Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu - Trao đổi 16:52 | 13/07/2026
Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất hiện nay đang ưu tiên áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và triệt tiêu các lãng phí phát sinh (Womack & Jones, 1996). Để phát huy hiệu quả toàn diện của mô hình này, hệ thống kế toán truyền thống cần thực hiện bước chuyển đổi sang kế toán tinh gọn.

ThS. Phan Văn Tiền (Tác giả liên hệ)

Trường Đại học Bình Dương

Email: pv.tien@bdu.edu.vn

ThS. Võ Minh Phụng

Công ty TNHH Rheem Việt Nam

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố. Thực hiện khảo sát 215 doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất này xếp theo mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Lãnh đạo doanh nghiệp; (3) Văn hóa doanh nghiệp; (4) Nhân viên kế toán; (5) Chi phí triển khai hợp lý và (6) Mục tiêu chiến lược. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất từng bước triển khai kế toán tinh gọn phù hợp với điều kiện nguồn lực và định hướng phát triển.

Từ khóa: Tinh gọn, kế toán tinh gọn, áp dụng kế toán tinh gọn, doanh nghiệp sản xuất

Abstract

This study investigates the determinants of lean accounting adoption among manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City, Viet Nam, and evaluates the relative influence of each determinant. Data were collected from 215 manufacturing enterprises through a structured survey and analyzed using quantitative research methods. The findings indicate that six factors significantly influence the adoption of lean accounting. In descending order of their impact, these factors are firm size, top management commitment, organizational culture, accountants' competence, implementation cost, and strategic orientation. Among these, firm size is identified as the most influential determinant. Based on the empirical findings, the study proposes several managerial implications to facilitate the effective adoption of lean accounting in manufacturing enterprises, taking into account their resource availability and strategic development objectives.

Keywords: Lean, lean accounting, lean accounting adoption, manufacturing enterprises, organizational culture, top management commitment

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc chuyển đổi sang kế toán tinh gọn không chỉ giúp loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị trong quy trình tài chính mà còn cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác, hỗ trợ đắc lực cho các quyết định quản trị hiện đại trong môi trường kinh doanh biến động (Maskell, Baggaley, & Grasso, 2011; Fullerton, Kennedy, & Widener, 2014). Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến KTTG trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam nhưng phần lớn công trình mới dừng lại ở việc mô tả lợi ích, rào cản hoặc đề xuất giải pháp chung. Các bằng chứng định lượng về những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng KTTG tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong bối cảnh TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có mật độ doanh nghiệp sản xuất và mức độ cạnh tranh cao nhưng vẫn còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm, đồng thời cung cấp cơ sở cho các hàm ý quản trị phù hợp với điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp sản xuất.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Kế toán tinh gọn

Theo Maskell (2000), “KTTG nhằm mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho những người đang thực hiện và duy trì sản xuất tinh gọn”. KTTG là một phương pháp kế toán mới xuất phát từ sự quan tâm ngày càng tăng của các tổ chức trong việc nắm bắt văn hóa của tư duy tinh gọn (Lãnh Thị Hòa, 2025). Theo Maskell & Baggaley (2006), KTTG đóng vai trò là công cụ tái cấu trúc quy trình giúp loại bỏ lãng phí, đồng thời đo lường toàn diện chuỗi giá trị từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khi giao hàng. Nền tảng của mô hình này dựa trên tính đơn giản, quản lý trực quan và định hướng vào giá trị khách hàng, tạo cơ sở để giám sát hiệu quả các hoạt động tinh gọn và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động một cách tối ưu.

Lợi ích của kế toán tinh gọn

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Sâm (2022) cho thấy, việc áp dụng KTTG góp phần thay đổi căn bản các quy trình kế toán, kiểm soát và đo lường nhằm thúc đẩy hoạt động cải tiến và đổi mới trong doanh nghiệp. Đồng thời, KTTG còn hỗ trợ cung cấp thông tin phù hợp cho công tác kiểm soát và ra quyết định, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về giá trị khách hàng, đánh giá chính xác tác động tài chính và hạn chế các hoạt động gây lãng phí. Theo Maskell (2020), KTTG hướng đến việc đồng bộ hóa hệ thống báo cáo nội bộ với triết lý tinh gọn, cung cấp thông tin kịp thời và cụ thể theo đúng nhu cầu của khách hàng nội bộ. Nhờ vậy, nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định điều hành hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lược tinh gọn của tổ chức.

GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết nền Lý thuyết bất định, Lý thuyết lan tỏa đổi mới, Lý thuyết phân tích chi phí - lợi ích và trên kết quả thực nghiệm trong và ngoài nước của Doan (2012), Rehman và cộng sự (2021), Ali và cộng sự (2021), Kumar và Kumar (2014), Ngô Thị Hải Châu (2023), Lê Thị Thúy Huyền và cộng sự (2025)…, tác giả tiến hành xây dựng các giả thuyết này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất, cụ thể các giả thuyết như sau:

H1: Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

H2: Lãnh đạo doanh nghiệp có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

H3: Nhân viên kế toán có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

H4: Văn hóa doanh nghiệp có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

H5: Chi phí triển khai hợp lý có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

H6: Mục tiêu chiến lược có tác động tích cực (+) đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Mô hình nghiên cứu

Từ việc xây dựng các giả thuyết, mô hình nghiên cứu đề xuất thể hiện mối quan hệ giữa 6 nhân tố độc lập và biến phụ thuộc là áp dụng KTTG của doanh nghiệp sản xuất như Hình 1. Các mối quan hệ được minh họa bằng các giả thuyết từ H1 đến H6, phản ánh kỳ vọng tác động tích cực của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc.

Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc trực tuyến (Google Form), gửi đến giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ có thẩm quyền tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh từ tháng 02 đến tháng 03/2026; với 215 phiếu phát ra và 198 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ 92,09%). Các biến nghiên cứu được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS theo trình tự: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm định Cronbach’s Alpha

Trong nghiên cứu này, các biến quan sát của các biến độc lập và biến phụ thuộc được lựa chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Kết quả nghiên cứu Bảng 1 chứng tỏ các biến trong mô hình nghiên cứu đều đáng tin cậy.

Bảng 1: Kiểm định Cronbach’s alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc

Biến kiểm định độ tin cậy

Số quan sát

Cronbach's Alpha

1. Quy mô doanh nghiệp (QM)

3

0,786

2. Lãnh đạo doanh nghiệp (LD)

5

0,837

3. Nhân viên kế toán (NV)

4

0,878

4. Văn hóa doanh nghiệp (VH)

3

0,820

5. Chi phí triển khai hợp lý (CP)

3

0,781

6. Mục tiêu chiến lược (MT)

4

0,894

7. Khả năng áp dụng KTTG (AD)

4

0,854

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm tác giả

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến độc lập

Kết quả phân tích cho thấy, hệ số KMO đạt 0,740, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000, cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính đáng kể và đáp ứng điều kiện thực hiện EFA. Đồng thời, kết quả phương sai trích cho thấy có 6 nhân tố có Eigenvalue > 1, giải thích 72,482%, nghĩa là 6 nhân tố trích được giải thích hơn 72% biến thiên dữ liệu. Bên cạnh đó, kết quả xoay nhân tố cho thấy tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,78, đảm bảo giá trị hội tụ và không có biến nào bị loại bỏ.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến phụ thuộc

Đối với thang đo biến phụ thuộc, hệ số KMO đạt 0,820 và Sig. = 0,000, khẳng định các biến quan sát có tương quan tuyến tính, đủ điều kiện để phân tích EFA. Đồng thời, kết quả phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc xác định một nhân tố duy nhất có Eigenvalue = 2,788 > 1, giải thích 69,703% tổng phương sai vượt ngưỡng 50%.

Phân tích hồi quy

Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy bội

Mô hình

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ số hồi quy chuẩn hóa

Giá trị t

Mức ý nghĩa (Sig.)

B

Sai số

Beta

1

(Hằng số)

(0,093)

0,200

(0,466)

0,642

QM

0,225

0,037

0,287

6,007

0,000

LD

0,228

0,036

0,261

6,322

0,000

VH

0,198

0,040

0,223

4,965

0,000

NV

0,179

0,038

0,212

4,674

0,000

CP

0,157

0,036

0,185

4,407

0,000

MT

0,101

0,043

0,103

2,366

0,019

R2 hiệu chỉnh 72,6%

Durbin Watson: 2,068

Sig.: 0,000

F=88,123

a. Dependent Variable: AD

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm tác giả

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, cả 6 biến độc lập đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc (Sig. < 0,05). Trong đó: Quy mô doanh nghiệp (QM) có ảnh hưởng mạnh nhất (với β = 0,287; Sig. = 0,000); tiếp đến là Lãnh đạo doanh nghiệp (LD) cũng thể hiện vai trò quan trọng (với β = 0,261; Sig. = 0,000); Văn hóa doanh nghiệp (VH) (với β = 0,223; Sig. = 0,000); Nhân viên kế toán (NV) (với β = 0,212; Sig. = 0,000); Chi phí triển khai hợp lý (CP) (với β = 0,185; Sig. = 0,000) và Mục tiêu chiến lược (MT) có tác động thấp nhất nhưng vẫn có ý nghĩa (với β = 0,103; Sig. = 0,019). Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định:

AD = 0,287*QM+0,261*LD+0,223*VH+0,212*NV +0,185*CP +0,103*MT

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng áp dụng KTTG, phù hợp với nhận định của Doan (2012), phản ánh thực tế rằng tiềm lực tài chính và nhu cầu quản trị phức tạp là tiền đề để doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư chuyển đổi hệ thống. Bên cạnh đó, vai trò của lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp được xác nhận là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch từ kế toán truyền thống sang kế toán tinh gọn, bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lập luận của Rehman và cộng sự (2021).

Về chi phí triển khai, nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt so với Kumar và Kumar (2014) và Rehman và cộng sự (2021) khi cho rằng chi phí là rào cản hàng đầu. Tại bối cảnh TP. Hồ Chí Minh, các nhà quản trị có xu hướng đánh giá chi phí trong mối tương quan với lợi ích tài chính dài hạn, thay vì xem đó là trở ngại tức thời. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra yêu cầu chuyển dịch vai trò của nhân viên kế toán từ thực hiện nghiệp vụ thuần túy sang tư vấn chiến lược, có khả năng phân tích dòng giá trị và hỗ trợ ra quyết định trong môi trường sản xuất năng động.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTTG tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, về quy mô doanh nghiệp, doanh nghiệp có quy mô lớn cần phát huy lợi thế về nguồn vốn và nhân lực dồi dào để đầu tư vào các hệ thống quản trị hiện đại nhằm hỗ trợ báo cáo theo dòng giá trị một cách đồng bộ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên thực hiện theo lộ trình từng bước, ưu tiên các giải pháp linh hoạt để bảo đảm phù hợp với năng lực tài chính và quản lý.

Thứ hai, về lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạo phải tiên phong thay đổi tư duy từ “kiểm soát” sang “hỗ trợ cải tiến”, cam kết nguồn lực dài hạn và trực tiếp dẫn dắt quá trình chuyển đổi. Cần thiết lập chính sách khuyến khích và cơ chế khen thưởng rõ ràng để giảm bớt phản kháng tâm lý, tạo động lực cho nhân viên yên tâm tham gia vận hành hệ thống kế toán mới.

Thứ ba, về văn hóa doanh nghiệp, cần xây dựng môi trường làm việc dựa trên tinh thần hợp tác, cải tiến liên tục (Kaizen) và sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bộ phận. Việc chuyển dịch từ cơ cấu phân cấp chiều dọc sang quản lý theo dòng giá trị theo chiều ngang sẽ giúp gắn kết nhân viên với mục tiêu chung, tạo nền tảng văn hóa vững chắc để KTTG vận hành hiệu quả.

Thứ tư, về đội ngũ nhân viên kế toán, cần đào tạo lại đội ngũ kế toán vững nghiệp vụ tài chính gắn liền với am hiểu tường tận quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Khi làm chủ các công cụ tinh gọn, nhân viên kế toán sẽ chuyển từ vai trò ghi chép sổ sách thuần túy thành “cố vấn chiến lược”, có khả năng phân tích dòng giá trị để cung cấp thông tin kịp thời hỗ trợ ra quyết định.

Thứ năm, về chi phí triển khai hợp lý, doanh nghiệp nên thực hiện phân tích chi phí - lợi ích một cách khoa học và ứng dụng công nghệ số để đảm bảo tính kinh tế khi đầu tư. Việc triển khai thí điểm tại các ô sản xuất trước khi nhân rộng toàn hệ thống giúp kiểm soát tốt chi phí đầu tư ban đầu, đồng thời sớm chứng minh được hiệu quả tài chính thực tế của mô hình.

Thứ sáu, về mục tiêu chiến lược, việc áp dụng KTTG phải được tích hợp chặt chẽ vào kế hoạch phát triển dài hạn, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí, gia tăng giá trị cho khách hàng. Doanh nghiệp cần thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả tinh gọn gắn với chiến lược kinh doanh để theo dõi tiến độ cải tiến, từ đó tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường hội nhập.

Tài liệu tham khảo:

1. Ali, S. B., Khan, Z. S., Shah, Z., & Ahmad, M. A. (2021). Lean accounting system: Importance and successful implementation. The Journal of Contemporary Issues in Business and Government, 27(3), 2387-2398.

2. Ngô Thị Hải Châu (2023). Kế toán tinh gọn - Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, (7), 97-103.

3. Doan, A. (2012). The adoption of Western management accounting practices in Vietnamese enterprises during economic transition, Doctoral dissertation, Griffith University.

4. Fullerton, R. R., Kennedy, F. A., & Widener, S. K. (2014). Lean manufacturing and firm performance: The incremental contribution of lean management accounting practices. Journal of Operations Management, 32(7-8), 414-428.

5. Lãnh Thị Hòa (2025). Áp dụng kế toán tinh gọn tại doanh nghiệp và một số khuyến nghị cho Việt Nam. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. https://nghiencuu.tapchikinhtetaichinh.vn/ap-dung-ke-toan-tinh-gon-tai-doanh-nghiep-va-mot-so-khuyen-nghi-cho-viet-nam-78586.html

6. Lê Thị Thúy Huyền & cộng sự (2025). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Hà Nội. Tạp chí KH&CN Trường Đại học Hòa Bình, 16 (Tháng 4), 46-56.

7. Kumar, R., & Kumar, V. (2014). Barriers in implementation of lean manufacturing system in Indian industry: A survey. International Journal of Latest Trends in Engineering and Technology, 4(2), 243-251.

8. Maskell, B. H. (2000). Lean accounting for lean manufacturers. Manufacturing Engineering, 125(6), 46.

9. Maskell, B. H. (2020). Overview of lean accounting. BMA. https://maskell.com/overview/

10. Maskell, B. H., Baggaley, B., & Grasso, L. (2011). Practical lean accounting: A proven system for measuring and managing the lean enterprise (2nd ed.). CRC Press.

11. Maskell, B. H., & Baggaley, B. L. (2006). Lean accounting: What's it all about? Target, 22(1), 35-43.

12. Rehman, M. Z., Malik, E., Baig, S. A., Rehman, H., & Hashim, M. (2021). Lean accounting awareness: A qualitative study on lean accounting perception. International Journal of Management, 12(6), 28-42.

13. Nguyễn Thị Sâm (2022). Giải pháp ứng dụng kế toán tinh gọn tại doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Công Thương, (2), 343-348.

14. Womack, J. P., & Jones, D. T. (1996). Lean Thinking: Banish Waste and Create Wealth in Your Corporation. Simon & Schuster.

Ngày nhận bài: 25/5/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 02/7/2026; Ngày nhận: 5/7/2026

Các tin khác

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Việc phát triển mô hình không chỉ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về sự hài lòng công việc mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chính sách, cải thiện môi trường làm việc... từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động và hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, đổi mới sáng tạo trở thành một trong những động lực quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Đổi mới sáng tạo không chỉ giới hạn ở việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà còn bao gồm đổi mới quy trình, đổi mới quản trị, đổi mới mô hình kinh doanh và ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn

Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch trong đó cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong quá trình tổ chức, quản lý, khai thác và hưởng lợi từ hoạt động du lịch. Theo Ban Thư ký ASEAN (2016), du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch do cộng đồng sở hữu, vận hành và được quản lý hoặc điều phối ở cấp cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao phúc lợi cộng đồng, hỗ trợ sinh kế bền vững, bảo vệ các truyền thống văn hóa - xã hội cũng như tài nguyên thiên nhiên và văn hóa địa phương.
Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Nghiên cứu so sánh chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam

Trong cấu trúc kinh tế hiện đại, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy việc làm và tăng trưởng.
Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đa dạng hóa thị trường và đối tác kinh tế đã trở thành một trong những định hướng chiến lược quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những nền kinh tế có độ mở lớn như Việt Nam
Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Cá nhân hoá hành trình khách hàng dựa trên AI tác động đến lòng trung thành thương hiệu - Vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu

Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) đang định hình lại cách doanh nghiệp cá nhân hóa hành trình khách hàng, từ đề xuất sản phẩm đến giao tiếp và trải nghiệm mua sắm đa kênh
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Giải pháp nâng cao sự hài lòng của cư dân về dịch vụ quản lý vận hành tại các chung cư trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ quản lý vận hành chung cư bao gồm nhiều hoạt động như quản lý tiện ích, bảo trì - sửa chữa, vệ sinh, an ninh và tổ chức các tiện ích phục vụ đời sống cư dân. Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sinh sống và mức độ hài lòng của cư dân.
Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chuyển đổi số trong kế toán và những tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chuyển đổi số đang làm thay đổi đáng kể công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ ghi nhận, xử lý, lưu trữ đến cung cấp thông tin. Việc ứng dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số, khai báo thuế điện tử và dữ liệu số giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo kịp thời hơn. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số kế toán có ý nghĩa quan trọng nhưng cũng đặt ra thách thức do hạn chế về tài chính, nhân sự, hạ tầng công nghệ và khả năng kiểm soát dữ liệu.
Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ở Việt Nam

Chuyển đổi số giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả vận hành, mở rộng khách hàng và cải thiện khả năng xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, hoạt động số hóa cũng đặt ra yêu cầu mới đối với quản trị rủi ro thanh khoản. Trong bối cảnh giao dịch ngân hàng diễn ra nhanh hơn trên nền tảng số, ngân hàng cần quản lý tốt dòng tiền, tiền gửi và khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống ngân hàn thương mại (NHTM) đóng vai trò then chốt trong ổn định tài chính. Giai đoạn 2019-2025, ngành ngân hàng Việt Nam chịu biến động mạnh về thanh khoản do COVID-19, lạm phát và lãi suất toàn cầu, trong khi tín dụng tăng bình quân 13-15%/năm (World Bank, 2025) tạo áp lực quản lý thanh khoản