Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguyễn Việt Thương, Lê Thị Cúc, Hồ Thúy Đậm,
Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Dương Thị Chín, Châu Anh Vũ, Dương Thị Ái
Sinh viên Trường Đại học Bình Dương
ThS. Nguyễn Thị Trang (Tác giả liên hệ)
Giảng viên Trường Đại học Bình Dương
Email: nttrang@bdu.edu.vn
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dữ liệu được thu thập từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.
Từ khóa: Chuyển đổi số, kế toán số, chất lượng thông tin kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hóa đơn điện tử
Abstract
This study investigates the effects of digital transformation in accounting on the quality of accounting information in small and medium-sized enterprises (SMEs). Data were collected from 223 valid questionnaires and analyzed using SPSS, employing cronbach's alpha, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results reveal that internal control in a digital environment, accountants' technological competence, top management support, accounting software adoption, and electronic invoicing significantly and positively influence accounting information quality. Among these factors, internal control in a digital environment has the strongest effect. Based on the findings, the study provides practical implications for improving accounting information quality to support SMEs in their digital transformation journey.
Keywords: Digital transformation, digital accounting, accounting information quality, small and medium-sized enterprises (SMEs), electronic invoicing
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng thông tin kế toán là nền tảng phục vụ quyết định của nhà quản trị, cơ quan thuế, nhà đầu tư và các bên liên quan. DeLone và McLean (2003) xem chất lượng thông tin là một thành phần quan trọng trong đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin. Khung khái niệm về báo cáo tài chính của IFRS cũng nhấn mạnh thông tin tài chính hữu ích cần bảo đảm tính thích hợp, trình bày trung thực, có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy chuyển đổi số có tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Nguyen và cộng sự (2024) chỉ ra rằng chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi sự hỗ trợ của lãnh đạo, mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin, định hướng chiến lược và nhận thức tổ chức, từ đó tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Kusumawardhani và cộng sự (2024) cũng cho thấy số hóa hệ thống kế toán góp phần nâng cao chất lượng thông tin, giảm chi phí và hỗ trợ ra quyết định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục hoàn thiện quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử thông qua Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC, việc nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến chất lượng thông tin kế toán càng có ý nghĩa thực tiễn (Chính phủ, 2025; Bộ Tài chính, 2025).
Xuất phát từ đó, nghiên cứu này phân tích tác động của 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo và ứng dụng hóa đơn điện tử đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chuyển đổi số trong kế toán được hiểu là quá trình ứng dụng công nghệ số vào hoạt động ghi nhận, xử lý, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin kế toán. Trong doanh nghiệp, quá trình này thường được thể hiện thông qua phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, kê khai thuế điện tử, lưu trữ dữ liệu số và các công cụ hỗ trợ phân tích tài chính.
Chất lượng thông tin kế toán phản ánh mức độ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng. Trong nghiên cứu này, chất lượng thông tin kế toán được đo lường thông qua bốn khía cạnh: tính đầy đủ và phù hợp, độ chính xác và đáng tin cậy, tính kịp thời, tính dễ hiểu và thuận tiện cho ra quyết định. Trên cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989), khung công nghệ - tổ chức - môi trường (Tornatzky & Fleischer, 1990) và các nghiên cứu trước, nghiên cứu đề xuất năm giả thuyết sau:
Bảng 1: Giả thuyết nghiên cứu
|
Giả thuyết |
Nội dung |
Kỳ vọng |
|
H1 |
Ứng dụng phần mềm kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. |
+ |
|
H2 |
Ứng dụng hóa đơn điện tử tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. |
+ |
|
H3 |
Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. |
+ |
|
H4 |
Kiểm soát nội bộ trong môi trường số tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. |
+ |
|
H5 |
Sự hỗ trợ của lãnh đạo tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. |
+ |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Mô hình hồi quy đề xuất:
CLTTKT = β0 + β1KSNB + β2NLCN + β3PMKT + β4HTLD + β5HDDT + ε.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Bảng hỏi được thiết kế theo thang Likert 5 mức, từ 1 - “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 - “Hoàn toàn đồng ý”. Dữ liệu gồm 223 phiếu khảo sát hợp lệ, được xử lý bằng SPSS qua các bước: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến.
Mô hình gồm 5 biến độc lập: kiểm soát nội bộ trong môi trường số (KSNB), năng lực công nghệ của nhân viên kế toán (NLCN), ứng dụng phần mềm kế toán (PMKT), sự hỗ trợ của lãnh đạo (HTLD) và ứng dụng hóa đơn điện tử (HDDT). Biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT), gồm 4 biến quan sát CLTTKT1-CLTTKT4.
Bảng 2: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu
|
Nhân tố |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
|
Kiểm soát nội bộ trong môi trường số |
KSNB |
4 |
Phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và truy vết dữ liệu |
|
Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán |
NLCN |
4 |
Sử dụng phần mềm, xử lý dữ liệu, cập nhật công nghệ và xử lý lỗi |
|
Ứng dụng phần mềm kế toán |
PMKT |
4 |
Ghi nhận, xử lý, lập báo cáo, tra cứu và lưu trữ dữ liệu |
|
Sự hỗ trợ của lãnh đạo |
HTLD |
4 |
Quan tâm, đầu tư, đào tạo và khuyến khích số hóa kế toán |
|
Ứng dụng hóa đơn điện tử |
HDDT |
4 |
Lập, gửi, nhận, lưu trữ hóa đơn và hỗ trợ kê khai thuế |
|
Chất lượng thông tin kế toán |
CLTTKT |
4 |
Đầy đủ, chính xác, kịp thời, dễ hiểu và hữu ích cho ra quyết định |
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu. Cronbach’s Alpha của các nhân tố dao động từ 0,755 đến 0,865; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến quan sát được giữ lại cho phân tích tiếp theo.
