Giải pháp phát triển du lịch nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn tại Nông trại Tam Nông TP. Hồ Chí Minh
TS. Nguyễn Thị Thu Hoà
Phó trưởng khoa, Khoa Quản trị Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn,
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
CN. Dương Thị Ngọc Hạnh (Tác giả liên hệ)
Học viên cao học, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn tại Nông trại Tam Nông, TP. Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh và khảo sát thực địa, nghiên cứu đánh giá mô hình trên 6 phương diện: Cơ chế và chính sách, Cơ sở hạ tầng, Công nghệ, Tài chính, Nhân lực và Nhận thức của con người. Kết quả cho thấy Nông trại đã bước đầu kết hợp sản xuất nông nghiệp với du lịch, tận dụng phụ phẩm, xử lý chất thải và ứng dụng các giải pháp sinh học; doanh thu du lịch chiếm 89,4% tổng doanh thu năm 2025. Tuy nhiên, chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, hạ tầng và công nghệ chưa đồng bộ, quản lý tài chính và nguồn nhân lực còn hạn chế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hợp với quy mô và nguồn lực nông trại, góp phần bổ sung bằng chứng thực tiễn về phát triển du lịch nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn tại các nông trại đô thị.
Từ khoá: Du lịch bền vững, du lịch nông nghiệp, kinh tế tuần hoàn, nông trại Tam Nông, TP. Hồ Chí Minh
Abstract
This study analyzes the current situation and proposes solutions for developing circular economy-oriented agricultural tourism at Tam Nong Farm in Ho Chi Minh City. Using document synthesis, descriptive statistics, comparative analysis, and field surveys, the study evaluates the model across six dimensions: mechanisms and policies, infrastructure, technology, finance, human resources, and human awareness. The findings show that the farm has begun integrating agricultural production with tourism, utilizing by-products, treating waste, and applying biological solutions. Tourism revenue accounted for 89.4% of total revenue in 2025. However, costs have been increasing faster than revenue, infrastructure and technology remain insufficiently integrated, and financial management and human resources face limitations. Accordingly, the study proposes solutions tailored to the farm’s scale and available resources, contributing practical evidence on the development of circular economy-oriented agricultural tourism at urban farms.
Keywords: Sustainable tourism, agricultural tourism, circular economy, Tam Nong Farm, Ho Chi Minh City
GIỚI THIỆU
Kinh tế tuần hoàn (KTTH) hướng đến sử dụng hiệu quả tài nguyên, kéo dài vòng đời sản phẩm và giảm chất thải (Quốc hội, 2020; Mai và cộng sự, 2023). Trong du lịch nông nghiệp (DLNN), các loại phụ phẩm và quy trình sản xuất có thể vừa được tái sử dụng để tối ưu chi phí, vừa trở thành nội dung phục vụ du khách trải nghiệm (Velasco-Muñoz và cộng sự, 2021; Ingrassia và cộng sự, 2023).
Nông trại Tam Nông TP. Hồ Chí Minh có diện tích khoảng 1,1 ha, kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản với tham quan, ăn uống và lưu trú. Nông trại là một trường hợp điển hình đại diện cho mô hình nông trại đô thị tích hợp đa dịch vụ tại khu vực ven đô TP. Hồ Chí Minh.
Một số nghiên cứu trong nước trước đây đã đề cập DLNN công nghệ cao gắn với KTTH tại Phú Giáo hay du lịch cộng đồng theo hướng KTTH tại Hà Giang (Ngô và Dương, 2024; Nguyễn, 2024). Tuy nhiên, điều kiện triển khai DLNN theo hướng KTTH tại các nông trại đô thị quy mô nhỏ, tích hợp nhiều dịch vụ vẫn chưa được làm rõ.
Vì vậy, nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển DLNN theo hướng KTTH tại Nông trại Tam Nông thông qua tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh và khảo sát thực địa. Dữ liệu nội bộ giai đoạn 2023-2025 và thông tin khảo sát thực địa được xem xét theo 6 nhóm điều kiện phát triển.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
DLNN là hoạt động kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp với tham quan, học tập và trải nghiệm nhằm gia tăng giá trị cho nông sản, cảnh quan sinh thái, dịch vụ và nâng cao thu nhập; phát triển bền vững đòi hỏi hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường (Trần và cộng sự, 2025). KTTH duy trì giá trị tài nguyên thông qua việc giảm sử dụng đầu vào và khép kín dòng vật chất, năng lượng (Geissdoerfer và cộng sự, 2017).
Trong nghiên cứu này, phát triển DLNN theo hướng KTTH được hiểu là việc tiết kiệm tài nguyên, tận dụng phụ phẩm, giảm chất thải và chuyển các thực hành tuần hoàn thành giá trị trải nghiệm. Khung phân tích gồm 6 nhóm: Cơ chế và chính sách, Cơ sở hạ tầng, Công nghệ, Tài chính, Nguồn nhân lực và Nhận thức của con người. Khung phân tích này được kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu trước đây về điều kiện phát triển mô hình KTTH và du lịch bền vững (Geissdoerfer và cộng sự, 2023; Ingrassia và cộng sự, 2023; Manea và cộng sự, 2024; Nguyen và Nguyen, 2024).
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG KINH TẾ TUẦN HOÀN TẠI NÔNG TRẠI TAM NÔNG
Cơ chế và chính sách chung
Về cơ chế và chính sách, hệ thống văn bản và định hướng từ Trung ương đến TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2025 đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển du lịch theo hướng KTTH, khuyến khích mô hình nông nghiệp đô thị, tái sử dụng phụ phẩm, giảm phát thải và ứng dụng công nghệ số (Thủ tướng Chính phủ, 2022a, 2022b, 2024a, 2024b, 2025; UBND TP. Hồ Chí Minh, 2011, 2025). Tuy nhiên, việc thiếu quy trình và hướng dẫn cụ thể để tiếp cận các chương trình hỗ trợ khiến các nông trại quy mô nhỏ chưa khai thác hiệu quả và tối đa những chính sách ưu đãi hiện hành.
Cơ sở hạ tầng tại Nông trại Tam Nông
Nông trại đã hình thành hệ thống phục vụ phát triển DLNN theo hướng KTTH, bao gồm: khu tập kết và xử lý chất thải, bể ủ, đệm lót sinh học, khu sản xuất biochar cùng các cơ sở phục vụ khách trải nghiệm. Tuy nhiên, hạ tầng xử lý chất thải và tiết kiệm tài nguyên còn hạn chế, việc tái sử dụng nước thải và vận hành một số mô hình tuần hoàn chưa đồng bộ; đồng thời, hệ thống giao thông tiếp cận chưa được nâng cấp đầy đủ, làm hạn chế khả năng đón các đoàn khách quy mô lớn (Bảng 1).
Bảng 1: Thực trạng hạ tầng tại Nông trại Tam Nông (2023-2025)
|
Nhóm hạ tầng |
Thay đổi |
Kết quả |
Hạn chế |
|---|---|---|---|
|
Xử lý chất thải |
Chuyển từ thu gom phân tán sang tập kết; duy trì 2 bể ủ, khu lưu trữ phụ phẩm; 3 thùng rác; năm 2025, bổ sung khu sản xuất biochar và khu nuôi ruồi lính đen. |
Hỗ trợ thu gom, ủ chất thải và tận dụng phụ phẩm. |
Công suất nhỏ; phân loại chưa chi tiết; khu ruồi lính đen chưa vận hành. |
|
Chăn nuôi |
Duy trì chuồng nuôi 3 tầng diện tích 50 m², kết hợp đệm lót sinh học. |
Hỗ trợ xử lý chất thải và giảm mùi. |
Kiểm soát mùi chưa hoàn chỉnh. |
|
Phục vụ du lịch |
Sức chứa nhà ăn tăng từ 30 lên 40 khách/lượt; duy trì 13 căn homestay, khu trò chơi, trải nghiệm, cà phê và câu cá, khu vệ sinh. |
Đáp ứng các đoàn khách nhỏ. |
Thiếu không gian giới thiệu KTTH; thiết bị tiết kiệm điện, nước chưa đồng bộ, một phần khu vệ sinh xuống cấp. |
|
Đường tiếp cận |
Khoảng 40% tuyến đường dài 2 km được nâng cấp. |
Khả năng tiếp cận được cải thiện. |
Đoạn còn lại gây khó khăn cho xe 16-29 chỗ. |
Nguồn: Tổng hợp từ nông trại Tam Nông và khảo sát thực địa, 2026
Công nghệ
Nông trại đã bước đầu triển khai các giải pháp sinh học và công nghệ xanh như: kiến vàng, bẫy sinh học, vi sinh, đệm lót sinh học và biochar; đồng thời mở rộng quảng bá trên các nền tảng số. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ cho phát triển DLNN theo hướng KTTH vẫn chưa đồng bộ do thiếu quy trình và dữ liệu đánh giá hiệu quả. Một số mô hình tuần hoàn chưa đưa vào vận hành, trong khi các dịch vụ số như: đặt vé trực tuyến, mã QR và thông tin đa ngôn ngữ chưa được tích hợp đầy đủ (Bảng 2).
Bảng 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ tại Nông trại Tam Nông (2023-2025)
|
Nhóm công nghệ |
Thay đổi |
Kết quả |
Hạn chế |
|---|---|---|---|
|
Kiểm soát sinh học |
Duy trì sử dụng kiến vàng và bẫy sinh học. |
Hỗ trợ kiểm soát sâu hại. |
Chưa đánh giá theo từng loại dịch hại. |
|
Xử lý chất thải |
Mở rộng sử dụng vi sinh và đệm lót sinh học. |
Phân hủy phụ phẩm và giảm mùi. |
Chưa kiểm định phân hữu cơ đầu ra; hiệu quả phụ thuộc quy trình. |
|
Biochar và giấm gỗ |
Tiến hành vào năm 2025. |
Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp; biochar cải tạo đất; giấm gỗ hỗ trợ trồng rau. |
Chưa theo dõi nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả. |
|
Ruồi lính đen |
Hoàn thiện khu nuôi khoảng 10 m² vào cuối năm 2025. |
Chuẩn bị điều kiện xử lý chất thải hữu cơ. |
Chưa vận hành. |
|
Công nghệ du lịch |
Bổ sung Facebook, TikTok bên cạnh website, Agoda và Booking.com. |
Mở rộng kênh quảng bá và tiếp cận khách hàng. |
Tương tác thấp; chưa có đặt vé, mã QR và nội dung đa ngôn ngữ. |
Nguồn: Tổng hợp từ nông trại Tam Nông và khảo sát thực địa, 2026
Tài chính
Hoạt động DLNN đang tạo nguồn thu chủ lực và duy trì đà tăng trưởng, trong khi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò tạo cảnh quan và gia tăng giá trị trải nghiệm cho Nông trại. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí cao hơn doanh thu khiến lợi nhuận tăng chậm. Nguồn tài chính chủ yếu dựa vào vốn tự có, trong khi việc hạch toán riêng các khoản thu - chi của hoạt động KTTH và ứng dụng công cụ quản lý tài chính hiện đại chưa được thực hiện đầy đủ (Bảng 3).
Bảng 3: Thực trạng tài chính tại Nông trại Tam Nông (2023-2025)
Đơn vị: Triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
2023 |
2024 |
2025 |
Tốc độ tăng 2023-2025 (%) |
|---|---|---|---|---|
|
Tổng doanh thu |
452,0 |
467,0 |
493,0 |
+9,1 |
|
Doanh thu nông nghiệp |
50,1 |
51,2 |
52,4 |
+4,6 |
|
Doanh thu du lịch |
401,9 |
415,8 |
440,6 |
+9,6 |
|
Tổng chi phí |
183,2 |
196,7 |
216,9 |
+18,4 |
|
Lợi nhuận |
268,8 |
270,3 |
276,1 |
+2,7 |
Nguồn: Nông trại Tam Nông, 2026
Về tài chính, mặc dù tổng doanh thu của Nông trại tăng 9,1% trong giai đoạn 2023-2025, song chi phí vận hành tăng mạnh (tăng 18,4%), làm cho lợi nhuận chỉ tăng khiêm tốn ở mức 2,7%. Thực trạng này cho thấy áp lực chi phí đang làm giảm hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi Nông trại phải tối ưu hóa vận hành, kiểm soát chi phí đầu vào và đẩy mạnh các giải pháp KTTH nhằm cải thiện hiệu quả tài chính và nâng cao biên lợi nhuận.Top of FormBottom of Form
Nguồn nhân lực
Quy mô nhân sự của Nông trại đã tăng từ 4 lên 6 người, trong đó tỷ trọng lao động thường xuyên đạt 50%, góp phần từng bước ổn định bộ máy vận hành. Tuy nhiên, nhân sự vẫn phải kiêm nhiệm nhiều công việc và chưa có cán bộ chuyên trách về KTTH hoặc quản lý dữ liệu, dẫn đến nguy cơ thiếu tính chuyên môn và chưa đảm bảo sự thống nhất trong quá trình vận hành mô hình DLNN theo hướng KTTH (Bảng 4).
Bảng 4: Lao động của Nông trại (2023-2025)
|
Nhóm lao động |
2023 |
2024 |
2025 |
|||
|
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
|
|
Thường xuyên |
1 |
25,0 |
2 |
40,0 |
3 |
50,0 |
|
Thời vụ |
2 |
50,0 |
2 |
40,0 |
2 |
33,3 |
|
Quản lý |
1 |
25,0 |
1 |
20,0 |
1 |
16,7 |
|
Tổng số |
4 |
100,0 |
5 |
100,0 |
6 |
100,0 |
Nguồn: Nông trại Tam Nông, 2026
Nhận thức về kinh tế tuần hoàn
Nhân viên nông trại đã bước đầu chủ động áp dụng các hoạt động tái sử dụng phụ phẩm và ủ vi sinh, trong khi du khách cũng bắt đầu tham gia phân loại rác và tìm hiểu mô hình KTTH. Tuy nhiên, nhận thức và năng lực thực hành chưa đồng bộ do thiếu chương trình đào tạo chuyên sâu, hoạt động hướng dẫn du khách chưa được chuẩn hóa và chưa có bộ tiêu chí đánh giá sự thay đổi hành vi của khách hàng.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Căn cứ vào nội dung phân tích thực trạng, những kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp phù hợp với quy mô, nguồn lực và khả năng triển khai của Nông trại Tam Nông như sau:
Một là, về cơ chế và chính sách
Nông trại cần phân công nhân sự kiêm nhiệm cập nhật quy định KTTH và làm cầu nối làm hồ sơ xin hỗ trợ từ chính quyền, liên kết với doanh nghiệp lữ hành, trường học. Cấp Trung ương cần hướng dẫn tiêu chuẩn, thủ tục cho cơ sở nhỏ; cấp Thành phố hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật, kết nối thị trường và tiếp cận tín dụng; cấp xã hướng dẫn thủ tục, phối hợp thu gom chất thải và tổng hợp khó khăn về đường tiếp cận để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy hoạch, ngân sách.
Hai là, về cơ sở hạ tầng
Hoàn thiện điểm phân loại rác, nâng cấp bể ủ; lắp hệ thống thu gom nước mưa, thiết bị tiết kiệm nước; xây dựng “Trạm tuần hoàn Tam Nông” làm điểm trải nghiệm thực tế. Nước thải chỉ tái sử dụng khi đạt yêu cầu môi trường. Chính quyền địa phương cần khảo sát, xem xét cải tạo đường theo thẩm quyền; trước mắt hỗ trợ biển chỉ dẫn và thông tin phương tiện cho khách đoàn.
Ba là, về công nghệ
Đưa khu nuôi ruồi lính đen vào vận hành; kiểm định chất lượng đầu ra (phân hữu cơ, biochar); số hóa dịch vụ du lịch bằng mã QR, đặt chỗ trực tuyến và nội dung song ngữ để quảng bá trải nghiệm, sản phẩm nông nghiệp và hoạt động KTTH. Thường xuyên đánh giá dịch hại và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau xử lý. Đầu vào, đầu ra và kết quả từng quy trình cần được theo dõi bằng sổ hoặc bảng tính.
Bốn là, về tài chính
Hạch toán độc lập dòng tiền từ KTTH (chi phí đầu tư, tiết kiệm vật tư, doanh thu phát sinh). Ưu tiên triển khai ngay các hạng mục hạ tầng thiết yếu với kinh phí nhỏ trước khi mở rộng như thùng phân loại rác, hệ thống thu gom nước mưa, thí điểm thiết bị tiết kiệm nước, cải tạo khu vệ sinh, lắp biển hướng dẫn và mã QR. Các hạng mục chưa lượng hóa cần được khảo sát và có kế hoạch đầu tư riêng. Nguồn vốn có thể kết hợp vốn tự có, tín dụng, chương trình hỗ trợ và hợp tác với doanh nghiệp.
Năm là, về nguồn nhân lực
Phân công rõ trách nhiệm kiêm nhiệm từng mảng (dữ liệu, kỹ thuật, trải nghiệm); tận dụng các chương trình tập huấn miễn phí và nguồn sinh viên thực tập. Việc đánh giá nhân viên nên gắn với trách nhiệm, sáng kiến giảm lãng phí, chất lượng phục vụ và phản hồi của du khách.
Sáu là, về nhận thức
Đào tạo nội bộ chuẩn hóa; lồng ghép thông điệp tuần hoàn vào bài thuyết minh, bảng biển, mã QR; phát phiếu khảo sát ngắn để đo lường mức độ tiếp nhận của du khách nhằm cải thiện dịch vụ.
KẾT LUẬN
Phát triển DLNN theo hướng KTTH tại Nông trại Tam Nông là hướng đi hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nông nghiệp đô thị và định hướng phát triển du lịch bền vững của TP. Hồ Chí Minh. Trong giai đoạn 2023-2025, bước đầu Nông trại đã hình thành mô hình kết hợp hiệu quả giữa sản xuất và dịch vụ du lịch, tận dụng phụ phẩm, giảm thiểu ô nhiễm và duy trì tăng trưởng doanh thu. Tuy nhiên, mô hình vẫn đang đối mặt với những thách thức cốt lõi về tối ưu hoá tài chính, chuẩn hoá hạ tầng và công nghệ, nguồn lực và trải nghiệm (nhân sự kiêm nhiệm nhiều khâu, thiếu liên kết sâu giữa quy trình tuần hoàn với các sản phẩm trải nghiệm du lịch thực tế). Vì vậy, để phát triển bền vững và bứt phá hiệu quả kinh tế, Nông trại Tam Nông chưa nên mở rộng mà cần chuẩn hóa hạ tầng thiết yếu, số hóa quy trình quản lý và ưu tiên các giải pháp tuần hoàn chi phí thấp. Việc đo lường rõ ràng hiệu quả kinh tế - môi trường cùng với sự hỗ trợ kết nối từ chính quyền địa phương sẽ là nền tảng quan trọng giúp mô hình DLNN tuần hoàn đô thị này hoàn thiện và lan tỏa rộng rãi hơn trong tương lai.
(*) Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh theo mã số: 2026.13.QTDLNHKS.
