Tác động của thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo mô hình thẻ điểm cân bằng

Nghiên cứu - Trao đổi 10:28 | 28/05/2026
Việc ra quyết định quản trị trong môi trường kinh doanh biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời và có giá trị. Trong đó, thông tin kế toán quản trị được xem là nguồn thông tin quan trọng, hỗ trợ nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.

ThS. Đào Văn Hảo

Trường Đại học Văn Hiến

Email: [email protected]

Tóm tắt

Trong bối cảnh cạnh tranh và chuyển đổi số ngày càng gia tăng, thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, việc đánh giá hiệu quả không chỉ dừng lại ở khía cạnh tài chính, mà cần tiếp cận toàn diện theo mô hình thẻ điểm cân bằng. Nghiên cứu phân tích tác động của thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo 4 khía cạnh của mô hình thẻ điểm cân bằng, bao gồm: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi và phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đặc điểm của thông tin kế toán quản trị đều có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh theo mô hình thẻ điểm cân bằng, trong đó thông tin kịp thời và thông tin tích hợp có ảnh hưởng mạnh hơn so với các yếu tố còn lại.

Từ khóa: Thông tin kế toán quản trị, hiệu quả kinh doanh, thẻ điểm cân bằng (BSC), doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam

Abstract

In the context of increasing competition and digital transformation, management accounting information plays an important role in supporting decision-making and enhancing business performance. In particular, performance evaluation should not be limited to financial factors but should adopt a comprehensive approach grounded in the Balanced Scorecard (BSC) model. This study analyzes the impact of management accounting information on the business performance of manufacturing enterprises in Viet Nam across the four dimensions of the BSC model: financial, customer, internal business processes, and learning and growth. The research findings indicate that all characteristics of management accounting information positively affect business performance under the Balanced Scorecard model, with timely information and integrated information exerting stronger impacts than the other factors.

Keywords: Management accounting information, business performance, Balanced Scorecard (BSC), manufacturing enterprises, Viet Nam

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam không chỉ đối mặt với áp lực về chi phí, chất lượng sản phẩm mà còn phải nâng cao hiệu quả hoạt động một cách toàn diện. Việc ra quyết định quản trị trong môi trường kinh doanh biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời và có giá trị. Trong đó, thông tin kế toán quản trị được xem là nguồn thông tin quan trọng, hỗ trợ nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định (Chenhall và Morris, 1986).

Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng đã có sự chuyển dịch từ cách tiếp cận truyền thống dựa trên các chỉ tiêu tài chính sang cách tiếp cận toàn diện hơn thông qua mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC). Mô hình này cho phép đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi và phát triển. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp không chỉ tập trung vào kết quả ngắn hạn mà còn hướng đến sự phát triển bền vững trong dài hạn (Kaplan và Norton, 1992).

Mặc dù vai trò của thông tin kế toán quản trị và mô hình BSC đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu quốc tế, song tại Việt Nam, các nghiên cứu kết hợp 2 yếu tố này còn hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực doanh nghiệp sản xuất. Nhiều doanh nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng thông tin kế toán phục vụ mục đích báo cáo tài chính, trong khi chưa khai thác hiệu quả thông tin kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng toàn diện.

Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích tác động của thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo mô hình thẻ điểm cân bằng. Thông qua việc kiểm định mối quan hệ giữa các đặc điểm của thông tin kế toán quản trị và các khía cạnh hiệu quả theo BSC, nghiên cứu kỳ vọng cung cấp bằng chứng thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Theo Chenhall và Morris (1986), thông tin kế toán quản trị được đặc trưng bởi bốn thuộc tính cơ bản gồm: phạm vi thông tin, tính kịp thời, tính tích hợp và tính tổng hợp. Các đặc điểm này phản ánh khả năng cung cấp thông tin đa chiều, kịp thời và có hệ thống, nhằm hỗ trợ nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thông tin kế toán quản trị chất lượng cao giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng thích ứng với môi trường cạnh tranh (Hoque, 2011).

Tại Việt Nam, vai trò của thông tin kế toán quản trị cũng ngày càng được quan tâm trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập kinh tế. Theo Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), hệ thống thông tin kế toán quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định. Nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng và Nguyễn Văn Thuận (2019) cho rằng, việc vận dụng các công cụ quản trị hiện đại, trong đó có hệ thống thông tin kế toán quản trị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.

Về đo lường hiệu quả kinh doanh, mô hình BSC do Kaplan và Norton (1992) đề xuất đã trở thành một công cụ phổ biến trong quản trị hiện đại. BSC cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động trên 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp không chỉ tập trung vào kết quả tài chính ngắn hạn mà còn hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn (Kaplan và Norton, 1996; 2001).

Trong mối quan hệ với BSC, thông tin kế toán quản trị đóng vai trò là nền tảng cung cấp dữ liệu cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả. Thông tin có phạm vi rộng giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu khách hàng và xu hướng thị trường; thông tin kịp thời hỗ trợ cải thiện hiệu quả tài chính; trong khi thông tin tích hợp và tổng hợp góp phần nâng cao hiệu quả quy trình và năng lực học hỏi của tổ chức. Điều này cho thấy, chất lượng thông tin kế toán quản trị có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh theo cả khía cạnh tài chính và phi tài chính.

Mô hình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình.

Hình: Mô hình nghiên cu đ xut

Tác động của thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo mô hình thẻ điểm cân bằng

Ngun: Tác gi đ xut

Các giả thuyết nghiên cứu đưa ra như sau:

H1: Phm vi thông tin có tác đng tích cc đến Hiu qu kinh doanh theo mô hình BSC tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

H2: Tính kp thi ca thông tin có tác đng tích cc đến Hiu qu kinh doanh theo mô hình BSC tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

H3: Tính tích hp ca thông tin có tác đng tích cc đến Hiu qu kinh doanh theo mô hình BSC tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

H4: Tính tng hp ca thông tin có tác đng tích cc đến Hiu qu kinh doanh theo mô hình BSC tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng nhằm kiểm định tác động của thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo mô hình BSC. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các nhà quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng, với 230 bảng khảo sát được phát ra và thu về 220 bảng hợp lệ sử dụng cho phân tích trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12/2025. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS.

Nghiên cứu sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Bảng 1: Kết quả kiểm định thang đo

Thành phần

Số biến

Cronbach’s Alpha

Hiệu quả kinh doanh (Y)

4

0.812

Phạm vi thông tin (X1)

3

0.836

Tính kịp thời (X2)

3

0.821

Tính tích hợp (X3)

3

0.844

Tính tổng hợp (X4)

3

0.789

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0.7, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp cho các phân tích tiếp theo (Bảng 1).

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Đối với biến độc lập

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho nhóm biến độc lập cho thấy, hệ số KMO đạt 0.735 (> 0.5) và kiểm định Bartlett’s có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0.000 < 0.05), chứng tỏ dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố.

Kết quả EFA (Bảng 2) cho thấy, 12 biến quan sát của các nhân tố thông tin kế toán quản trị được trích thành 4 nhân tố với Eigenvalue = 1.562 (> 1) và tổng phương sai trích đạt 68.914% (> 50%). Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.7, đảm bảo giá trị hội tụ.

Bảng 2: Kết quả EFA biến độc lập

Biến quan sát

X1 (Phạm vi)

X2 (Kịp thời)

X3 (Tích hợp)

X4 (Tổng hợp)

PVTT1

0.842

PVTT2

0.861

PVTT3

0.833

KTT1

0.824

KTT2

0.847

KTT3

0.815

THT1

0.836

THT2

0.852

THT3

0.821

TTTH1

0.804

TTTH2

0.826

TTTH3

0.793

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Đối với biến phụ thuộc

Kết quả kiểm định cho thấy hệ số KMO đạt 0.701 (> 0.5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0.000), chứng tỏ dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.

Kết quả EFA (Bảng 3) cho thấy, 4 biến quan sát được trích thành 1 nhân tố duy nhất với Eigenvalue = 2.418 (> 1) và tổng phương sai trích đạt 60.452% (> 50%). Các hệ số tải nhân tố đều > 0.7, cho thấy thang đo đạt giá trị hội tụ tốt.

Bảng 3: Kết quả EFA biến phụ thuộc

Biến quan sát

Hiệu quả kinh doanh (BSC)

HQKD1 (Tài chính)

0.832

HQKD2 (Khách hàng)

0.851

HQKD3 (Quy trình nội bộ)

0.817

HQKD4 (Học hỏi và phát triển)

0.798

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Ma trận tương quan

Bảng 4: Phân tích ma trận tương quan giữa các thành phần

Biến

Y

X1

X2

X3

X4

Y

1.000

0.612

0.645

0.631

0.598

X1

0.612

1.000

0.372

0.351

0.328

X2

0.645

0.372

1.000

0.366

0.344

X3

0.631

0.351

0.366

1.000

0.359

X4

0.598

0.328

0.344

0.359

1.000

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả phân tích ma trận tương quan (Bảng 4) cho thấy, các hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê và không có dấu hiệu đa cộng tuyến.

Kết quả phân tích hồi quy bội

Bảng 5: Kết quả các thông số mô hình hồi quy

R

R² hiệu chỉnh

Sai số chuẩn

F

Durbin-Watson

0.861

0.741

0.735

0.187

0.000

1.956

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Dữ liệu (Bảng 5) cho thấy, mô hình có R² = 0.741, cho thấy 74.1% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập. Mô hình phù hợp với dữ liệu (Sig. = 0.000).

Bảng 6: Kết quả hồi quy

Biến độc lập

Hệ số B

Sai số chuẩn

Beta

T

Sig.

Hằng số

1.276

0.235

5.432

0.000

Phạm vi thông tin (X1)

0.102

0.027

0.248

3.778

0.000

Tính kịp thời (X2)

0.131

0.028

0.321

4.679

0.000

Tính tích hợp (X3)

0.125

0.026

0.307

4.808

0.000

Tính tổng hợp (X4)

0.094

0.027

0.229

3.481

0.001

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả

Kết quả phân tích (Bảng 6) cho thấy, tất cả giả thuyết đều được chấp nhận (Sig. < 0.05). Phương trình hồi quy chuẩn hóa được viết như sau:

Y = 0.248X1 + 0.321X2 + 0.307X3 + 0.229X4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Kết quả nghiên cứu cho thấy, 4 thành phần của thông tin kế toán quản trị đều có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam theo BSC. Cụ thể, Tính kịp thời có ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0.321); tiếp đến là Tính tích hợp (β = 0.307), Phạm vi thông tin (β = 0.248) và Tính tổng hợp (β = 0.229). Điều này cho thấy chất lượng thông tin, đặc biệt là khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng và liên kết giữa các bộ phận, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp.

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị như sau:

Một là, doanh nghiệp cần nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị thông qua việc ứng dụng công nghệ và tự động hóa hệ thống báo cáo nhằm hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng trong môi trường kinh doanh biến động. Đồng thời, tăng cường tính tích hợp của hệ thống thông tin giữa các bộ phận chức năng, đảm bảo sự liên kết trong chia sẻ dữ liệu và phối hợp hoạt động.

Hai là, doanh nghiệp nên mở rộng phạm vi thông tin kế toán quản trị, không chỉ dừng lại ở thông tin tài chính mà cần bổ sung các thông tin phi tài chính liên quan đến khách hàng, quy trình và đổi mới, phù hợp với yêu cầu của mô hình BSC. Đồng thời, việc nâng cao tính tổng hợp của thông tin cũng cần được chú trọng nhằm giúp nhà quản lý dễ dàng tiếp cận, phân tích và sử dụng thông tin hiệu quả hơn.

Tài liệu tham khảo:

1. Chenhall, Robert H., and Morris, Deigan (1986). The impact of structure, environment, and interdependence on the perceived usefulness of management accounting systems. The Accounting Review, 61(1), 16-35.

2. Hoque, Zahirul (2011). The relations among competition, delegation, management accounting systems change and performance: A path model, Advances in Accounting, 27(2), 266-277.

3. Kaplan, Robert S., and Norton, David P. (1992). The balanced scorecard-Measures that drive performance. Harvard Business Review, 70(1), 71-79.

4. Kaplan, Robert S., and Norton, David P. (1996). The balanced scorecard: Translating strategy into action. Harvard Business School Press.

5. Kaplan, Robert S., and Norton, David P. (2001). The strategy-focused organization: How balanced scorecard companies thrive in the new business environment. Harvard Business School Press.

6. Nguyễn Thị Phương Thảo. (2020). Ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, 7, 35-41.

7. Trần Ngọc Hùng và Nguyễn Văn Thuận (2019). Ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Công Thương, 10, 88-94.

Ngày nhận bài: 28/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 19/5/2026; Ngày duyệt đăng: 21/5/2026

Các tin khác

Phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp

Phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp

Trong thời gian qua, việc phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng trên địa bàn TP. Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp dệt may, chiến lược định giá bán không chỉ quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Phát triển nguồn nhân lực số ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Phát triển nguồn nhân lực số ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Phát triển nguồn nhân lực số không chỉ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế số và thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước.
Kinh tế số - Động lực thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở vùng Trung Bộ và Tây Nguyên

Kinh tế số - Động lực thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở vùng Trung Bộ và Tây Nguyên

Vùng Trung Bộ và Tây Nguyên có không gian kinh tế rộng, cơ cấu ngành đa dạng với các lĩnh vực có nhiều tiềm năng như: công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics, nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng tái tạo. Những năm gần đây, kinh tế số và khu vực kinh tế tư nhân tại nhiều địa phương trong Vùng đã có những bước phát triển tích cực.
Vai trò hai mặt của nhà đầu tư tổ chức đối với tính ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam

Vai trò hai mặt của nhà đầu tư tổ chức đối với tính ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam

Với lợi thế về quy mô vốn, năng lực phân tích và quản trị rủi ro, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm, quỹ hưu trí và các định chế đầu tư chuyên nghiệp nắm giữ tỷ trọng ngày càng lớn trên thị trường chứng khoán, góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và phản ánh mức độ phát triển của thị trường tài chính.
Thực trạng chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và một số đề xuất, kiến nghị

Thực trạng chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và một số đề xuất, kiến nghị

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và công nghệ tài chính đã làm thay đổi căn bản phương thức cung ứng dịch vụ tài chính ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng đã trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng.
Kinh nghiệm quản trị nhà nước của Singapore và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Kinh nghiệm quản trị nhà nước của Singapore và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc gia ngày càng gia tăng, nâng cao chất lượng quản trị nhà nước trở thành một yêu cầu quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo tại tỉnh An Giang

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo tại tỉnh An Giang

Du lịch biển đảo là một bộ phận quan trọng của kinh tế du lịch và kinh tế biển, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng thông qua lưu trú, vận tải, ẩm thực, vui chơi giải trí, thương mại, dịch vụ sáng tạo và tiêu dùng văn hóa.
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý, bảo vệ rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý, bảo vệ rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Trong những năm gần đây, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tiếp tục được cụ thể hóa và hoàn thiện. Đặc biệt, trong lĩnh vực lâm nghiệp, nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng.
Tác động của chuyển đổi số đến giá trị doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm ngành logistics tại Việt Nam

Tác động của chuyển đổi số đến giá trị doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm ngành logistics tại Việt Nam

Chuyển đổi số thông qua việc áp dụng hệ thống quản trị kho bãi, quản lý vận tải, định vị tự động và dữ liệu lớn… được xem là giải pháp mang tính chiến lược để các doanh nghiệp logistics cắt giảm chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh.