Nghiên cứu hệ thống quản trị chất lượng của Công ty Cổ phần Vicostone và gợi ý giải pháp nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh
TS. Nguyễn Quốc Tuấn
Email: [email protected]
PGS.TS. Bùi Duy Phú
Email: [email protected]
Trường Kinh tế Phenikaa
ThS. Hồ Sĩ Lâm
Công ty cổ phần Vicostone; Email: [email protected]
Tóm tắt
Qua điều tra khảo sát, nhóm nghiên cứu đi sâu tìm hiểu hoạt động quản trị chất lượng tại Công ty cổ phần Vicostone, đánh giá các thành tựu đạt được và hạn chế; từ đó gợi ý một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng để phát triển bền vững trong những năm tới. Theo đó, để nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của Công ty , giải pháp quan trọng nhất là hoàn thiện hoạt động quản trị chất lượng, tạo cho doanh nghiệp một môi trường phát triển bền vững.
Từ khoá: Quản trị chất lượng, Vicostone, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh
Abstract
Through a survey, the research team examines quality management practices at Vicostone Joint Stock Company, evaluates its achievements and limitations, and subsequently proposes several solutions to improve the quality management system to support sustainable development in the coming years. Accordingly, to enhance the company’s productivity and competitiveness, the most important solution is to improve quality management practices and create an environment conducive to sustainable development.
Keywords: Quality management, Vicostone, productivity improvement, competitiveness
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quản trị chất lượng giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai hệ thống quản trị chất lượng tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế, ứng dụng công nghệ số và tự động hóa vào sản xuất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng, nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi thế cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Vicostone là doanh nghiệp sản xuất đá thạch anh nhân tạo, thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A. Sản phẩm của Công ty được sử dụng rộng rãi trong các hạng mục nội thất như bàn bếp, cầu thang và lavabo; được xuất khẩu đến hơn 50 quốc gia trên thế giới (Công ty Cổ phần Vicostone, 2024). Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, Vicostone đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (ISO, 2015; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 2015b), đồng thời tích hợp các hệ thống quản lý khác như ISO 14001:2015 về môi trường, ISO 45001:2018 về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, ISO 17025:2017 về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, cùng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000:2014. Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, kiểm soát chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Năm 2024, Vicostone triển khai chương trình Net Zero với mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 (Công ty Cổ phần Vicostone, 2025), phù hợp với cam kết của Việt Nam tại COP26. Đây vừa là thách thức, vừa là động lực để doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo hướng xanh và bền vững. Trước những biến động của nền kinh tế cùng xu hướng tiêu dùng thân thiện với môi trường, việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại Vicostone có ý nghĩa thiết thực. Trên cơ sở đó, nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng, xác định những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng, tăng năng suất, củng cố năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế thương hiệu Vicostone trên thị trường trong nước và quốc tế.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA VICOSTONE
Tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vicostone
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
2023 |
2024 |
2025 |
|---|---|---|---|---|
|
Doanh thu thuần |
Tỉ đồng |
4.353,86 |
4.322,07 |
4.128,89 |
|
Giá vốn hàng bán |
Tỉ đồng |
3.132,97 |
3.143,98 |
3.084,07 |
|
Lợi nhuận gộp |
Tỉ đồng |
1.220,89 |
1.178,09 |
1.044,82 |
|
Doanh thu hoạt động tài chính |
Tỉ đồng |
102,57 |
102,49 |
141,64 |
|
Chi phí tài chính |
Tỉ đồng |
101,36 |
62,37 |
60,58 |
|
Chi phí bán hàng |
Tỉ đồng |
156,49 |
191,65 |
212,73 |
|
Chi phí quản lí doanh nghiệp |
Tỉ đồng |
58,71 |
65,92 |
65,37 |
|
Thu nhập khác |
Tỉ đồng |
0,74 |
0,85 |
0,61 |
|
Chi phí khác |
Tỉ đồng |
8,19 |
8,16 |
16,05 |
|
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Tỉ đồng |
999,44 |
953,34 |
832,35 |
|
Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại |
Tỉ đồng |
153,06 |
146,22 |
137,89 |
|
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
Tỉ đồng |
846,38 |
807,12 |
694,46 |
|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
Đồng |
5.041,00 |
4.824,00 |
4.065,00 |
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và biến động địa chính trị, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Vicostone giai đoạn 2023-2025 có xu hướng giảm. Tuy nhiên, năm 2025, Công ty vẫn đạt lợi nhuận trước thuế hơn 830 tỷ đồng, khẳng định hiệu quả điều hành từ Ban lãnh đạo và sự hỗ trợ từ các hệ thống quản lý nội bộ (Công ty Cổ phần Vicostone, 2026).
Một số chứng chỉ đã đạt được của Vicostone
Trong quá trình phát triển, Vicostone đã xây dựng hệ thống quản trị chất lượng đồng bộ, kết hợp công nghệ sản xuất hiện đại của Breton (Italia) với quá trình tự động hóa, nội địa hóa và cải tiến liên tục. Nhờ đó, các sản phẩm mang thương hiệu VICOSTONE® đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế khắt khe về chất lượng, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội, tạo điều kiện mở rộng thị trường tại Mỹ, châu Âu, Úc và nhiều quốc gia khác.
Về trách nhiệm xã hội, Vicostone đạt chứng chỉ ASTA, khẳng định doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn về quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường và quản lý chuỗi cung ứng có trách nhiệm. Đối với thị trường châu Âu, sản phẩm được cấp chứng chỉ CE, chứng minh đáp ứng các yêu cầu về an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường theo quy định của Liên minh châu Âu.
Trong lĩnh vực phát triển bền vững, Công ty sở hữu chứng nhận EPD và LBC Declare, xác nhận sản phẩm có tác động môi trường thấp, minh bạch thành phần vật liệu và phù hợp với các công trình xanh. Đồng thời, chứng nhận HPD cũng khẳng định vật liệu an toàn đối với sức khỏe con người và cộng đồng.
Đối với chất lượng môi trường trong nhà, sản phẩm đạt chứng chỉ GreenGuard và GreenGuard Gold, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về phát thải hóa chất, bảo đảm an toàn cho người sử dụng, đặc biệt tại trường học, bệnh viện và các không gian có yêu cầu cao về sức khỏe.
Về an toàn sử dụng, đá thạch anh VICOSTONE được chứng nhận NSF theo tiêu chuẩn NSF/ANSI 51, cho phép tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và phù hợp sử dụng trong nhà hàng, khách sạn, trường học và cơ sở y tế. Bên cạnh đó, chứng nhận ASTM D6329-98 xác nhận bề mặt sản phẩm có khả năng chống vi khuẩn, góp phần bảo vệ sức khỏe người dùng.
Vicostone cũng đạt chứng nhận Kosher do tổ chức Seal-K cấp, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của cộng đồng Do Thái, qua đó mở rộng khả năng tiếp cận nhiều thị trường quốc tế. Tại Việt Nam, các sản phẩm của Công ty đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 2015a) về vật liệu xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận định kỳ.
Thực trạng công tác quản trị chất lượng qua điều tra khảo sát
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra khảo sát thông qua phiếu khảo sát với mục đích lấy nguồn dữ liệu sơ cấp để làm rõ hơn hiện trạng của hệ thống quản trị chất lượng tại Vicostone. Đối tượng khảo sát là các cán bộ, công nhân viên (CBCNV) Công ty có liên quan trực tiếp tới Hệ thống quản trị chất lượng.
Bảng 2: Thâm niên người tham gia khảo sát
|
Thâm niên |
Dưới 1 năm |
Từ 1 - 5 năm |
Từ 5 - 10 năm |
Trên 10 năm |
Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
|
Số phiếu |
19 |
23 |
45 |
36 |
123 |
|
Tỷ lệ |
15,4% |
18,7% |
36,6% |
29,3% |
|
Nguồn: Kết quả khảo sát
Bảng 3: Vị trí làm việc của người tham gia khảo sát
|
Vị trí làm việc |
Công nhân sản xuất trực tiếp |
Tổ trưởng/ trưởng ca sản xuất |
Kỹ sư/ Chuyên viên |
Cán bộ quản lý |
Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
|
Số phiếu |
55 |
23 |
33 |
12 |
123 |
|
Tỷ lệ |
44,7% |
18,7% |
26,8% |
9,8% |
|
Nguồn: Kết quả khảo sát
Bảng 4: Kết quả khảo sát về Chính sách và mục tiêu chất lượng
|
TT |
Tiêu chí |
Số quan sát |
Điểm trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Điểm số nhỏ nhất |
Điểm số lớn nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Công ty có ban hành Chính sách chất lượng rõ ràng và phù hợp với định hướng chiến lược? |
123 |
5 |
0,500 |
4 |
5 |
|
2 |
Mục tiêu chất lượng có được thiết lập, đo lường, theo dõi và cải tiến định kỳ? |
123 |
4 |
0,577 |
3 |
5 |
|
3 |
Chính sách và mục tiêu chất lượng có được truyền đạt hiệu quả đến toàn bộ nhân viên? |
123 |
4 |
0,622 |
3 |
5 |
|
4 |
Công ty có định kỳ xem xét lại Bối cảnh của tổ chức và mong đợi của các bên quan tâm? |
123 |
4 |
0,706 |
3 |
5 |
Nguồn: Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát (Bảng 2, 3, 4) cho thấy, hệ thống quản trị chất lượng của Vicostone được triển khai tương đối hiệu quả, song vẫn còn một số nội dung cần tiếp tục hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả vận hành.
Đối với công tác hoạch định chất lượng, tiêu chí “Công ty ban hành chính sách chất lượng rõ ràng, phù hợp với định hướng chiến lược” có độ lệch chuẩn thấp nhất (0,500), phản ánh sự đồng thuận cao của CBCNV. Điều này cho thấy chính sách chất lượng được xây dựng phù hợp với định hướng phát triển và được phổ biến khá hiệu quả trong toàn Công ty.
Ngược lại, tiêu chí “Định kỳ xem xét bối cảnh tổ chức và mong đợi của các bên liên quan” có độ lệch chuẩn cao nhất (0,706), cho thấy nhận thức của các bộ phận chưa đồng nhất. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh và các yếu tố địa chính trị liên tục thay đổi, công ty cần tăng cường rà soát bối cảnh hoạt động, nhận diện rủi ro và xây dựng các biện pháp ứng phó phù hợp.
Về phân công trách nhiệm, có 9/123 người (7,3%) đánh giá ở mức “Bình thường” đối với tiêu chí xác định vai trò và trách nhiệm về chất lượng. Kết quả này cho thấy một số vị trí chưa được quy định rõ chức năng hoặc việc truyền thông nội bộ về trách nhiệm chất lượng còn hạn chế.
Đối với hoạt động xem xét của lãnh đạo, 43/123 người (34,9%) đánh giá ở mức “Bình thường” đối với nội dung thực hiện hành động khắc phục và kế hoạch sau cuộc họp xem xét. Điều này phản ánh việc triển khai các quyết định sau xem xét lãnh đạo chưa thực sự hiệu quả hoặc CBCNV chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa của hoạt động này.
Trong công tác kiểm soát tài liệu và hồ sơ, tiêu chí về lưu trữ hồ sơ khoa học, dễ truy xuất và đúng thời gian quy định ghi nhận 15 ý kiến đánh giá “Bình thường”. Điều này cho thấy việc quản lý hồ sơ giữa các đơn vị chưa đồng đều, vẫn tồn tại sự chưa thống nhất giữa thời gian lưu trữ hồ sơ với một số quy định hiện hành.
Kết quả khảo sát về kiểm soát quy trình cho thấy tiêu chí đánh giá rủi ro và thực hiện hành động phòng ngừa là nội dung cần ưu tiên cải thiện. Tiêu chí này có độ lệch chuẩn cao nhất (0,799) và 75/123 người (60,9%) lựa chọn mức “Bình thường”. Mặc dù các quy trình đều đề cập đến rủi ro, việc nhận diện, đánh giá và triển khai các biện pháp phòng ngừa chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến hiệu quả quản trị rủi ro chưa cao.
Đối với công tác đào tạo và đánh giá nội bộ, đa số tiêu chí được đánh giá tích cực với độ lệch chuẩn dưới 0,500. Tuy nhiên, nội dung thực hiện hành động khắc phục sau đánh giá vẫn có 43/123 ý kiến (34,9%) ở mức “Bình thường”. Điều này cho thấy việc theo dõi và xử lý các điểm không phù hợp sau đánh giá chưa đạt hiệu quả như mong muốn, có thể do nhân viên chưa thực sự quan tâm hoặc nguồn lực được ưu tiên cho các vấn đề có mức độ ảnh hưởng lớn hơn.
Ở nội dung kiểm soát sản phẩm không phù hợp, tỷ lệ đánh giá “Bình thường” cũng khá cao, với 40 ý kiến đối với quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp và 42 ý kiến đối với các tiêu chí liên quan. Nguyên nhân chủ yếu là quy trình QT-06 được cập nhật gần nhất từ năm 2018, trong khi bối cảnh hoạt động và yêu cầu của thị trường đã có nhiều thay đổi. Do đó, một số nội dung không còn phù hợp và cần được rà soát, sửa đổi.
Về đo lường sự hài lòng của khách hàng và đánh giá nhà cung cấp, Công ty đã xây dựng quy trình tương đối đầy đủ. Theo đó, đã thực hiện khảo sát khách hàng định kỳ, sử dụng kết quả để điều chỉnh hoạt động kinh doanh; đồng thời áp dụng bộ tiêu chí gồm khoảng 80 nội dung để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp.
Tuy nhiên, vẫn có 45/123 CBCNV (36,6%) đánh giá ở mức “Bình thường” đối với hoạt động khảo sát sự hài lòng của khách hàng. Thực tế, số lượng khiếu nại của khách hàng giai đoạn 2022-2024 chưa có xu hướng giảm, cho thấy doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng và hiệu quả xử lý phản hồi nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường và tăng năng lực cạnh tranh.
Đánh giá chung về hoạt động quản trị chất lượng tại Vicostone
Ưu điểm
Chính sách và cam kết chất lượng: Vicostone xác định chất lượng là nền tảng cho sự phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh. Cam kết của ban lãnh đạo được thể hiện rõ trong sứ mệnh, tầm nhìn và hệ giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Công ty áp dụng đồng bộ nhiều hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, môi trường, an toàn - sức khỏe nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội. Đồng thời, sản phẩm đạt nhiều chứng nhận quốc tế như NSF, Greenguard và đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16 về vật liệu xây dựng, khẳng định uy tín trên thị trường trong và ngoài nước (Công ty Cổ phần Vicostone, 2025; ISO, 2015).
Hệ thống quản lý: Công ty triển khai hệ thống quản lý tích hợp, kết hợp các tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường, năng lượng, an toàn và trách nhiệm xã hội, giúp kiểm soát hiệu quả toàn bộ chuỗi hoạt động từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng. Bên cạnh đó, Công ty ứng dụng hệ thống ERP và quản trị chuỗi cung ứng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và khả năng kiểm soát trong toàn bộ vòng đời sản phẩm.
Công nghệ và quy trình sản xuất: Doanh nghiệp sử dụng công nghệ Breton (Ý) - một trong những công nghệ tiên tiến trong ngành sản xuất đá thạch anh nhân tạo. Dây chuyền sản xuất có mức độ tự động hóa cao, giúp nâng cao năng suất, giảm sai lỗi và đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm. Ngoài ra, Vicostone duy trì hoạt động cải tiến liên tục, phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, gia tăng khả năng làm chủ công nghệ và củng cố lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Nhân sự và đào tạo: Vicostone sở hữu đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và người lao động có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Công ty còn nhận được sự hỗ trợ từ Tập đoàn Phenikaa về nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Hoạt động đào tạo được tổ chức thường xuyên trên cơ sở khảo sát nhu cầu thực tế, kết hợp giữa hình thức trực tiếp, đào tạo trực tuyến qua hệ thống Phenikaa E-learning và các chương trình đào tạo từ các đơn vị bên ngoài.
Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản trị chất lượng tại Vicostone vẫn còn một số hạn chế. Ban chỉ đạo ISO và đại diện lãnh đạo về chất lượng chủ yếu kiêm nhiệm nên việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc triển khai hệ thống chưa thật sự hiệu quả. Một bộ phận nhân viên chưa nắm vững yêu cầu của các hệ thống quản lý, dẫn đến việc thực hiện quy trình chưa đồng bộ.
Việc áp dụng hệ thống tại một số đơn vị còn mang tính thụ động, chịu ảnh hưởng bởi thay đổi về nhân sự, cơ cấu tổ chức và các quy định pháp luật. Công tác quản trị rủi ro chưa được chú trọng đúng mức, chủ yếu xử lý khi sự cố phát sinh thay vì phòng ngừa từ sớm.
Ngoài ra, nhiều quy trình ISO chưa được rà soát, cập nhật kịp thời (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, 2018) để phù hợp với điều kiện thực tế, làm giảm hiệu lực của hệ thống. Sự thay đổi thường xuyên của các quy định pháp luật cũng gây khó khăn trong việc điều chỉnh thủ tục và biểu mẫu. Đặc biệt, văn hóa chất lượng chưa trở thành ý thức tự giác của toàn thể người lao động; việc tuân thủ quy định vẫn mang tính bắt buộc nhiều hơn chủ động, ảnh hưởng đến hiệu quả và tính bền vững của hệ thống quản trị chất lượng.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI VICOSTONE
Áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng Toàn diện (TQM)
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc áp dụng TQM sẽ giúp Vicostone nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững. TQM hướng đến cải tiến liên tục, kiểm soát chất lượng ở tất cả các công đoạn từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm hoàn thiện, qua đó nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng (Poornima, 2017; Rao, 1996).
Việc lấy khách hàng làm trung tâm giúp doanh nghiệp gia tăng mức độ hài lòng, củng cố lòng trung thành và nâng cao uy tín thương hiệu. Đồng thời, TQM góp phần giảm chi phí do hạn chế sai lỗi, lãng phí và các hoạt động sửa chữa, từ đó cải thiện năng suất và hiệu quả vận hành. Hệ thống này cũng xây dựng văn hóa chất lượng với sự tham gia của toàn thể người lao động, khuyến khích cải tiến liên tục và ra quyết định dựa trên dữ liệu thay vì kinh nghiệm cảm tính.
Áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn Lean/TPS
Bên cạnh đó, Vicostone cần triển khai hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean/TPS) nhằm tối ưu hóa toàn bộ chuỗi giá trị. Lean tập trung loại bỏ các hoạt động không tạo giá trị gia tăng như tồn kho dư thừa, thời gian chờ, vận chuyển không cần thiết và sản phẩm lỗi, từ đó giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Việc áp dụng các nguyên tắc như Just-in-Time và dòng chảy liên tục giúp rút ngắn thời gian sản xuất, giảm tồn kho trung gian, phát hiện và xử lý sai lỗi kịp thời. Hệ thống Lean/TPS còn nâng cao tính linh hoạt, cho phép doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng theo nhu cầu thị trường, hạn chế sản xuất dư thừa và nâng cao khả năng đáp ứng khách hàng.
Ngoài ra, các công cụ như Jidoka giúp kiểm soát chất lượng ngay tại nguồn, góp phần duy trì chất lượng ổn định và giảm tỷ lệ sản phẩm không phù hợp. Lean cũng tạo nền tảng cho chuyển đổi số và phát triển mô hình sản xuất thông minh. Giải pháp này đặc biệt cần thiết nhằm giảm lượng hàng tồn kho còn ở mức cao, hạn chế rủi ro ứ đọng vốn và suy giảm chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu kho.
Bên cạnh các hệ thống đang áp dụng như SAP ERP và Kaizen-5S, Công ty nên triển khai thêm một số công cụ quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động như: TPM để tăng cường bảo trì chủ động, nâng cao độ tin cậy của thiết bị, kéo dài tuổi thọ máy móc và giảm thời gian dừng sản xuất; Kanban giúp điều phối sản xuất theo cơ chế “kéo”, đảm bảo sản xuất đúng nhu cầu, giảm tồn kho và tối ưu dòng chảy nguyên vật liệu cũng như bán thành phẩm; SMED hỗ trợ rút ngắn thời gian chuyển đổi giữa các lô sản xuất, tăng tính linh hoạt, nâng cao năng suất và giảm lãng phí trong quá trình vận hành; Power BI để xây dựng hệ thống báo cáo và bảng điều khiển (Dashboard) trực quan.
(*) Nhóm tác giả đã nhận được hỗ trợ tài chính cho việc nghiên cứu, biên soạn và xuất bản bài viết này từ Đại học Phenikaa thông qua đề tài nghiên cứu khoa học, Mã đề tài PU 2025 - 4 - B - 07.
Tài liệu tham khảo:
1. Công ty Cổ phần Vicostone (2024). Báo cáo thường niên năm 2023.
2. Công ty Cổ phần Vicostone (2025). Báo cáo thường niên năm 2024.
3. Công ty Cổ phần Vicostone (2026). Báo cáo thường niên năm 2025.
4. International Organization for Standardization (2015). ISO 9001:2015 Quality management systems - Requirements.
5. Poornima, M.Charantimath (2017). Total quality management. Pearson Education.
6. Rao, Ashok (1996). Total quality management: A cross functional perspective. Wiley.
7. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2015a). ISO 9000:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
8. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2015b). ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
9. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2018). ISO 9004:2018 - Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững.
| Ngày nhận bài: 12/7/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/9/2026; Ngày duyệt đăng: 18/9/2026 |
Các tin khác
Công bố thông tin quản trị doanh nghiệp, giá trị và hiệu quả hoạt động: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam
Nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Hảo, TP. Hồ Chí Minh
Kinh tế biển - động lực cho phát triển bền vững của Quảng Ninh
Mất cân bằng giới tính khi sinh và tác động đến phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty TNHH TMDV Quốc tế Big C Đồng Nai
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ công nghệ tài chính của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh
Chính sách quản lý đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Nghệ An: Thực tiễn và giải pháp
Mô hình phát triển năng lực nhận diện rủi ro thông minh trong doanh nghiệp công nghệ: Tích hợp năng lực AI và trực giác quản trị
Lựa chọn giải pháp nâng cao thương hiệu Đại học Quốc gia Hà Nội: Sử dụng kết hợp phương pháp SWOT và AHP mờ