Mô hình nghiên cứu tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Nghiên cứu - Trao đổi 19:55 | 05/08/2026
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ngày càng được xem là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

PGS,TS. Mai Văn Nam

TS. Nguyễn Quốc Nghi (Tác giả liên hệ);

Email: [email protected]

Trường Kinh tế, Đại học Cần Thơ

Tóm tắt

Bài viết xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi. Dựa vào Lý thuyết hệ sinh thái khởi nghiệp, Lý thuyết hành vi có kế hoạch và Lý thuyết trường đại học khởi nghiệp, nghiên cứu đề xuất 7 thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có khả năng ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, bao gồm: Giáo dục khởi nghiệp, Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, Văn hóa khởi nghiệp, Mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp, Khả năng tiếp cận tài chính, Vai trò của trường đại học, Hỗ trợ đổi mới số và công nghệ. Kết quả tổng quan lý thuyết cho thấy, các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tinh thần doanh nhân, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lực và gia tăng động lực khởi nghiệp của sinh viên.

Từ khóa: Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ý định khởi nghiệp, trường đại học khởi nghiệp, đổi mới số và công nghệ, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp

Abstract

This study develops a research model to examine the impact of the innovation-driven entrepreneurial ecosystem on students’ entrepreneurial intentions in the context of emerging economies. Drawing on the entrepreneurial ecosystem theory, the theory of planned behavior, and the entrepreneurial university theory, the study proposes seven ecosystem dimensions that may influence students’ entrepreneurial intentions: entrepreneurship education, entrepreneurship support policies, entrepreneurial culture, support networks, access to finance, the role of universities, and digital and technological innovation support. The literature review indicates that these ecosystem components play a crucial role in fostering entrepreneurial mindset, improving access to resources, and strengthening students’ entrepreneurial intentions.

Keywords: Innovation-driven entrepreneurial ecosystem, entrepreneurial intention, entrepreneurial university, digital and technological innovation, entrepreneurship support policies

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST) ngày càng được xem là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Hoạt động khởi nghiệp không chỉ tạo ra cơ hội kinh doanh mới mà còn thúc đẩy đổi mới công nghệ, gia tăng giá trị kinh tế và phát triển hệ sinh thái ĐMST trong xã hội (Dan và cộng sự, 2024; Tran, 2026). Nhiều nghiên cứu cho rằng, sự thành công của hoạt động khởi nghiệp không chỉ phụ thuộc vào năng lực cá nhân của doanh nhân mà còn chịu ảnh hưởng đáng kể từ môi trường hệ sinh thái khởi nghiệp xung quanh, bởi hiệu quả khởi nghiệp được hình thành từ sự tương tác giữa thuộc tính cá nhân và các điều kiện bên ngoài như: thể chế, xã hội, văn hóa, tài chính và hỗ trợ thị trường (Elnadi và cộng sự, 2020; Yassin và cộng sự, 2024).

Hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm mạng lưới các chủ thể và nguồn lực hỗ trợ như: Chính phủ, trường đại học, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở hạ tầng và văn hóa đổi mới sáng tạo (Isenberg, 2011). Một hệ sinh thái khởi nghiệp hiệu quả có khả năng thúc đẩy đổi mới, chia sẻ tri thức và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành doanh nghiệp mới. Đồng thời, nhiều nghiên cứu quốc tế cũng khẳng định, hệ sinh thái khởi nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp thông qua việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lực, cố vấn, giáo dục khởi nghiệp và môi trường hỗ trợ đổi mới (Elnadi và cộng sự, 2020; Narmaditya và cộng sự, 2024).

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST thông qua các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, trung tâm ĐMST, quỹ đầu tư mạo hiểm và chương trình thúc đẩy khởi nghiệp tại các trường đại học. Theo nghiên cứu của Bùi Quang Đông (2024), hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST tại Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể về số lượng cơ sở ươm tạo, chương trình hỗ trợ và hoạt động thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong giới trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ người trẻ thực sự có ý định và quyết định khởi nghiệp vẫn còn tương đối thấp so với tiềm năng của nền kinh tế.

