoa cần tạo điều kiện để giảng viên tham gia nghiên cứu ứng dụng, tư vấn, chuyển giao, khảo sát và hợp tác với doanh nghiệp. Cần tiếp tục phát triển năng lực số, ứng dụng LMS, dữ liệu, công nghệ và trí tuệ nhân tạo phù hợp trong dạy học đối với giảng viên.

Hoạt động nghiên cứu khoa học cũng cần được gắn chặt hơn với đào tạo. Những kết quả nghiên cứu, dự án thực tiễn và công bố khoa học của giảng viên vừa nâng cao chất lượng bài giảng vừa góp phần tạo uy tín cho Nhà trường.

Ba là, tăng cường liên kết doanh nghiệp và nâng cao cơ hội nghề nghiệp của người học

Nhà trường cần chuyển từ mở rộng số lượng đối tác sang nâng cao chiều sâu quan hệ với doanh nghiệp. Mỗi ngành đào tạo nên xác định nhóm doanh nghiệp đối tác trọng điểm. Doanh nghiệp có thể tham gia từ giai đoạn góp ý chuẩn đầu ra, phản biện chương trình, tổ chức chuyên đề đến thực tập, đánh giá năng lực và tuyển dụng.

Cần đặc biệt nâng cao chất lượng thực tập. Thực tập không nên chỉ là điều kiện hoàn thành chương trình mà phải trở thành một giai đoạn hình thành kinh nghiệm nghề nghiệp. Nhà trường cũng cần theo dõi kết quả việc làm của người học để xác định doanh nghiệp nào thường xuyên tiếp nhận và tuyển dụng sinh viên. Dữ liệu này vừa giúp cải tiến đào tạo vừa là thông tin có giá trị đối với thương hiệu.

Bốn là, hiện đại hóa cơ sở vật chất và môi trường đào tạo theo hướng ứng dụng, số hóa

Đầu tư cơ sở vật chất cần gắn với hiệu quả sử dụng và đặc thù từng ngành. Cụ thể: đối với các ngành kỹ thuật - công nghệ, cần ưu tiên thiết bị thực hành, thí nghiệm, mô phỏng và môi trường gần với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Đối với các ngành kinh tế, quản trị và tài chính, cần chú trọng phần mềm, dữ liệu, phòng mô phỏng và các công cụ hỗ trợ thực hành chuyên môn.

Hệ thống LMS, thư viện số, phòng học thông minh và hạ tầng số cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao trải nghiệm của người học.

Tuy nhiên, thương hiệu không được tạo ra chỉ bởi việc sở hữu thiết bị hiện đại. Cần truyền tải được những năng lực, dự án hoặc sản phẩm mà người học có thể tạo ra nhờ môi trường đó.

Năm là, đổi mới truyền thông thương hiệu và phát huy vai trò của cựu sinh viên, các bên liên quan

Truyền thông thương hiệu cần có chiến lược thống nhất về thông điệp, giá trị cốt lõi và hình ảnh của Nhà trường. Khi đăng tải trên Website, Facebook, TikTok, YouTube, Zalo và các kênh khác cần được sử dụng nhất quán, nhưng không nên chạy theo số lượng nội dung. Nội dung truyền thông cần tăng cường thông tin về đào tạo, nghiên cứu, hợp tác doanh nghiệp, thành tích giảng viên, sinh viên và cựu sinh viên.

Cựu sinh viên không nên chỉ xuất hiện trong truyền thông như “câu chuyện thành công”. Họ có thể tham gia tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu cơ hội thực tập, kết nối doanh nghiệp và đóng góp ý kiến cho chương trình đào tạo. Từ đó, truyền thông không chỉ giúp Nhà trường “được biết đến nhiều hơn”, mà quan trọng hơn là giúp công chúng hiểu đúng những giá trị mà Nhà trường thực sự tạo ra.

Tài liệu tham khảo:

1. Aaker, D. A. (1991). Managing Brand Equity: Capitalizing on the Value of a Brand Name, The Free Press, New York.

2. Bùi Thị Hồng Chinh & Nguyễn Thị Nga (2026). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường đại học, Tạp chí Kinh tế - Tài chính, đăng ngày 05/8/2026.

3. Chapleo, C. (2011). Exploring rationales for branding a university: Should we be seeking to measure branding in UK universities?, Journal of Brand Management, 18(6), 411–422.

4. Freeman, R. E. (1984). Strategic Management: A Stakeholder Approach, Pitman, Boston.

5. Hemsley-Brown, J., & Oplatka, I. (2006). Universities in a competitive global marketplace: A systematic review of the literature on higher education marketing, International Journal of Public Sector Management, 19(4), 316–338.

6. Đỗ Hữu Hải. (2019). Giáo trình Nghiên cứu thị trường. Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.

7. Mourad, M., Ennew, C., & Kortam, W. (2011). Brand equity in higher education, Marketing Intelligence & Planning, 29(4), 403–420.

8. Porter, M. E. (1985). Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance, Free Press, New York.

9. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung (2021–2025). Báo cáo tổng kết năm học.

10. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung (2016). Chiến lược phát triển Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung giai đoạn 2016–2025, tầm nhìn 2030.

11. Yin, R. K. (2018). Case Study Research and Applications: Design and Methods (6th ed.).

Ngày nhận bài: 10/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/8/2026; Ngày duyệt đăng: 13/8/2026

Các tin khác

Thiết kế thang đo đánh giá mối quan hệ giữa phân khúc thị trường và hiệu quả kinh doanh bất động sản

Thiết kế thang đo đánh giá mối quan hệ giữa phân khúc thị trường và hiệu quả kinh doanh bất động sản

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và xu hướng phát triển bền vững, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tại quầy của SACOMBANK - Chi nhánh Tây Ninh - Phòng giao dịch Hòa Thành

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tại quầy của SACOMBANK - Chi nhánh Tây Ninh - Phòng giao dịch Hòa Thành

Tiền gửi của khách hàng cá nhân là nguồn vốn quan trọng đối với ngân hàng thương mại, đồng thời đáp ứng nhu cầu bảo toàn và tích lũy tài sản của người gửi tiền. Khi lãi suất và sản phẩm có thể được điều chỉnh tương đối nhanh, chất lượng dịch vụ trở thành một tiêu chí quan trọng trong lựa chọn ngân hàng.
Ảnh hưởng của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trong bối cảnh đại dịch COVID-19

Ảnh hưởng của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trong bối cảnh đại dịch COVID-19

Quyết định về cấu trúc vốn phản ánh sự lựa chọn của doanh nghiệp giữa nợ và vốn chủ sở hữu nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh và các cơ hội tăng trưởng. Việc sử dụng nợ tạo ra lợi ích từ lá chắn thuế và có thể góp phần hạn chế chi phí đại diện
Tác động của sự cuốn hút vào câu chuyện trên nền tảng số đến ý định du lịch di sản tại tỉnh Quảng Ninh

Tác động của sự cuốn hút vào câu chuyện trên nền tảng số đến ý định du lịch di sản tại tỉnh Quảng Ninh

Trong quảng bá du lịch di sản tại Quảng Ninh, câu chuyện trên nền tảng số có thể gia tăng sức hấp dẫn và khả năng thuyết phục của thông điệp điểm đến. Nghiên cứu làm rõ tác động của sự cuốn hút vào câu chuyện đến ý định du lịch di sản, đồng thời xem xét vai trò trung gian của mức độ thuyết phục cảm nhận.
Thu hút vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam

Thu hút vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam

Nhật Bản tiếp tục là một trong những đối tác đầu tư nước ngoài chiến lược hàng đầu của Việt Nam, với dòng vốn đang dịch chuyển mạnh mẽ từ sản xuất công nghiệp truyền thống sang thị trường tiêu dùng nội địa và hạ tầng bán lẻ.
Các thuộc tính Omnichannel ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam

Các thuộc tính Omnichannel ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam

Thương mại điện tử Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng và trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế số.
Nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng ở Việt Nam: Thực trạng và hàm ý chính sách

Năng suất lao động là nền tảng quan trọng của tăng trưởng kinh tế và năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc đánh giá thực trạng năng suất lao động giai đoạn 2020-2024 là cơ sở để đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững.
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bền vững tại Phú Thọ: Thực trạng và hàm ý chính sách

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bền vững tại Phú Thọ: Thực trạng và hàm ý chính sách

Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI ngày càng gia tăng, chính sách đầu tư tại nhiều quốc gia đang chuyển từ nhấn mạnh quy mô dòng vốn sang chú trọng chất lượng và phát triển bền vững.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng logistics xanh: Nghiên cứu thực nghiệm tại TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng logistics xanh: Nghiên cứu thực nghiệm tại TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, logistics đã trở thành ngành dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Tại Việt Nam, ngành logistics đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Khoảng cách thế hệ trong đội dự án tại doanh nghiệp: Thách thức lãnh đạo nhân sự Gen Z

Khoảng cách thế hệ trong đội dự án tại doanh nghiệp: Thách thức lãnh đạo nhân sự Gen Z

Trong các đội dự án, nơi yêu cầu cao về tốc độ, phối hợp đa chức năng và khả năng thích ứng, khác biệt về giá trị nghề nghiệp, kỳ vọng và cách thức giao tiếp giữa Gen Z với các thế hệ đi trước có thể tạo ra khoảng cách trong lãnh đạo và phối hợp.