Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu - Trao đổi 16:47 | 13/07/2026
Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ ghi nhận, xử lý, lưu trữ đến cung cấp thông tin. Việc ứng dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, khai báo thuế điện tử và dữ liệu số giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo kịp thời hơn. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số kế toán có ý nghĩa quan trọng nhưng cũng đặt ra thách thức do hạn chế về tài chính, nhân sự, hạ tầng công nghệ và khả năng kiểm soát dữ liệu.

Nguyễn Việt Thương, Lê Thị Cúc, Hồ Thúy Đậm,

Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Dương Thị Chín, Châu Anh Vũ, Dương Thị Ái

Sinh viên Trường Đại học Bình Dương

ThS. Nguyễn Thị Trang (Tác giả liên hệ)

Giảng viên Trường Đại học Bình Dương

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dữ liệu được thu thập từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ và xử lý bằng SPSS thông qua Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số.

Từ khóa: Chuyển đổi số, kế toán số, chất lượng thông tin kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hóa đơn điện tử

Abstract

This study investigates the effects of digital transformation in accounting on the quality of accounting information in small and medium-sized enterprises (SMEs). Data were collected from 223 valid questionnaires and analyzed using SPSS, employing cronbach's alpha, exploratory factor analysis (EFA), and multiple linear regression. The results reveal that internal control in a digital environment, accountants' technological competence, top management support, accounting software adoption, and electronic invoicing significantly and positively influence accounting information quality. Among these factors, internal control in a digital environment has the strongest effect. Based on the findings, the study provides practical implications for improving accounting information quality to support SMEs in their digital transformation journey.

Keywords: Digital transformation, digital accounting, accounting information quality, small and medium-sized enterprises (SMEs), electronic invoicing

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng thông tin kế toán là nền tảng phục vụ quyết định của nhà quản trị, cơ quan thuế, nhà đầu tư và các bên liên quan. DeLone và McLean (2003) xem chất lượng thông tin là một thành phần quan trọng trong đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin. Khung khái niệm về báo cáo tài chính của IFRS cũng nhấn mạnh thông tin tài chính hữu ích cần bảo đảm tính thích hợp, trình bày trung thực, có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy chuyển đổi số có tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Nguyen và cộng sự (2024) chỉ ra rằng chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi sự hỗ trợ của lãnh đạo, mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin, định hướng chiến lược và nhận thức tổ chức, từ đó tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Kusumawardhani và cộng sự (2024) cũng cho thấy số hóa hệ thống kế toán góp phần nâng cao chất lượng thông tin, giảm chi phí và hỗ trợ ra quyết định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục hoàn thiện quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử thông qua Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC, việc nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến chất lượng thông tin kế toán càng có ý nghĩa thực tiễn (Chính phủ, 2025; Bộ Tài chính, 2025).

Xuất phát từ đó, nghiên cứu này phân tích tác động của 5 nhân tố gồm kiểm soát nội bộ trong môi trường số, năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo và ứng dụng hóa đơn điện tử đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chuyển đổi số trong kế toán được hiểu là quá trình ứng dụng công nghệ số vào hoạt động ghi nhận, xử lý, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin kế toán. Trong doanh nghiệp, quá trình này thường được thể hiện thông qua phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, kê khai thuế điện tử, lưu trữ dữ liệu số và các công cụ hỗ trợ phân tích tài chính.

Chất lượng thông tin kế toán phản ánh mức độ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng. Trong nghiên cứu này, chất lượng thông tin kế toán được đo lường thông qua bốn khía cạnh: tính đầy đủ và phù hợp, độ chính xác và đáng tin cậy, tính kịp thời, tính dễ hiểu và thuận tiện cho ra quyết định. Trên cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin (DeLone và McLean, 2003), mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989), khung công nghệ - tổ chức - môi trường (Tornatzky & Fleischer, 1990) và các nghiên cứu trước, nghiên cứu đề xuất năm giả thuyết sau:

Bảng 1: Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết

Nội dung

Kỳ vọng

H1

Ứng dụng phần mềm kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H2

Ứng dụng hóa đơn điện tử tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H3

Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H4

Kiểm soát nội bộ trong môi trường số tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

H5

Sự hỗ trợ của lãnh đạo tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán.

+

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

Mô hình hồi quy đề xuất:

CLTTKT = β0 + β1KSNB + β2NLCN + β3PMKT + β4HTLD + β5HDDT + ε.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Bảng hỏi được thiết kế theo thang Likert 5 mức, từ 1 - “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 - “Hoàn toàn đồng ý”. Dữ liệu gồm 223 phiếu khảo sát hợp lệ, được xử lý bằng SPSS qua các bước: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến.

Mô hình gồm 5 biến độc lập: kiểm soát nội bộ trong môi trường số (KSNB), năng lực công nghệ của nhân viên kế toán (NLCN), ứng dụng phần mềm kế toán (PMKT), sự hỗ trợ của lãnh đạo (HTLD) và ứng dụng hóa đơn điện tử (HDDT). Biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT), gồm 4 biến quan sát CLTTKT1-CLTTKT4.

Bảng 2: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu

Nhân tố

Mã hóa

Số biến quan sát

Nội dung đo lường chính

Kiểm soát nội bộ trong môi trường số

KSNB

4

Phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và truy vết dữ liệu

Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán

NLCN

4

Sử dụng phần mềm, xử lý dữ liệu, cập nhật công nghệ và xử lý lỗi

Ứng dụng phần mềm kế toán

PMKT

4

Ghi nhận, xử lý, lập báo cáo, tra cứu và lưu trữ dữ liệu

Sự hỗ trợ của lãnh đạo

HTLD

4

Quan tâm, đầu tư, đào tạo và khuyến khích số hóa kế toán

Ứng dụng hóa đơn điện tử

HDDT

4

Lập, gửi, nhận, lưu trữ hóa đơn và hỗ trợ kê khai thuế

Chất lượng thông tin kế toán

CLTTKT

4

Đầy đủ, chính xác, kịp thời, dễ hiểu và hữu ích cho ra quyết định

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu. Cronbach’s Alpha của các nhân tố dao động từ 0,755 đến 0,865; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến quan sát được giữ lại cho phân tích tiếp theo.

Bảng 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Thang đo

Cronbach’s Alpha

Kết luận

KSNB

0,812

Đạt

NLCN

0,755

Đạt

PMKT

0,860

Đạt

HTLD

0,865

Đạt

HDDT

0,818

Đạt

CLTTKT

0,861

Đạt

Nguồn: Nhóm tác giả phân tích

Phân tích EFA đối với các biến độc lập có KMO = 0,764 và kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Kết quả trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích 66,490%. Đối với biến phụ thuộc, KMO = 0,828, Sig. = 0,000 và một nhân tố được trích với tổng phương sai trích 70,639%. Như vậy, cấu trúc thang đo phù hợp với mô hình nghiên cứu.

Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê với F = 92,917 và Sig. = 0,000. Hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0,674, nghĩa là năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán. Hệ số Durbin-Watson = 1,970, cho thấy mô hình không có dấu hiệu tự tương quan nghiêm trọng.

Bảng 4: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến

Nhân tố

B

Beta

Sig.

Mức tác động

KSNB

0,255

0,332

0,000

Mạnh nhất

NLCN

0,220

0,265

0,000

Thứ hai

HTLD

0,219

0,254

0,000

Thứ ba

PMKT

0,169

0,221

0,000

Thứ tư

HDDT

0,125

0,131

0,004

Thấp nhất

Nguồn: Nhóm tác giả phân tích

Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định:

CLTTKT = 0,332KSNB + 0,265NLCN + 0,254HTLD + 0,221PMKT + 0,131HDDT.

Kết quả cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán với Sig. < 0,05; do đó, các giả thuyết H1, H2, H3, H4 và H5 đều được chấp nhận. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số có tác động mạnh nhất. Điều này cho thấy công nghệ chỉ phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp có quy trình phân quyền, phê duyệt, sao lưu, bảo mật và kiểm tra dữ liệu phù hợp. Năng lực công nghệ của nhân viên kế toán đứng thứ hai, phản ánh vai trò quan trọng của người sử dụng trong vận hành hệ thống kế toán số. Sự hỗ trợ của lãnh đạo, phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử cũng có tác động tích cực, nhưng mức độ thấp hơn.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần ưu tiên hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong môi trường số thông qua phân quyền truy cập, phê duyệt nghiệp vụ, sao lưu dữ liệu và bảo mật hệ thống. Đây là nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng thông tin kế toán.

Thứ hai, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực công nghệ cho nhân viên kế toán. Kế toán viên cần được đào tạo về phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, xử lý dữ liệu và nhận diện rủi ro dữ liệu trong môi trường số.

Thứ ba, lãnh đạo doanh nghiệp cần chủ động hỗ trợ chuyển đổi số kế toán thông qua đầu tư phần mềm, thiết bị, hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân sự và khuyến khích đổi mới quy trình kế toán.

Thứ tư, doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động và trình độ nhân sự. Phần mềm cần được sử dụng đồng bộ với quy trình nhập liệu, kiểm tra và đối chiếu dữ liệu.

Thứ năm, hóa đơn điện tử cần được khai thác không chỉ để đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn để hỗ trợ quản lý chứng từ, đối chiếu doanh thu, kiểm soát dữ liệu đầu vào - đầu ra và nâng cao hiệu quả kê khai thuế.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã phân tích tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả từ 223 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, mô hình EFA phù hợp và mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Năm nhân tố trong mô hình giải thích được 67,4% sự biến thiên của chất lượng thông tin kế toán.

Kết quả nghiên cứu khẳng định chuyển đổi số trong kế toán có tác động tích cực đến chất lượng thông tin kế toán. Trong đó, kiểm soát nội bộ trong môi trường số là nhân tố quan trọng nhất, tiếp theo là năng lực công nghệ của nhân viên kế toán, sự hỗ trợ của lãnh đạo, ứng dụng phần mềm kế toán và ứng dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần triển khai chuyển đổi số kế toán theo hướng đồng bộ giữa công nghệ, con người, quy trình kiểm soát và vai trò của lãnh đạo.

Nghiên cứu còn hạn chế do dữ liệu được thu thập bằng bảng khảo sát và chưa phân tích sâu theo từng ngành nghề, khu vực hoặc quy mô doanh nghiệp. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu khảo sát, bổ sung các nhân tố như bảo mật dữ liệu, kế toán đám mây, trí tuệ nhân tạo trong kế toán và áp lực tuân thủ pháp lý.

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Tài chính. (2025). Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

2. Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

3. Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.

4. DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: A ten-year update. Journal of Management Information Systems, 19(4), 9-30.

5. IFRS Foundation. (2018). Conceptual Framework for Financial Reporting.

6. Kusumawardhani, F. K., Ratmono, D., Wibowo, S. T., Darsono, D., Widyatmoko, S., & Rokhman, N. (2024). The impact of digitalization in accounting systems on information quality, cost reduction and decision making: Evidence from SMEs. International Journal of Data and Network Science, 8(2), 1111-1116.

7. Nguyen, T., Le-Anh, T., Nguyen Thi Hong, N., Huong Nguyen, L. T., & Nguyen Xuan, T. (2024). Digital transformation in accounting of Vietnamese small and medium enterprises. Journal of Financial Reporting and Accounting. https://doi.org/10.1108/JFRA-12-2023-0761.

8. Tornatzky, L. G., & Fleischer, M. (1990). The Processes of Technological Innovation. Lexington Books.

Ngày nhận bài: 18/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 25/6/2026; Ngày nhận: 5/7/2026

Các tin khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán PayPal của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đồng Nai

Kinh tế số và thương mại điện tử phát triển thúc đẩy nhu cầu thanh toán điện tử, trong đó PayPal giữ vai trò đáng chú ý trong giao dịch trực tuyến và xuyên biên giới.
Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Xu hướng nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy việc duy trì sử dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Phân tích trắc lượng thư mục và hàm ý quản trị

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative Artificial Intelligence - GenAI), đặc biệt từ khi ChatGPT ra đời vào cuối năm 2022, đã thúc đẩy ứng dụng công nghệ này trong nhiều lĩnh vực như: giáo dục, kinh doanh, y tế, du lịch và dịch vụ.
Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

Đào tạo liên ngành trong các chương trình marketing bậc đại học: Từ tích hợp học phần đến phát triển năng lực

3 chương trình đào tạo được triển khai tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), gồm: Marketing hệ đại trà, Marketing chất lượng cao định hướng marketing số và Quan hệ công chúng, tạo thành một trường hợp phù hợp để xem xét thực tiễn đào tạo liên ngành bậc cử nhân.
Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Tác động của văn hóa học tập tổ chức theo cảm nhận của nhân viên đến hiệu suất thích ứng của nhân viên trong bối cảnh chuyển đổi số

Chuyển đổi số không chỉ là việc áp dụng các công nghệ số riêng lẻ hay số hóa quy trình hiện có, mà còn là quá trình tái cấu trúc phương thức vận hành, cơ chế phối hợp, quy trình ra quyết định và cách thức tạo ra giá trị.
Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số trong quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Thực trạng và hàm ý chính sách

Chuyển đổi số góp phần hiện đại hóa quản lý tài sản công, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và minh bạch hóa thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi xanh ở Việt Nam: Thực trạng, điểm nghẽn và hàm ý chính sách

Chuyển đổi xanh không chỉ tạo ra ngành nghề mới mà còn làm thay đổi nội dung công việc và yêu cầu năng lực của nhiều nghề hiện hữu. Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam trước yêu cầu chuyển đổi xanh, từ đó nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất hàm ý chính sách phát triển nguồn nhân lực xanh.
Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Tác động của thu hồi đất đến sinh kế hộ gia đình và giải pháp phục hồi bền vững tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Xã Tràng Định được thành lập từ ngày 1/7/2025 trên cơ sở sắp xếp 3 xã Đề Thám, Hùng Sơn và Hùng Việt của huyện Tràng Định cũ. Xã Tràng Định hiện có 11.846,01 ha, 12 thôn bản, 2.595 hộ với 11.276 nhân khẩu; người Tày và người Nùng chiếm đa số.
Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển đổi số tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Chuyển đổi số đang trở thành động lực quan trọng của đổi mới quản trị và phát triển kinh tế - xã hội. Trong khu vực công, chuyển đổi số không chỉ là ứng dụng công nghệ mà còn gắn liền với đổi mới quy trình, phương thức quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm phục vụ người dân, doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Quản trị cửa khẩu thông minh theo tiếp cận Smart tại tỉnh Lạng Sơn

Độ trễ và sự bất định tại biên giới làm gia tăng chi phí giao dịch, qua đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa. Hiệu quả cải cách cửa khẩu vì thế cần được đánh giá bằng thời gian xử lý và độ ổn định của toàn bộ quá trình vận chuyển, giao nhận, thay vì chỉ dựa vào số lượng thiết bị được đầu tư.
Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Hiệu ứng lan tỏa trong chi tiêu công giữa các quốc gia châu Á

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, chính sách tài khóa của một quốc gia không chỉ tạo ra tác động trong phạm vi nội địa mà còn có khả năng ảnh hưởng đến các nền kinh tế khác