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về ý định khởi nghiệp, song phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào yếu tố cá nhân như: thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi hoặc năng lực bản thân, trong khi vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST vẫn còn chưa thống nhất giữa các bối cảnh nghiên cứu (Elnadi và cộng sự, 2020). Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu này, bài viết được thực hiện nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu kỳ vọng sẽ bổ sung cơ sở lý thuyết về hệ sinh thái khởi nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi, đồng thời cung cấp hàm ý thực tiễn cho các trường đại học, nhà hoạch định chính sách và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp ĐMST.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lý thuyết hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Lý thuyết hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST cho rằng hoạt động khởi nghiệp không diễn ra độc lập mà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường hỗ trợ xung quanh, bao gồm: Chính phủ, trường đại học, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ, văn hóa đổi mới và mạng lưới kết nối (Isenberg, 2011). Theo Ziakis và cộng sự (2022), hệ sinh thái khởi nghiệp là cấu trúc tương tác giữa các chủ thể và nguồn lực nhằm thúc đẩy đổi mới, thương mại hóa ý tưởng và hình thành doanh nghiệp mới. Một hệ sinh thái hiệu quả giúp gia tăng khả năng tiếp cận tri thức, vốn, cố vấn và cơ hội thị trường, từ đó thúc đẩy động lực và ý định khởi nghiệp của cá nhân. Jan và cộng sự (2025) cũng khẳng định rằng, các thành phần như: giáo dục khởi nghiệp, hỗ trợ xã hội, chính sách công và văn hóa đổi mới có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp và ĐMST. Do đó, lý thuyết này cung cấp nền tảng phù hợp để giải thích vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST đối với ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

TPB của Ajzen (1991) cho rằng, ý định thực hiện hành vi là yếu tố dự báo trực tiếp đối với hành vi thực tế và chịu ảnh hưởng bởi 3 thành phần, bao gồm: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Trong lĩnh vực khởi nghiệp, nghiên cứu của Elnadi và cộng sự (2020) chỉ ra rằng, môi trường hệ sinh thái khởi nghiệp tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp thông qua việc cải thiện nhận thức về cơ hội, hạ tầng hỗ trợ và môi trường xã hội. Đồng thời, Hia và Fa'uzobihi (2025) nhấn mạnh rằng, hệ sinh thái giáo dục khởi nghiệp ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp thông qua thái độ, chuẩn chủ quan và năng lực bản thân của người học. Vì vậy, TPB là cơ sở lý luận quan trọng giúp giải thích cơ chế tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Lý thuyết trường đại học khởi nghiệp

Lý thuyết trường đại học khởi nghiệp nhấn mạnh vai trò của các cơ sở giáo dục đại học trong việc hình thành tinh thần doanh nhân, thúc đẩy ĐMST và hỗ trợ thương mại hóa tri thức. Theo Villegas-Mateos và Amann (2025), trường đại học khởi nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức mà còn tạo dựng môi trường hỗ trợ gồm cố vấn, kết nối mạng lưới, văn hóa đổi mới và cơ hội tiếp cận nguồn lực khởi nghiệp. Tran (2026) cũng cho rằng, hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường đại học có ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua giáo dục khởi nghiệp, chính sách hỗ trợ và văn hóa ĐMST. Do đó, lý thuyết này góp phần giải thích vai trò của môi trường giáo dục và ĐMSt trong việc hình thành ý định khởi nghiệp của sinh viên.

GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Giả thuyết nghiên cứu

Giáo dục khởi nghiệp

Các chương trình đào tạo khởi nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức về lập kế hoạch kinh doanh, quản trị đổi mới và nhận diện cơ hội thị trường mà còn thúc đẩy sự tự tin và động lực khởi sự kinh doanh của người học (Elnadi và cộng sự, 2020). Nghiên cứu của Narmaditya và cộng sự (2024) cho thấy giáo dục và đào tạo khởi nghiệp là yếu tố quan trọng trong hệ sinh thái khởi nghiệp có tác động tích cực đến ý định kinh doanh của sinh viên đại học. Tương tự, Tran (2026) khẳng định giáo dục khởi nghiệp trong môi trường đại học có vai trò gia tăng đáng kể ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Việt Nam thông qua việc nâng cao nhận thức và năng lực tư duy khởi nghiệp. Ngoài ra, Hia và Fa’uzobihi (2025) cũng nhấn mạnh rằng hệ sinh thái giáo dục khởi nghiệp góp phần thúc đẩy thái độ tích cực và ý định khởi nghiệp. Do đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H1: Giáo dục khởi nghiệp tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp

Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp là nền tảng quan trọng trong việc hình thành môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy ý định khởi nghiệp của cá nhân thông qua cơ chế hỗ trợ tài chính, pháp lý, đào tạo và kết nối nguồn lực. Theo Narmaditya và cộng sự (2024), các chương trình hỗ trợ của Chính phủ và chính sách phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp có vai trò tích cực trong việc gia tăng động lực khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học tại Indonesia. Tương tự, Tran (2026) khẳng định rằng chính sách khởi nghiệp tại các trường đại học đã góp phần nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực và giảm rào cản kinh doanh. Bên cạnh đó, Yassin và cộng sự (2024) nhấn mạnh rằng, các chính sách và quy định hỗ trợ từ Chính phủ là thành phần cốt lõi của hệ sinh thái khởi nghiệp, góp phần thúc đẩy niềm tin và xu hướng tham gia hoạt động kinh doanh của cá nhân. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H2: Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Văn hóa khởi nghiệp

Văn hóa doanh nhân và năng lực lãnh đạo trong hệ sinh thái khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ tích cực và thúc đẩy ý định khởi nghiệp của cá nhân (Yassin và cộng sự, 2024). Nghiên cứu của Jan và cộng sự (2025) cũng chỉ ra rằng, văn hóa khởi nghiệp là một thành phần cốt lõi của hệ sinh thái ĐMST, góp phần gia tăng động lực kinh doanh và khả năng theo đuổi hoạt động khởi nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi. Đồng thời, Tran (2026) khẳng định môi trường đại học có văn hóa hỗ trợ ĐMST và chấp nhận thử nghiệm sẽ tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên phát triển tinh thần doanh nhân và gia tăng ý định khởi nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H3: Văn hóa khởi nghiệp tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp

Hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường đại học với các hoạt động cố vấn khởi nghiệp, kết nối doanh nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên (Villegas-Mateos và Amann, 2025). Tương tự, Jurgelevičius và Raišienė (2025) cho rằng, sự tương tác với mạng lưới doanh nhân, chuyên gia và nhà sáng lập thành công giúp người học nâng cao nhận thức cơ hội kinh doanh và củng cố động lực khởi nghiệp. Nghiên cứu của Tran (2026) cũng nhấn mạnh rằng, mạng lưới hỗ trợ trong hệ sinh thái đại học tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ tri thức, hợp tác đổi mới và phát triển tinh thần doanh nhân tại Việt Nam. Ngoài ra, Aliyari (2024) khẳng định rằng, sự hiện diện của các tổ chức hỗ trợ và hệ thống kết nối trong hệ sinh thái khởi nghiệp góp phần nâng cao nhận thức tích cực và thúc đẩy xu hướng khởi sự kinh doanh của cá nhân. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sa:

H4: Mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Năng tiếp cận tài chính

Khả năng tiếp cận tài chính là điều kiện quan trọng giúp cá nhân hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh và giảm bớt rào cản trong quá trình khởi sự doanh nghiệp. Theo Narmaditya và cộng sự (2024), khả năng tiếp cận nguồn vốn, quỹ hỗ trợ và chương trình tài trợ khởi nghiệp là yếu tố cốt lõi của hệ sinh thái khởi nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến ý định kinh doanh của sinh viên đại học tại Indonesia. Tương tự, Dan và cộng sự (2024) cho rằng, các nhà cung cấp tài chính và tổ chức hỗ trợ vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua việc tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực tài chính và cơ hội đầu tư. Ngoài ra, Aliyari (2024) cũng khẳng định rằng, môi trường khởi nghiệp có khả năng hỗ trợ tài chính hiệu quả sẽ gia tăng nhận thức tích cực và động lực tham gia hoạt động kinh doanh của các nhà sáng lập. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H5: Khả năng tiếp cận tài chính tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Vai trò trường đại học

Trường đại học giữ vai trò trung tâm trong hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST thông qua hoạt động đào tạo, cố vấn, kết nối doanh nghiệp và tạo lập môi trường học thuật thúc đẩy tinh thần doanh nhân. Theo Dan và cộng sự (2024), môi trường đại học đa ngành có ảnh hưởng đáng kể đến ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua việc hỗ trợ nghiên cứu, kết nối doanh nghiệp và phát triển năng lực ĐMST. Tương tự, Villegas-Mateos và Amann (2025) khẳng định, hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học giúp gia tăng ý định khởi nghiệp nhờ cung cấp cố vấn khởi nghiệp, tài nguyên học thuật và văn hóa đổi mới. Nghiên cứu của Tran (2026) cũng cho thấy giáo dục khởi nghiệp, chính sách hỗ trợ và môi trường đại học có tác động tích cực đến động lực khởi sự kinh doanh của sinh viên Việt Nam. Ngoài ra, Al Rabaani và Al Dayri (2022) nhấn mạnh rằng, các hoạt động học thuật, giảng viên và dự án tốt nghiệp góp phần nâng cao kỹ năng và xu hướng khởi nghiệp của người học. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H6: Vai trò của trường đại học tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Hỗ trợ đổi mới số và công nghệ

Hỗ trợ đổi mới số và công nghệ là động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số và kinh tế tri thức ngày càng phát triển. Ziakis và cộng sự (2022) cho rằng, hệ sinh thái khởi nghiệp dựa trên công nghệ và đổi mới mở góp phần gia tăng khả năng sáng tạo, kết nối tri thức và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong môi trường số. Nghiên cứu của Villegas-Mateos và Amann (2025) cũng nhấn mạnh vai trò của hệ sinh thái đại học trong việc cung cấp nền tảng công nghệ, cố vấn khởi nghiệp và ĐMST nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên. Ngoài ra, Tran (2026) khẳng định môi trường khởi nghiệp ĐMST có ứng dụng công nghệ số và hạ tầng hỗ trợ hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khởi sự kinh doanh của người học tại Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:

H7: Hỗ trợ đổi mới số và công nghệ tác động tích cực đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

Mô hình nghiên cứu

Kế thừa cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và hệ thống giả thuyết nghiên cứu đã phát triển, bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu về tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST đến ý định khởi nghiệp của sinh viên như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Nguồn: Nhóm tác giả (2026)

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI

Kết luận

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất mô hình 7 thành phần thuộc hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, bao gồm: Giáo dục khởi nghiệp, Chính sách hỗ trợ, Văn hóa khởi nghiệp, Mạng lưới hỗ trợ, Khả năng tiếp cận tài chính, Vai trò của trường đại học, Hỗ trợ đổi mới số và công nghệ. Đồng thời, nghiên cứu cũng khẳng định hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST không chỉ là môi trường hỗ trợ mà còn là cơ chế kết nối tri thức, công nghệ và nguồn lực nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ĐMST trong sinh viên. Mô hình nghiên cứu đề xuất góp phần bổ sung khoảng trống lý thuyết về hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các trường đại học, cơ quan quản lý và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong việc xây dựng chính sách và chương trình thúc đẩy ý định khởi nghiệp của người học và giới trẻ trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.

Hướng nghiên cứu tương lai

Từ mô hình đề xuất, các nghiên cứu tiếp theo cần triển khai kiểm định thực nghiệm định lượng bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) trên mẫu khảo sát sinh viên đại học. Bên cạnh đó, việc tích hợp các biến trung gian như: thái độ, năng lực bản thân hoặc các biến điều tiết như: khối ngành đào tạo và bối cảnh vùng miền sẽ giúp giải thích sâu sắc hơn cơ chế tác động của hệ sinh thái đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trong thực tiễn.

Tài liệu tham khảo:

1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.

2. Al Rabaani, A., & Al Dayri, H. (2022). Influence of entrepreneurship ecosystem at Sultan Qaboos University on preparing entrepreneurs. International Journal of Education, Culture and Society, 7(1), 63-71.

3. Aliyari, M. (2024). The impact of entrepreneurship ecosystem on the success of startups. International Journal of Applied Research in Management, Economics and Accounting, 1(3), 16-23.

4. Bùi Quang Đông (2024). Tác động của hệ sinh thái khởi nghiệp đến quyết định khởi nghiệp của người học: Nghiên cứu tại các trường đại học tư thục Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, 77, 10-16.

5. Dan, P. V., Duyen, C. T. L., Khang, M. V., Tu, P. A., & Binh, H. V. (2024). Entrepreneurial ecosystem and intentions of students in multidisciplinary universities: A study in Can Tho, Mekong Delta, Vietnam. International Journal of Advanced and Applied Sciences, 11(8), 33-43.

6. Elnadi, M., Gheith, M. H., & Farag, T. (2020). How does the perception of entrepreneurial ecosystem affect entrepreneurial intention among university students in Saudi Arabia? International Journal of Entrepreneurship, 24(3), 1-15.

7. Hia, A. K., & Fa'uzobihi. (2025). Building an entrepreneurship ecosystem in higher education towards a strong entrepreneurial intention. Journal of Education and Teaching, 6(1), 157-170.

8. Isenberg, D. (2011). The entrepreneurship ecosystem strategy as a new paradigm for economic policy: Principles for cultivating entrepreneurship. Presentation at the Institute of International and European Affairs, 1, 1-13.

9. Jan, S. Q., Junfeng, J., Iqbal, M. B., Raza, A., Naz, M., & Bhatt, T. K. (2025). The impact of entrepreneurial ecosystems and sustainable digital innovation on business performance: A study of Gilgit-Baltistan Pakistan. Frontiers in Sustainability, 6, 1485680.

10. Jurgelevičius, A., & Raišienė, A. G. (2025). University entrepreneurial ecosystems: Start-up founders’ perspectives on critical factors for student start-up success. Economics & Sociology, 18(2), 221-245.

11. Narmaditya, B. S., Wardoyo, C., Wibowo, A., & Sahid, S. (2024). Does entrepreneurial ecosystem drive entrepreneurial intention and students’ business preparation? Lesson from Indonesia. Journal on Efficiency and Responsibility in Education and Science, 17(2), 178-186.

12. Tran, N. T. (2026). The influence of the university entrepreneurial ecosystem on the entrepreneurial intentions of students in Vietnam. Asia Pacific Journal of Innovation and Entrepreneurship, 20(2), 114-145.

13. Villegas-Mateos, A., & Amann, W. (2025). The impact of university-based entrepreneurial ecosystems on students’ entrepreneurial intentions. International Journal of Entrepreneurship, 29(2S), 1-14.

14. Yassin, S. A., El Gazzar, S. H., Ragheb, M. A., & Hemida, F. A. (2024). An investigation of the effect of entrepreneurial ecosystem on startups success through the mediating effect of self efficacy, entrepreneurial attitude and entrepreneurial intention. SocioEconomic Challenges, 8(2), 247-272.

15. Ziakis, C., Vlachopoulou, M., & Petridis, K. (2022). Start-Up Ecosystem (StUpEco): A conceptual framework and empirical research. Journal of Open Innovation: Technology, Market, and Complexity, 8(1), 35.

Ngày nhận bài: 27/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 20/72026; Ngày duyệt đăng: 4/8/2026

Các tin khác

Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động bền vững của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam: Phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính

Tác động của AI đến hiệu quả hoạt động bền vững của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam: Phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính

Tại Việt Nam, mức độ ứng dụng AI chuyên sâu còn hạn chế. Đặc biệt, việc đầu tư công nghệ đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi các doanh nghiệp xây dựng chịu áp lực đòn bẩy tài chính cao. Câu hỏi đặt ra là liệu AI có thực sự tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp hay không?
Vai trò của kế toán quản trị đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định trong bối cảnh chuyển đổi số

Vai trò của kế toán quản trị đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định trong bối cảnh chuyển đổi số

Trong môi trường kinh doanh biến động nhanh, nhà quản trị cần thông tin kịp thời, chính xác và có tính dự báo. Nếu kế toán tài chính chủ yếu phản ánh sự kiện đã xảy ra cho đối tượng bên ngoài, thì kế toán quản trị cung cấp thông tin hướng đến tương lai, phục vụ trực tiếp việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định trong nội bộ.
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi dùng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank - Chi nhánh Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi dùng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank - Chi nhánh Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Trong các nghiệp vụ được số hóa, gửi tiết kiệm trực tuyến liên quan trực tiếp đến tài sản tích lũy của khách hàng và là nguồn huy động vốn quan trọng của ngân hàng. Quyết định gửi tiền có kỳ hạn gắn với số tiền lớn và thời gian cam kết dài, nên khách hàng nhạy cảm hơn với rủi ro và độ ổn định của hệ thống.
Tổng quan nghiên cứu về quản trị bền vững khu công nghiệp và khung phân tích cho tỉnh Tây Ninh

Tổng quan nghiên cứu về quản trị bền vững khu công nghiệp và khung phân tích cho tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh có nhiều lợi thế nổi trội về vị trí địa lý khi nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây, tiếp giáp TP. Hồ Chí Minh, kết nối Đồng bằng Sông Cửu Long và sở hữu gần 369 km đường biên giới với Campuchia và có nhiều KCN như Phước Đông, Trảng Bàng và Thành Thành Công.
Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năng lượng: Tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năng lượng: Tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Đối với doanh nghiệp năng lượng, chuyển đổi số tạo cơ hội tối ưu hóa vận hành và sử dụng nguồn lực, nhưng đồng thời đòi hỏi chi phí đầu tư công nghệ và thay đổi tổ chức.
Tác động của xây dựng thương hiệu cá nhân đến cơ hội việc làm của sinh viên năm cuối ngành Marketing tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của xây dựng thương hiệu cá nhân đến cơ hội việc làm của sinh viên năm cuối ngành Marketing tại TP. Hồ Chí Minh

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, đòi hỏi sinh viên không chỉ cần có kiến thức chuyên môn, mà còn phải thể hiện rõ năng lực và giá trị khác biệt.
Chi phí ẩn trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển phần mềm: Tổng quan hệ thống và khung khái niệm

Chi phí ẩn trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển phần mềm: Tổng quan hệ thống và khung khái niệm

Qua khảo sát gần 5.000 chuyên gia công nghệ, ghi nhận khoảng 90% người trả lời sử dụng AI trong công việc hằng ngày, với thời lượng tương tác trung bình khoảng 2 giờ mỗi ngày, tương đương 1/4 ngày làm việc. Khảo sát với hơn 49.000 lập trình viên cũng cho thấy 84% người trả lời đang sử dụng hoặc dự định sử dụng công cụ AI trong quy trình làm việc.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV khu vực Đức Trọng

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV khu vực Đức Trọng

Chuyển đổi số và sự phổ biến của Internet, thiết bị di động, ngân hàng số đã thúc đẩy thanh toán điện tử phát triển, hỗ trợ chuyển dịch từ tiền mặt sang giao dịch hiện đại.
Tác động của giá trị tiêu dùng xanh đến ý định và hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Tác động của giá trị tiêu dùng xanh đến ý định và hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh

Giá trị tiêu dùng xanh góp phần định hình ý định và thúc đẩy hành vi mua sản phẩm xanh, phản ánh xu hướng tiêu dùng bền vững.