Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Vai trò trung gian của giá trị cảm nhận

Nghiên cứu - Trao đổi 08:29 | 08/09/2026
Trong lĩnh vực hậu cần hàng không tại Nội Bài, giá trị cảm nhận là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng.

NCS. Đoàn Văn Duẩn

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Email: doanvanduan10051985@gmail.com

Tóm tắt

Nghiên cứu xác định và đo lường tác động của các yếu tố đến Giá trị cảm nhận của khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của Giá trị cảm nhận trong mối quan hệ giữa các yếu tố này và Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ. Thông qua 385 khảo sát hợp lệ, mô hình được kiểm định bằng phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần trên SmartPLS 4.0 với 5.000 bootstrap resamples. Kết quả cho thấy, 5 yếu tố gồm: Chất lượng dịch vụ, Giá cả cảm nhận, Chất lượng thông tin, Tính linh hoạt dịch vụ và Độ tin cậy, đều có tác động tích cực và ý nghĩa thống kê lên Giá trị cảm nhận, trong đó Chất lượng dịch vụ là yếu tố có tác động mạnh nhất. Đồng thời, Giá trị cảm nhận có tác động mạnh lên Ý định tiếp tục sử dụng và đóng vai trò trung gian đầy đủ giữa Chất lượng dịch vụ/Độ tin cậy/Chất lượng thông tin/Tính linh hoạt và Ý định tiếp tục sử dụng.

Từ khóa: Giá trị cảm nhận, ý định tiếp tục sử dụng, hậu cần hàng không

Abstract

The study identifies and measures the effects of key factors on the Perceived Value of business customers using air logistics services at Noi Bai International Airport, while also testing the mediating role of Perceived Value in the relationships between these factors and Continuance Intention. Based on 385 valid survey responses, the proposed model was tested using Partial Least Squares Structural Equation Modeling in SmartPLS 4.0 with 5,000 bootstrap resamples. The results show that five factors, namely Service Quality, Perceived Price, Information Quality, Service Flexibility, and Reliability, have positive and statistically significant effects on Perceived Value, with Service Quality exerting the strongest effect. Furthermore, Perceived Value has a strong positive effect on Continuance Intention and fully mediates the relationships between Service Quality, Reliability, Information Quality, Service Flexibility, and Continuance Intention.

Keywords: Perceived value, Continuance intention, air logistics

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trước áp lực cạnh tranh và yêu cầu ngày càng cao về tốc độ, độ tin cậy, khả năng truy vết và tính linh hoạt, giá trị cảm nhận trở thành yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp hậu cần hàng không tại Nội Bài tạo khác biệt và duy trì khách hàng.

Giá trị cảm nhận phản ánh sự so sánh giữa lợi ích khách hàng nhận được với chi phí về tiền bạc, thời gian và nỗ lực; đồng thời ảnh hưởng đến ý định tái sử dụng và lòng trung thành trong dịch vụ B2B (Chun-mei và Liu, 2017; Justavino-Castillo và cộng sự, 2023).

Tuy nhiên, cơ chế hình thành và tác động của giá trị cảm nhận chưa được kiểm định đầy đủ trong lĩnh vực hậu cần hàng không Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ, giá cả cảm nhận, chất lượng thông tin, tính linh hoạt và độ tin cậy đến giá trị cảm nhận và ý định tiếp tục sử dụng; đồng thời làm rõ vai trò trung gian của giá trị cảm nhận và đề xuất hàm ý quản trị.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Khung lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu sử dụng 2 khung lý thuyết gắn kết.

Mô hình thành công của hệ thống thông tin (IS Success) của DeLone và McLean, được Wang (2008) điều chỉnh, giải thích mối quan hệ giữa chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và ý định tái sử dụng.

Thang đo PERVAL của Sweeney và Soutar, được Petrick mở rộng, tiếp cận giá trị cảm nhận trên các phương diện chất lượng, cảm xúc, xã hội và giá cả (Chun-mei và Liu, 2017; Hameed và cộng sự, 2024).

Chất lượng dịch vụ logistics

Chất lượng dịch vụ logistics là cấu trúc đa chiều đo lường mức độ khách hàng đánh giá dịch vụ logistics đáp ứng kỳ vọng. Mentzer và cộng sự (1997) đề xuất mô hình LSQ 9 chiều, sau đó được tinh gọn thành 5 chiều phổ biến. Trong ngành hàng không Đài Loan (Trung Quốc), Anuwichanont (2011) xác nhận rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố tác động mạnh nhất quyết định giá trị cảm nhận.

Tại Việt Nam, đặc thù năng lực cung ứng dịch vụ logistics còn yếu (75,61% doanh nghiệp có dưới 100 lao động) tạo ra khoảng cách chất lượng lớn giữa các nhà cung cấp (Kiên và cộng sự, 2023).

Giá cả cảm nhận

Giá cả cảm nhận là nhận thức của khách hàng về tính hợp lý, công bằng và cạnh tranh của mức giá dịch vụ so với chất lượng nhận được. Hameed và cộng sự (2024) xác nhận tác động tích cực của yếu tố này lên giá trị cảm nhận trong ngành hàng không.

Tại thị trường hậu cần Việt Nam, giá cả là yếu tố cạnh tranh chính giữa các doanh nghiệp giao nhận quy mô nhỏ (Kiên và cộng sự 2023). Tuy nhiên, trong dịch vụ hậu cần hàng không B2B, khách hàng thường đánh giá đồng thời giá cả, chất lượng và độ tin cậy; vì vậy, tác động của giá cả cảm nhận có thể thấp hơn chất lượng dịch vụ (Hameed và cộng sự, 2024).

Chất lượng thông tin

Chất lượng thông tin phản ánh mức độ kịp thời, chính xác, đầy đủ và sử dụng được của thông tin theo dõi hàng hoá. Rai và cộng sự (2022) chứng minh rằng chất lượng thông tin theo dõi là “nguồn gốc giá trị” hàng đầu trong B2B logistics, góp phần nâng cao tính linh hoạt dịch vụ và hiệu quả dịch vụ.

Theo Wang (2008), chất lượng thông tin là 1 trong 3 tiền đề của giá trị cảm nhận và ý định tái sử dụng. Đối với dịch vụ hậu cần hàng không tại Nội Bài, việc cập nhật kịp thời trạng thái hàng hóa giúp khách hàng phối hợp hiệu quả các hoạt động trong chuỗi cung ứng, qua đó nâng cao giá trị cảm nhận.

Tính linh hoạt dịch vụ

Tính linh hoạt dịch vụ là năng lực của nhà cung cấp trong việc điều chỉnh dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đặc thù và không lường trước được của khách hàng B2B. Rai và cộng sự (2022) cho rằng đây là một trong những cơ chế tạo giá trị quan trọng trong logistics B2B.

Tại Nội Bài, khách hàng doanh nghiệp thường phát sinh nhu cầu thay đổi lịch trình, chuyển hướng điểm đến hoặc xử lý hàng hóa đặc biệt. Vì vậy, khả năng điều chỉnh dịch vụ kịp thời được kỳ vọng sẽ làm gia tăng giá trị cảm nhận.

Độ tin cậy

Độ tin cậy là năng lực thực hiện dịch vụ đúng cam kết một cách nhất quán và ổn định. Mentzer và cộng sự (1997) xác nhận độ tin cậy là một trong những thuộc tính định hình giá trị logistics cốt lõi.

Trong dịch vụ hậu cần hàng không, các rủi ro như chậm chuyến, thiếu tải và thất lạc hàng hóa có thể gây thiệt hại lớn cho khách hàng doanh nghiệp. Do đó, độ tin cậy được kỳ vọng là yếu tố quan trọng hình thành giá trị cảm nhận.

Giá trị cảm nhận và vai trò trung gian

Giá trị cảm nhận là đánh giá tổng thể của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa lợi ích nhận được và những chi phí phải bỏ ra, bao gồm tiền bạc, thời gian và nỗ lực (Chun-mei và Liu, 2017; Hameed và cộng sự, 2024).

Theo Wang (2008), giá trị cảm nhận là biến trung gian giữa các thành phần chất lượng và ý định tái sử dụng. Trong môi trường B2B, giá trị cảm nhận có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua lại, truyền miệng tích cực và lòng trung thành của khách hàng (Saura và cộng sự, 2018; Justavino-Castillo và cộng sự, 2023). Vì vậy, nghiên cứu kỳ vọng giá trị cảm nhận truyền dẫn tác động của năm yếu tố gồm chất lượng dịch vụ, giá cả cảm nhận, chất lượng thông tin, tính linh hoạt của dịch vụ và độ tin cậy đến ý định tiếp tục sử dụng.

Ý định tiếp tục sử dụng

Ý định tiếp tục sử dụng thể hiện dự định của khách hàng duy trì sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp hiện tại trong tương lai (Wang, 2008; Hameed và cộng sự, 2024). Trong mô hình IS Success, đây là biến kết quả, chịu ảnh hưởng của giá trị cảm nhận và sự hài lòng sau khi khách hàng đã có trải nghiệm thực tế với dịch vụ.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT

Trên cơ sở các lập luận trên, mô hình nghiên cứu được đề xuất như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài: Vai trò trung gian của giá trị cảm nhận

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:

H1: Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận.

H2: Giá cả cảm nhận có tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận.

H3: Chất lượng thông tin có tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận.

H4: Tính linh hoạt dịch vụ có tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận.

H5: Độ tin cậy có tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận.

H6: Giá trị cảm nhận có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H7: Chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H8: Giá cả cảm nhận tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H9: Chất lượng thông tin tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H10: Tính linh hoạt của dịch vụ tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H11: Độ tin cậy tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.

H12: Giá trị cảm nhận đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa 5 yếu tố và Ý định tiếp tục sử dụng.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Nội Bài bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Trong 450 phiếu phát ra, 385 phiếu hợp lệ được thu về, đạt tỷ lệ 85,6%.

Các biến được đo bằng thang Likert 5 mức, mỗi biến gồm 4 chỉ báo; quy mô doanh nghiệp, thời gian hợp tác và loại hình hàng hóa là các biến kiểm soát. Dữ liệu được phân tích bằng PLS-SEM trên SmartPLS 4.0 với 5.000 mẫu bootstrap để đánh giá mô hình đo lường, mô hình cấu trúc và vai trò trung gian của giá trị cảm nhận.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm tra sai lệch phương pháp chung

Kết quả kiểm định Harman cho thấy, nhân tố đầu tiên giải thích 37,84% tổng phương sai, thấp hơn ngưỡng 50%. Đồng thời, hệ số VIF toàn phần lớn nhất là 2,068, thấp hơn ngưỡng 3,3. Như vậy, sai lệch phương pháp chung không ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả nghiên cứu (Kock, 2015; Wu và cộng sự, 2023).

Đánh giá mô hình đo lường

Các thang đo đều đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ. Hệ số HTMT giữa các cặp cấu trúc đều < 0,85, trong đó giá trị lớn nhất là 0,672, cho thấy mô hình bảo đảm giá trị phân biệt.

Đánh giá mô hình cấu trúc

Đa cộng tuyến và khả năng giải thích, dự báo

Các hệ số VIF trong mô hình cấu trúc < 3,3; VIF lớn nhất là 2,068. Do đó, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Bảng 1: Khả năng giải thích và dự báo của mô hình

Biến nội sinh

R²_adj

Q²_predict

SRMR

Giá trị cảm nhận

0,618

0,612

0,440

0,278

-

Ý định tiếp tục sử dụng

0,582

0,574

0,398

0,241

-

Ngưỡng

≥ 0,26 (substantial)

-

> 0

> 0

< 0,08

SRMR toàn mô hình

-

-

-

0,065

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Mô hình giải thích được 61,8% biến thiên của Giá trị cảm nhận và 58,2% biến thiên của Ý định tiếp tục sử dụng. Hai giá trị Q² và Q²_predict đều > 0, cho thấy mô hình có khả năng dự báo. Chỉ số SRMR đạt 0,065, thấp hơn ngưỡng 0,08, chứng tỏ mức độ phù hợp của mô hình được bảo đảm.

Mức độ tác động

Bảng 2: Hệ số f²

Tác động lên

R²_included

R²_excluded

Mức độ

SQ → PV

0,618

0,508

0,144

Gần trung bình

PP → PV

0,618

0,594

0,031

Nhỏ

IQ → PV

0,618

0,547

0,093

Nhỏ

SF → PV

0,618

0,578

0,052

Nhỏ

REL → PV

0,618

0,517

0,131

Gần trung bình

PV → CI

0,582

0,316

0,318

Trung bình

SQ → CI

0,582

0,572

0,012

Nhỏ

IQ → CI

0,582

0,575

0,009

Nhỏ

SF → CI

0,582

0,576

0,008

Nhỏ

REL → CI

0,582

0,568

0,018

Nhỏ

PP → CI

0,582

0,580

0,003

Không đáng kể

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Chất lượng dịch vụ và Độ tin cậy có mức độ tác động lớn nhất đến giá trị cảm nhận. Giá trị cảm nhận có tác động mạnh nhất đến Ý định tiếp tục sử dụng, với f² = 0,318. Trong khi đó, tác động trực tiếp của 5 yếu tố đến Ý định tiếp tục sử dụng đều không đáng kể, cho thấy các tác động này chủ yếu được truyền dẫn thông qua giá trị cảm nhận.

Kiểm định hệ số đường dẫn và các giả thuyết

Bảng 3: Kết quả phân tích đường dẫn (bootstrap 5.000)

H

Đường dẫn

β

SD

t-value

p-value

Kết luận

H1

SQ → PV

0,305

0,054

5,648

0,000

Chấp nhận

H2

PP → PV

0,127

0,057

2,228

0,026

Chấp nhận

H3

IQ → PV

0,248

0,060

4,133

0,000

Chấp nhận

H4

SF → PV

0,179

0,058

3,086

0,002

Chấp nhận

H5

REL → PV

0,294

0,057

5,158

0,000

Chấp nhận

H6

PV → CI

0,438

0,054

8,111

0,000

Chấp nhận

H7a

SQ → CI

0,082

0,053

1,547

0,122

Bác bỏ

H7b

PP → CI

0,034

0,054

0,629

0,530

Bác bỏ

H7c

IQ → CI

0,073

0,054

1,352

0,176

Bác bỏ

H7d

SF → CI

0,061

0,054

1,130

0,259

Bác bỏ

H7e

REL → CI

0,080

0,055

1,455

0,146

Bác bỏ

-

SIZE → CI

0,094

0,044

2,136

0,033

(biến kiểm soát)

-

TEN → CI

0,148

0,046

3,217

0,001

(biến kiểm soát)

-

TYPE → CI

0,058

0,043

1,349

0,177

(bác bỏ)

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả cho thấy cả 5 yếu tố đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến Giá trị cảm nhận. Mức độ tác động giảm dần theo thứ tự: Chất lượng dịch vụ, Độ tin cậy, Chất lượng thông tin, Tính linh hoạt của dịch vụ và Giá cả cảm nhận. Vì vậy, các giả thuyết H1-H5 được chấp nhận.

Giá trị cảm nhận tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng (β = 0,438; p < 0,001), nên H6 được chấp nhận. Ngược lại, các tác động trực tiếp của 5 yếu tố đến Ý định tiếp tục sử dụng đều không có ý nghĩa thống kê; do đó, H7-H11 bị bác bỏ.

Trong 3 biến kiểm soát, Thời gian hợp tác và Quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng, còn loại hình hàng hóa không có ý nghĩa thống kê.

Kiểm định vai trò trung gian

Bảng 4: Tác động gián tiếp của 5 yếu tố qua Giá trị cảm nhận

Đường trung gian

β_indirect

t-value

p-value

95% CI

VAF

Phân loại

SQ → PV → CI

0,134

3,892

0,000

[0,074; 0,201]

100%

Trung gian gián tiếp duy nhất

PP → PV → CI

0,056

1,981

0,048

[0,011; 0,108]

100%

Trung gian gián tiếp duy nhất

IQ → PV → CI

0,109

3,108

0,002

[0,049; 0,176]

100%

Trung gian gián tiếp duy nhất

SF → PV → CI

0,078

2,484

0,013

[0,026; 0,138]

100%

Trung gian gián tiếp duy nhất

REL → PV → CI

0,129

3,649

0,000

[0,069; 0,196]

100%

Trung gian gián tiếp duy nhất

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Cả 5 tác động trung gian đều đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,05); khoảng tin cậy 95% chứa 0. Trong khi đó, các tác động trực tiếp tương ứng đều không có ý nghĩa. Vì vậy, Giá trị cảm nhận đóng vai trò trung gian gián tiếp duy nhất trong mối quan hệ giữa 5 yếu tố và Ý định tiếp tục sử dụng; giả thuyết H12 được chấp nhận.

Mức độ tác động gián tiếp giảm dần theo thứ tự: Chất lượng dịch vụ, Độ tin cậy, Chất lượng thông tin, Tính linh hoạt của dịch vụ và Giá cả cảm nhận.

Tổng hợp kết quả đánh giá mô hình

Bảng 5: Tổng hợp tiêu chí PLS-SEM

Tiêu chí

Giá trị

Ngưỡng

Kết luận

SRMR

0,065

< 0,08

Đạt

VIF lớn nhất

2,068

< 3,3

Đạt

R² – PV

0,618

≥ 0,26

Khả năng giải thích khá

R² – CI

0,582

≥ 0,26

Khả năng giải thích khá

Q² – PV

0,440

> 0

Khả năng giải thích khá

Q² – CI

0,398

> 0

Khả năng giải thích khá

PLSpredict Q²_predict

0,241

> 0

Đạt

5 đường H1–H5

p < 0,05

p < 0,05

Đạt

H6 (PV->CI)

p < 0,001

p < 0,05

Đạt

5 Specific Indirect Effects

p < 0,05; VAF = 100%

CI⊄0; VAF > 80%

Đạt

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Nhìn chung, mô hình đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, mức độ phù hợp và khả năng dự báo. Kết quả khẳng định giá trị cảm nhận là cơ chế trung gian quan trọng kết nối các thuộc tính dịch vụ với Ý định tiếp tục sử dụng của khách hàng doanh nghiệp.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Kết luận

Nghiên cứu xác định 5 yếu tố đều tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận của khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hậu cần hàng không tại Nội Bài. Mức độ tác động giảm dần theo thứ tự: Chất lượng dịch vụ (β = 0,305), Độ tin cậy (β = 0,294), Chất lượng thông tin (β = 0,248), Tính linh hoạt của dịch vụ (β = 0,179) và Giá cả cảm nhận (β = 0,127). Kết quả cho thấy, khách hàng doanh nghiệp ưu tiên chất lượng, tính ổn định và khả năng cung cấp thông tin hơn yếu tố giá cả.

Giá trị cảm nhận tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng (β = 0,438; p < 0,001) và đóng vai trò trung gian gián tiếp duy nhất trong mối quan hệ giữa 5 yếu tố và Ý định tiếp tục sử dụng. Điều này cho thấy, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Chất lượng thông tin, Tính linh hoạt và Độ tin cậy chỉ thúc đẩy Ý định tiếp tục sử dụng khi khách hàng nhận thấy những lợi ích thu được tương xứng với chi phí, thời gian và nỗ lực bỏ ra.

Mô hình giải thích được 61,8% biến thiên của Giá trị cảm nhận và 58,2% biến thiên của Ý định tiếp tục sử dụng, đồng thời có khả năng dự báo. Trong các biến kiểm soát, Thời gian hợp tác và Quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng, trong khi loại hình hàng hóa không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò trung tâm của Giá trị cảm nhận trong việc chuyển hóa các thuộc tính dịch vụ thành hành vi duy trì quan hệ của khách hàng doanh nghiệp.

Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát, sử dụng dữ liệu theo thời gian, kiểm định mô hình bậc hai và kết hợp thang đo nhận thức với dữ liệu giao dịch thực tế.

Hàm ý

Thứ nhất, ưu tiên nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua bảo đảm giao hàng đúng hạn, nâng cao năng lực nhân sự và giảm sai sót, tổn thất hàng hóa.

Thứ hai, củng cố độ tin cậy bằng cách chuẩn hóa quy trình vận hành, xây dựng thỏa thuận mức độ dịch vụ với cam kết cụ thể và hoàn thiện cơ chế xử lý sự cố.

Thứ ba, nâng cao chất lượng thông tin thông qua hệ thống theo dõi thời gian thực, bảng điều khiển trực quan và kết nối dữ liệu với hệ thống quản trị của khách hàng.

Thứ tư, tăng tính linh hoạt của dịch vụ, nhất là khả năng điều chỉnh lịch trình và xử lý các yêu cầu đặc thù, qua đó tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Thứ năm, cải thiện giá cả cảm nhận bằng cách minh bạch cơ cấu giá, thiết kế gói dịch vụ theo khối lượng và áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng hợp tác dài hạn.

Do giá trị cảm nhận giữ vai trò trung gian, các giải pháp trên cần gắn với hoạt động truyền thông giá trị, giúp khách hàng nhận biết rõ lợi ích nhận được so với chi phí, thời gian và nỗ lực bỏ ra.

Tài liệu tham khảo:

1. Anuwichanont, J. (2011). The impact of price perception on customer loyalty in the airline context. Journal of Business & Economics Research, 9, 37.

2. Chun-mei, C., & Liu, H.-M. (2017). Exploring the impact of airlines service quality on customer loyalty: Evidence from Taiwan. International Journal of Business and Management, 12, 36.

3. Hameed, I., Chatterjee, R. S., Zainab, B., Tzhe, A. X., Yee, L. S., & Khan, K. (2024). Navigating loyalty and trust in the skies: The mediating role of customer satisfaction and image for sustainable airlines. Sustainable Futures, 8, 100299.

4. Justavino-Castillo, M. E., Saura, I. G., Blasco, M. F., Velázquez, B. M., & Francés, D. S. (2023). Managing sustainable practices and logistics value to improve customer loyalty: Importers vs. freight forwarders. WMU Journal of Maritime Affairs, 22, 479–507.

5. Kiên, L. T., Lan, M. T. P., Linh, P. T. T., Trang, D. T. N., & Tuyet, P. A. (2023). Based on logistics services in the world and lessons for Vietnam. International Journal of Management & Entrepreneurship Research, 5, 642–651.

6. Mentzer, J. T., Rutner, S. M., & Matsuno, K. (1997). Application of the means-end value hierarchy model to understanding logistics service value. International Journal of Physical Distribution & Logistics Management, 27, 630–643.

7. Rai, A., Tang, X., Yin, Z., & Du, S. (2022). Gaining customer loyalty with tracking information quality in B2B logistics. Journal of Management Information Systems, 39, 307–335.

8. Saura, I. G., Contrí, G. B., & Ruiz-Molina, E. (2018). Satisfaction and loyalty in B2B relationships in the freight forwarding industry: Adding perceived value and service quality into equation. Transport, 33, 1184–1195.

9. Wang, Y. S. (2008). Assessing e-commerce systems success: A respecification and validation of the DeLone and McLean model of IS success. Information Systems Journal, 18, 529-557.

Ngày nhận bài: 26/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 26/8/2026; Ngày duyệt đăng: 4/9/2026

Các tin khác

Đề xuất mô hình nghiên cứu ý định mua ô tô điện của người tiêu dùng Việt Nam: Tiếp cận tích hợp TPB, TAM và các điều kiện thị trường

Đề xuất mô hình nghiên cứu ý định mua ô tô điện của người tiêu dùng Việt Nam: Tiếp cận tích hợp TPB, TAM và các điều kiện thị trường

Chuyển đổi sang xe điện là một cấu phần quan trọng của chiến lược giảm phát thải trong giao thông. Năm 2025, doanh số ô tô điện tại Đông Nam Á tăng hơn gấp đôi so với năm trước; Việt Nam trở thành thị trường lớn nhất khu vực, với gần 40% xe mới bán ra là xe điện.
Năng suất lao động, đầu tư nước ngoài và thể chế trong năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam

Năng suất lao động, đầu tư nước ngoài và thể chế trong năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam

Năng lực cạnh tranh quốc gia phản ánh khả năng của nền kinh tế tạo lập môi trường thuận lợi cho tăng trưởng năng suất dài hạn. Đối với Việt Nam, việc xác định nhân tố nào thực sự có hiệu lực là cơ sở để phân bổ nguồn lực cải cách trong giai đoạn 2026–2035.
Mối quan hệ giữa mật độ doanh nghiệp mới và tỷ lệ thất nghiệp: Bằng chứng từ các quốc gia OECD

Mối quan hệ giữa mật độ doanh nghiệp mới và tỷ lệ thất nghiệp: Bằng chứng từ các quốc gia OECD

Sự gia tăng doanh nghiệp mới được xem là một kênh quan trọng để thúc đẩy tạo việc làm và giảm áp lực thất nghiệp. Từ dữ liệu các quốc gia OECD, bài viết làm rõ hơn mối liên hệ giữa khởi sự doanh nghiệp và biến động của thị trường lao động.
Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân và hợp tác công tư trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân và hợp tác công tư trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang đặt ra yêu cầu lớn về công nghệ, vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực tư nhân. Trong bối cảnh nhiều dự án PPP còn vướng mắc, việc hoàn thiện chính sách và tháo gỡ điểm nghẽn là cần thiết để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Vai trò của Nhà nước trong quản lý ngân sách: Nghiên cứu tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Vai trò của Nhà nước trong quản lý ngân sách: Nghiên cứu tại Nghệ An và hàm ý chính sách

Ở cấp địa phương, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước không chỉ quyết định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ thường xuyên về giáo dục, y tế, an sinh xã hội, quốc phòng và an ninh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực đầu tư kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư và tạo lập động lực tăng trưởng dài hạn.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu suất công việc của nhân viên hành chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.  Hồ Chí Minh

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu suất công việc của nhân viên hành chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh

Chuyển đổi số không chỉ làm thay đổi quy trình vận hành của doanh nghiệp nhỏ và vừa, mà còn tác động trực tiếp đến môi trường làm việc và trải nghiệm của nhân viên. Trong bối cảnh đó, việc làm rõ mối quan hệ giữa công nghệ, văn hóa tổ chức, sự hài lòng và hiệu suất công việc có ý nghĩa thiết thực.
Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Supertex, TP. Hà Nội

Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Supertex, TP. Hà Nội

Trong ngành dệt may - lĩnh vực thâm dụng lao động đặc trưng - quản trị nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định đến năng suất, chi phí vận hành và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những biến động thị trường.
Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Tín dụng xanh gắn với phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại trên thế giới: Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia
Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Nâng cao ý định mua hàng trực tuyến trên Digishop VNPT Tiền Giang: Phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng và niềm tin thương hiệu

Tại Việt Nam, thương mại điện tử tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn cho kinh tế số, nhưng hành vi tiêu dùng số vẫn phân hóa theo ngành và khu vực; ở các tỉnh như Tiền Giang, người dân vẫn ưu tiên mua bán truyền thống, ít chủ động tự mua dịch vụ viễn thông trên nền tảng trực tuyến.
Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Tác động của các biến động tài chính toàn cầu đến rủi ro thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu phân tích tác động của các yếu tố trong nước và quốc tế đến rủi ro của VN-Index. Kết quả cho thấy việc bỏ qua các yếu tố quốc tế có thể dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ về rủi ro thị trường, từ đó nghiên cứu đề xuất hàm ý góp phần ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.