Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu - Trao đổi 16:47 | 13/07/2026
Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ ghi nhận, xử lý, lưu trữ đến cung cấp thông tin. Việc ứng dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, khai báo thuế điện tử và dữ liệu số giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo kịp thời hơn. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số kế toán có ý nghĩa quan trọng nhưng cũng đặt ra thách thức do hạn chế về tài chính, nhân sự, hạ tầng công nghệ và khả năng kiểm soát dữ liệu.

Nguyễn Việt Thương, Lê Thị Cúc, Hồ Thúy Đậm,

Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Dương Thị Chín, Châu Anh Vũ, Dương Thị Ái

Sinh viên Trường Đại học Bình Dương

ThS. Nguyễn Thị Trang (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Trường Đại học Bình Dương

Email: nttrang@bdu.edu.vn

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dữ liệu được thu thập từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.

Từ khóa: Chuyển đổi số, kế toán số, chất lượng thông tin kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hóa đơn điện tử

Abstract

This study investigates the effects of digital transformation in accounting on the quality of accounting information in small and medium-sized enterprises (SMEs). Data were collected from 223 valid questionnaires and analyzed using SPSS, employing cronbach's alpha, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results reveal that internal control in a digital environment, accountants' technological competence, top management support, accounting software adoption, and electronic invoicing significantly and positively influence accounting information quality. Among these factors, internal control in a digital environment has the strongest effect. Based on the findings, the study provides practical implications for improving accounting information quality to support SMEs in their digital transformation journey.

Keywords: Digital transformation, digital accounting, accounting information quality, small and medium-sized enterprises (SMEs), electronic invoicing

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng thông tin kế toán là nền tảng phục vụ quyết định của nhà quản trị, cơ quan thuế, nhà đầu tư và các bên liên quan. DeLone và McLean (2003) xem chất lượng thông tin là một thành phần quan trọng trong đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin. Khung khái niệm về báo cáo tài chính của IFRS cũng nhấn mạnh thông tin tài chính hữu ích cần bảo đảm tính thích hợp, trình bày trung thực, có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy chuyển đổi số có tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Nguyen và cộng sự (2024) chỉ ra rằng chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi sự hỗ trợ của lãnh đạo, mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin, định hướng chiến lược và nhận thức tổ chức, từ đó tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Kusumawardhani và cộng sự (2024) cũng cho thấy số hóa hệ thống kế toán góp phần nâng cao chất lượng thông tin, giảm chi phí và hỗ trợ ra quyết định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục hoàn thiện quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử thông qua Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC, việc nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến chất lượng thông tin kế toán càng có ý nghĩa thực tiễn (Chính phủ, 2025; Bộ Tài chính, 2025).

Xuất phát từ đó, nghiên cứu này phân tích tác động của 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo và ứng dụng hóa đơn điện tử đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chuyển đổi số trong kế toán được hiểu là quá trình ứng dụng công nghệ số vào hoạt động ghi nhận, xử lý, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin kế toán. Trong doanh nghiệp, quá trình này thường được thể hiện thông qua phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, kê khai thuế điện tử, lưu trữ dữ liệu số và các công cụ hỗ trợ phân tích tài chính.

Chất lượng thông tin kế toán phản ánh mức độ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng. Trong nghiên cứu này, chất lượng thông tin kế toán được đo lường thông qua bốn khía cạnh: tính đầy đủ và phù hợp, độ chính xác và đáng tin cậy, tính kịp thời, tính dễ hiểu và thuận tiện cho ra quyết định. Trên cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989), khung công nghệ - tổ chức - môi trường (Tornatzky & Fleischer, 1990) và các nghiên cứu trước, nghiên cứu đề xuất năm giả thuyết sau:

Bảng 1: Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết

Nội dung

Kỳ vọng

H1

Ứng dụng phần mềm kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H2

Ứng dụng hóa đơn điện tử tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H3

Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H4

Kiểm soát nội bộ trong môi trường số tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H5

Sự hỗ trợ của lãnh đạo tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Mô hình hồi quy đề xuất:

CLTTKT = β0 + β1KSNB + β2NLCN + β3PMKT + β4HTLD + β5HDDT + ε.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Bảng hỏi được thiết kế theo thang Likert 5 mức, từ 1 - “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 - “Hoàn toàn đồng ý”. Dữ liệu gồm 223 phiếu khảo sát hợp lệ, được xử lý bằng SPSS qua các bước: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến.

Mô hình gồm 5 biến độc lập: kiểm soát nội bộ trong môi trường số (KSNB), năng lực công nghệ của nhân viên kế toán (NLCN), ứng dụng phần mềm kế toán (PMKT), sự hỗ trợ của lãnh đạo (HTLD) và ứng dụng hóa đơn điện tử (HDDT). Biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT), gồm 4 biến quan sát CLTTKT1-CLTTKT4.

Bảng 2: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu

Nhân tố

Mã hóa

Số biến quan sát

Nội dung đo lường chính

Kiểm soát nội bộ trong môi trường số

KSNB

4

Phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và truy vết dữ liệu

Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán

NLCN

4

Sử dụng phần mềm, xử lý dữ liệu, cập nhật công nghệ và xử lý lỗi

Ứng dụng phần mềm kế toán

PMKT

4

Ghi nhận, xử lý, lập báo cáo, tra cứu và lưu trữ dữ liệu

Sự hỗ trợ của lãnh đạo

HTLD

4

Quan tâm, đầu tư, đào tạo và khuyến khích số hóa kế toán

Ứng dụng hóa đơn điện tử

HDDT

4

Lập, gửi, nhận, lưu trữ hóa đơn và hỗ trợ kê khai thuế

Chất lượng thông tin kế toán

CLTTKT

4

Đầy đủ, chính xác, kịp thời, dễ hiểu và hữu ích cho ra quyết định

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu. Cronbach’s Alpha của các nhân tố dao động từ 0,755 đến 0,865; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến quan sát được giữ lại cho phân tích tiếp theo.

Bảng 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Thang đo

Cronbach’s Alpha

Kết luận

KSNB

0,812

Đạt

NLCN

0,755

Đạt

PMKT

0,860

Đạt

HTLD

0,865

Đạt

HDDT

0,818

Đạt

CLTTKT

0,861

Đạt

Nguồn: Nhóm tác giả phân tích

Phân tích EFA đối với các biến độc lập có KMO = 0,764 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Kết quả trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích 66,490%. Đối với biến phụ thuộc, KMO = 0,828, Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai trích 70,639%. Như vậy, cấu trúc thang đo phù hợp với mô hình nghiên cứu.

Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê với F = 92,917 và Sig. = 0,000. Hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0,674, nghĩa là năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán. Hệ số Durbin-Watson = 1,970, cho thấy mô hình không có dấu hiệu tự tương quan nghiêm trọng.

Bảng 4: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến

Nhân tố

B

Beta

Sig.

Mức tác động

KSNB

0,255

0,332

0,000

Mạnh nhất

NLCN

0,220

0,265

0,000

Thứ hai

HTLD

0,219

0,254

0,000

Thứ ba

PMKT

0,169

0,221

0,000

Thứ tư

HDDT

0,125

0,131

0,004

Thấp nhất

Nguồn: Nhóm tác giả phân tích

Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định:

CLTTKT = 0,332KSNB + 0,265NLCN + 0,254HTLD + 0,221PMKT + 0,131HDDT.

Kết quả cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán với Sig. < 0,05; do đó, các giả thuyết H1, H2, H3, H4 và H5 đều được chấp nhận. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Điều này cho thấy công nghệ chỉ phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp có quy trình phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và kiểm tra dữ liệu phù hợp. Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán đứng thứ hai, phản ánh vai trò quan trọng của người sử dụng trong vận hành hệ thống kế toán số. Sự hỗ trợ của lãnh đạo, phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử cũng có tác động tích cực, nhưng mức độ thấp hơn.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần ưu tiên hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong môi trường số thông qua phân quyền truy cập, phê duyệt nghiệp vụ, sao lưu dữ liệu và bảo mật hệ thống. Đây là nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng thông tin kế toán.

Thứ hai, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực công nghệ cho nhân viên kế toán. Kế toán viên cần được đào tạo về phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, xử lý dữ liệu và nhận diện rủi ro dữ liệu trong môi trường số.

Thứ ba, lãnh đạo doanh nghiệp cần chủ động hỗ trợ chuyển đổi số kế toán thông qua đầu tư phần mềm, thiết bị, hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân sự và khuyến khích đổi mới quy trình kế toán.

Thứ tư, doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động và trình độ nhân sự. Phần mềm cần được sử dụng đồng bộ với quy trình nhập liệu, kiểm tra và đối chiếu dữ liệu.

Thứ năm, hóa đơn điện tử cần được khai thác không chỉ để đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn để hỗ trợ quản lý chứng từ, đối chiếu doanh thu, kiểm soát dữ liệu đầu vào - đầu ra và nâng cao hiệu quả kê khai thuế.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, mô hình EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán.

Kết quả nghiên cứu khẳng định chuyển đổi số trong kế toán có tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số là nhân tố quan trọng nhất, tiếp theo là năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần triển khai chuyển đổi số kế toán theo hướng đồng bộ giữa công nghệ, con người, quy trình kiểm soát và vai trò của lãnh đạo.

Nghiên cứu còn hạn chế do dữ liệu được thu thập bằng bảng khảo sát và chưa phân tích sâu theo từng ngành nghề, khu vực hoặc quy mô doanh nghiệp. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu khảo sát, bổ sung các nhân tố như bảo mật dữ liệu, kế toán đám mây, trí tuệ nhân tạo trong kế toán và áp lực tuân thủ pháp lý.

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Tài chính. (2025). Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

2. Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

3. Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.

4. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: A ten-year update. Journal of Management Information Systems, 19(4), 9-30.

5. IFRS Foundation. (2018). Conceptual Framework for Financial Reporting.

6. Kusumawardhani, F. K., Ratmono, D., Wibowo, S. T., Darsono, D., Widyatmoko, S., & Rokhman, N. (2024). The impact of digitalization in accounting systems on information quality, cost reduction and decision making: Evidence from SMEs. International Journal of Data and Network Science, 8(2), 1111-1116.

7. Nguyen, T., Le-Anh, T., Nguyen Thi Hong, N., Huong Nguyen, L. T., & Nguyen Xuan, T. (2024). Digital transformation in accounting of Vietnamese small and medium enterprises. Journal of Financial Reporting and Accounting. https://doi.org/10.1108/JFRA-12-2023-0761.

8. Tornatzky, L. G., & Fleischer, M. (1990). The Processes of Technological Innovation. Lexington Books.

Ngày nhận bài: 18/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/6/2026; Ngày nhận: 5/7/2026

Các tin khác

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Việc phát triển mô hình không chỉ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về sự hài lòng công việc mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chính sách, cải thiện môi trường làm việc... từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động và hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, đổi mới sáng tạo trở thành một trong những động lực quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Đổi mới sáng tạo không chỉ giới hạn ở việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà còn bao gồm đổi mới quy trình, đổi mới quản trị, đổi mới mô hình kinh doanh và ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch trong đó cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong quá trình tổ chức, quản lý, khai thác và hưởng lợi từ hoạt động du lịch. Theo Ban Thư ký ASEAN (2016), du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch do cộng đồng sở hữu, vận hành và được quản lý hoặc điều phối ở cấp cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao phúc lợi cộng đồng, hỗ trợ sinh kế bền vững, bảo vệ các truyền thống văn hóa - xã hội cũng như tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương.
Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Trong cấu trúc kinh tế hiện đại, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy việc làm và tăng trưởng.
Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế đã trở thành một trong những định hướng chiến lược quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những nền kinh tế có độ mở lớn như Việt Nam
Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang định hình lại cách doanh nghiệp cá nhân hóa hành trình khách hàng, từ đề xuất sản phẩm đến giao tiếp và trải nghiệm mua sắm đa kênh
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất hiện nay đang ưu tiên áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và triệt tiêu các lãng phí phát sinh (Womack & Jones, 1996). Để phát huy hiệu quả toàn diện của mô hình này, hệ thống kế toán truyền thống cần thực hiện bước chuyển đổi sang kế toán tinh gọn.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ quản lý vận hành chung cư bao gồm nhiều hoạt động như quản lý tiện ích, bảo trì - sửa chữa, vệ sinh, an ninh và tổ chức các tiện ích phục vụ đời sống cư dân. Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sinh sống và mức độ hài lòng của cư dân.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam

Chuyển đổi số giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả vận hành, mở rộng khách hàng và cải thiện khả năng xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, hoạt động số hóa cũng đặt ra yêu cầu mới đối với quản trị rủi ro thanh khoản. Trong bối cảnh giao dịch ngân hàng diễn ra nhanh hơn trên nền tảng số, ngân hàng cần quản lý tốt dòng tiền, tiền gửi và khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống ngân hàn thương mại (NHTM) đóng vai trò then chốt trong ổn định tài chính. Giai đoạn 2019-2025, ngành ngân hàng Việt Nam chịu biến động mạnh về thanh khoản do COVID-19, lạm phát và lãi suất toàn cầu, trong khi tín dụng tăng bình quân 13-15%/năm (World Bank, 2025) tạo áp lực quản lý thanh khoản