Tài liệu tham khảo:
1. Geissdoerfer, M., Santa-Maria, T., Kirchherr, J., & Pelzeter, C. (2023). Drivers and barriers for circular business model innovation. Business Strategy and the Environment, 32(6), 3814-3832. https://doi.org/10.1002/bse.3339
2. Geissdoerfer, M., Savaget, P., Bocken, N. M. P., & Hultink, E. J. (2017). The circular economy-A new sustainability paradigm? Journal of Cleaner Production, 143, 757-768. https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2016.12.048
3. Ingrassia, M., Bacarella, S., Bellia, C., Columba, P., Adamo, M. M., Altamore, L., & Chironi, S. (2023). Circular economy and agritourism: A sustainable behavioral model for tourists and farmers in the post-COVID era. Frontiers in Sustainable Food Systems, 7, Article 1174623. https://doi.org/10.3389/fsufs.2023.1174623
4. Mai, T. D., Lại, V. M., Nguyễn, T. T. H., Phạm, Á. H., Nguyễn, T. T., & Nguyễn, T. H. (2026). Phát triển kinh tế tuần hoàn: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam. Nxb Viện Chiến lược, Chính sách và tài nguyên môi trường.
5. Manea, E. E., Bumbac, C., Dinu, L. R., Bumbac, M., & Nicolescu, C. M. (2024). Composting as a sustainable solution for organic solid waste management: Current practices and potential improvements. Sustainability, 16(15), Article 6329. https://doi.org/10.3390/su16156329
6. Nguyen, N. B., & Nguyen, L. H. (2024). Agricultural tourism in Vietnam: Role of technology for perceived sustainability and visitors’ intention to return. BioProducts Business, 9(2), 19-37. https://doi.org/10.22382/bpb-2024-002
7. Ngô, T. P. L., & Dương, T. P. (2024). Du lịch nông nghiệp công nghệ cao kết hợp KTTH theo định hướng làng thông minh: Mô hình mới về phát triển kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong bối cảnh hiện nay. Tạp chí Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, 2(308), 31-43.
8. Nguyễn, H. D. (2024). Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng kinh tế tuần hoàn tại tỉnh Hà Giang. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.
9. Quốc hội (2020). Luật Bảo vệ môi trường, Luật số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
10. Thủ tướng Chính phủ (2022a). Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 phê duyệt Đề án phát triển KTTH ở Việt Nam.
11. Thủ tướng Chính phủ (2022b). Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
12. Thủ tướng Chính phủ (2024a). Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 23/02/2024 về phát triển du lịch toàn diện, nhanh và bền vững trong thời gian tới.
13. Thủ tướng Chính phủ (2024b). Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
14. Thủ tướng Chính phủ (2025). Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện KTTH đến năm 2035.
15. Trần, V. T., Nguyễn, T. T., & Nguyễn, H. A. (2025). Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch nông nghiệp bền vững: Bài tổng quan. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 22(12), 1640-1650.
16. UBND TP. Hồ Chí Minh (2011). Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 về việc phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015.
17. UBND TP. Hồ Chí Minh (2025). Quyết định số 2148/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nông nghiệp tuần hoàn trong lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đến năm 2030.
18. Velasco-Muñoz, J. F., Mendoza, J. M. F., Aznar-Sánchez, J. A., & Gallego-Schmid, A. (2021). Circular economy implementation in the agricultural sector: Definition, strategies and indicators. Resources, Conservation and Recycling, 170, Article 105618. https://doi.org/10.1016/j.resconrec.2021.105618
| Ngày nhận bài: 3/9/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 5/10/2026; Ngày duyệt đăng: 22/10/2026 |
Các tin khác
Đề xuất mô hình mở rộng TPB về ý định chia sẻ tri thức trên nền tảng số của giảng viên đại học
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay
Sự thích ứng của người tiêu dùng thương mại điện tử trong bối cảnh toàn cầu hóa: Nghiên cứu tại Thái Nguyên
Các yếu tố tác động đến ý định tẩy chay thương hiệu thời trang nhanh của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh
Tác động ngưỡng quy mô đến mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả hoạt động: Bằng chứng từ các ngân hàng niêm yết tại Việt Nam
Đề xuất mô hình tác động của dịch vụ logistics đến phát triển du lịch tại TP. Hồ Chí Minh
Đổi mới sáng tạo vùng: Từ lý luận đến thực tiễn phát triển
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng AI của nhân viên văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh
Ảnh hưởng của video ngắn trên các nền tảng mạng xã hội đến ý định mua hàng của người tiêu dùng