Bảng 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
|
Thang đo |
Cronbach’s Alpha |
Kết luận |
|
KSNB |
0,812 |
Đạt |
|
NLCN |
0,755 |
Đạt |
|
PMKT |
0,860 |
Đạt |
|
HTLD |
0,865 |
Đạt |
|
HDDT |
0,818 |
Đạt |
|
CLTTKT |
0,861 |
Đạt |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích
Phân tích EFA đối với các biến độc lập có KMO = 0,764 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Kết quả trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích 66,490%. Đối với biến phụ thuộc, KMO = 0,828, Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai trích 70,639%. Như vậy, cấu trúc thang đo phù hợp với mô hình nghiên cứu.
Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê với F = 92,917 và Sig. = 0,000. Hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0,674, nghĩa là năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán. Hệ số Durbin-Watson = 1,970, cho thấy mô hình không có dấu hiệu tự tương quan nghiêm trọng.
Bảng 4: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến
|
Nhân tố |
B |
Beta |
Sig. |
Mức tác động |
|
KSNB |
0,255 |
0,332 |
0,000 |
Mạnh nhất |
|
NLCN |
0,220 |
0,265 |
0,000 |
Thứ hai |
|
HTLD |
0,219 |
0,254 |
0,000 |
Thứ ba |
|
PMKT |
0,169 |
0,221 |
0,000 |
Thứ tư |
|
HDDT |
0,125 |
0,131 |
0,004 |
Thấp nhất |
Nguồn: Nhóm tác giả phân tích
Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định:
CLTTKT = 0,332KSNB + 0,265NLCN + 0,254HTLD + 0,221PMKT + 0,131HDDT.
Kết quả cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán với Sig. < 0,05; do đó, các giả thuyết H1, H2, H3, H4 và H5 đều được chấp nhận. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Điều này cho thấy công nghệ chỉ phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp có quy trình phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và kiểm tra dữ liệu phù hợp. Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán đứng thứ hai, phản ánh vai trò quan trọng của người sử dụng trong vận hành hệ thống kế toán số. Sự hỗ trợ của lãnh đạo, phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử cũng có tác động tích cực, nhưng mức độ thấp hơn.
HÀM Ý QUẢN TRỊ
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần ưu tiên hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong môi trường số thông qua phân quyền truy cập, phê duyệt nghiệp vụ, sao lưu dữ liệu và bảo mật hệ thống. Đây là nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng thông tin kế toán.
Thứ hai, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực công nghệ cho nhân viên kế toán. Kế toán viên cần được đào tạo về phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, xử lý dữ liệu và nhận diện rủi ro dữ liệu trong môi trường số.
Thứ ba, lãnh đạo doanh nghiệp cần chủ động hỗ trợ chuyển đổi số kế toán thông qua đầu tư phần mềm, thiết bị, hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân sự và khuyến khích đổi mới quy trình kế toán.
Thứ tư, doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động và trình độ nhân sự. Phần mềm cần được sử dụng đồng bộ với quy trình nhập liệu, kiểm tra và đối chiếu dữ liệu.
Thứ năm, hóa đơn điện tử cần được khai thác không chỉ để đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn để hỗ trợ quản lý chứng từ, đối chiếu doanh thu, kiểm soát dữ liệu đầu vào - đầu ra và nâng cao hiệu quả kê khai thuế.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, mô hình EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán.
Kết quả nghiên cứu khẳng định chuyển đổi số trong kế toán có tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số là nhân tố quan trọng nhất, tiếp theo là năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần triển khai chuyển đổi số kế toán theo hướng đồng bộ giữa công nghệ, con người, quy trình kiểm soát và vai trò của lãnh đạo.
Nghiên cứu còn hạn chế do dữ liệu được thu thập bằng bảng khảo sát và chưa phân tích sâu theo từng ngành nghề, khu vực hoặc quy mô doanh nghiệp. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu khảo sát, bổ sung các nhân tố như bảo mật dữ liệu, kế toán đám mây, trí tuệ nhân tạo trong kế toán và áp lực tuân thủ pháp lý.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Tài chính. (2025). Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
2. Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.
4. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: A ten-year update. Journal of Management Information Systems, 19(4), 9-30.
5. IFRS Foundation. (2018). Conceptual Framework for Financial Reporting.
6. Kusumawardhani, F. K., Ratmono, D., Wibowo, S. T., Darsono, D., Widyatmoko, S., & Rokhman, N. (2024). The impact of digitalization in accounting systems on information quality, cost reduction and decision making: Evidence from SMEs. International Journal of Data and Network Science, 8(2), 1111-1116.
7. Nguyen, T., Le-Anh, T., Nguyen Thi Hong, N., Huong Nguyen, L. T., & Nguyen Xuan, T. (2024). Digital transformation in accounting of Vietnamese small and medium enterprises. Journal of Financial Reporting and Accounting. https://doi.org/10.1108/JFRA-12-2023-0761.
8. Tornatzky, L. G., & Fleischer, M. (1990). The Processes of Technological Innovation. Lexington Books.
| Ngày nhận bài: 18/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/6/2026; Ngày nhận: 5/7/2026 |
Các tin khác
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam
Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn
Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam