Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh
Lê Thị Trúc Ly
Sinh viên lớp DA23TCNH, Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh
Email: [email protected]
PGS.TS. Nguyễn Hồng Hà
Giảng viên Khoa Tài chính, Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh
Email: [email protected]
Nguyễn Thị Kiều Hương
Email: [email protected]
Cao Huỳnh Thùy Dương
Email: [email protected]
Trịnh Hồng Bảo Nhân
Email: [email protected]
Sinh viên lớp DA23TCNH, Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh
Tóm tắt
Bài viết phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên với mẫu nghiên cứu được khảo sát từ 200 sinh viên đang học tại Trường Kinh tế, Luật (Trường Đại học Trà Vinh). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên gồm: Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Niềm tin, Ảnh hưởng xã hội và Rủi ro nhận thức. Trong đó, Nhận thức tính hữu ích có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên. Bênh cạnh đó, Rủi ro nhận thức ảnh hưởng nghịch chiều và Thói quen sử dụng tiền mặt không ảnh hưởng. Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tăng quyết định sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên.
Từ khóa: Quyết định sử dụng, thanh toán điện tử, sinh viên
Summary
This article explores the extent to which various factors influence students’ decisions to use electronic payment, based on a survey sample of 200 students currently studying at the School of Economics and Law, Tra Vinh University. The research findings indicate that five factors affect students’ decisions to adopt electronic payment: Perceived usefulness, Perceived ease of use, Trust, Social influence, and Perceived risk. Among these, perceived usefulness exerts the most decisive influence on students’ decisions to use electronic payment. In addition, perceived risk has an adverse effect, while cash usage habit shows no significant impact. Based on these findings, the authors propose several managerial implications to enhance students’ adoption of electronic payment.
Keywords: Usage decision, electronic payment, students
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, hành lang pháp lý không ngừng được hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi số ngân hàng. Cụ thể: Chính phủ ban hành Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định về thanh toán không dùng tiền mặt; Ngân hàng Nhà nước ban hành các thông tư hướng dẫn Nghị định như: Thông tư số 15/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; Thông tư số 17/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Thông tư số 18/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng; Thông tư 40/2024/TT-NHNN ngày 17/7/2024 quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán...
Trước xu hướng công nghệ số và việc ứng dụng thanh toán số đang được chiếm ưu thế trên cả nước, không ít nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử (TTĐT). Tuy vậy, phần lớn các nghiên cứu tập trung khảo sát nhóm đối tượng là giới trẻ, thế hệ Z (Gen Z) nói chung, chưa cụ thể hóa để củng cố hơn độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Thêm vào đó, hầu hết các tác giả nghiên cứu ưu tiên lựa chọn không gian khảo sát tại các khu vực thành phố lớn. Do đó, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả muốn hướng đến nhóm đối tượng khảo sát cụ thể là sinh viên - đối tượng người dùng trẻ (thuộc đối tượng Gen Z) có độ tiếp cận kiến thức nhanh nhất về xu hướng công nghệ số, cụ thể đối tượng khảo sát được chọn là sinh viên Trường Kinh tế, Luật thuộc Trường Đại học Trà Vinh.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hương và cộng sự (2020) cho thấy, 7 khía cạnh (1) Rủi ro bảo mật, (2) Rủi ro quyền riêng tư, (3) Rủi ro thời gian, (4) Rủi ro kinh tế, (5) Rủi ro tâm lí, (6) Rủi ro chức năng và (7) Rủi ro xã hội đều tác động rủi ro nhận thức chung, mà rủi ro nhận thức chung có tác động tiêu cực trực tiếp đến ý định chấp nhận thanh toán trực tuyến (TTTT) của thế hệ Y, Z Việt Nam. Trong khi đó, Hà Hải Đăng và Phùng Thanh Bình (2020) cho rằng, ngoài sự hài lòng có tác động trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử thì còn có các yếu tố khác tác động gián tiếp như: nhận thức giá trị, nhận thức hữu ích, rủi ro tài chính, rủi ro riêng tư, rủi ro hiệu quả và rủi ro thời gian. Nghiên cứu này không chỉ giải quyết được mong muốn của tác giả về việc tìm hiểu và kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố trên mà còn đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng.
Đặng Phong Nguyên (2021) cho thấy các yếu tố tác động đến quyết định TTTT như nhận thức tài chính, nhận thức kiến thức, nhận thức tiện lợi, ảnh hưởng xã hội là các yếu tố tác động dương; nhận thức rủi ro là yếu tố tác động âm. Từ đó, tác giả nêu ra một số khuyến nghị và đề xuất cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động TTTT trên sàn thương mại điện tử của giới trẻ Hà Nội.
Nguyễn Thị Phương Nam (2021) khẳng định 5 yếu tố tác động đến ý định sử dụng phương thức TTĐT của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam trong bối cảnh dịch COVID-19 bao gồm: (1) Nhận thức dễ sử dụng, (2) Nhận thức tính hữu ích, (3) Nhận thức rủi ro, (4) Niềm tin, (5) Chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Trong đó, yếu tố niềm tin có tác động tích cực nhất đến ý định sử dụng TTĐT của khách hàng.
Nguyễn Thị Hồng (2023) đã khảo sát 310 khách hàng trung niên sử dụng TTĐT tại Việt Nam, chỉ ra 3 nhóm nhân tố tác động đến quyết định sử dụng TTĐT của người tiêu dùng trung niên gồm: (1) Niềm tin của người tiêu dùng, (2) Chuẩn chủ quan và (3) Nhận thức kiểm soát hành vi. Trong đó, niềm tin của người tiêu dùng trung niên chịu tác động tích cực của nhận thức về tính hữu ích của TTĐT. Trong khi đó, Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023) cho thấy, hành vi sử dụng thanh toán kỹ thuật số chịu ảnh hưởng cùng chiều trực tiếp từ các yếu tố: Cảm nhận tính dễ sử dụng, Cảm nhận tính hữu ích và Thái độ đối với việc sử dụng.
Anas Najdawi và cộng sự (2021) phân tích 207 mẫu số liệu đủ điều kiện trong số 379 truy cập link khảo sát thuộc các nhóm tuổi khác nhau cho thấy, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc áp dụng các công nghệ TTĐT mới gồm: Tính hữu ích được nhận thức, Tính dễ sử dụng được nhận thức, Rủi ro được nhận thức và Nhóm thế hệ. Bên cạnh đó, Alvi, S. (2021) nhìn nhận yếu tố kỳ vọng về mức độ hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng thanh toán kỹ thuật số của người tiêu dùng bên cạnh yếu tố tính dễ sử dụng cũng tác động tích cực. Đồng thời, yếu tố rủi ro và lòng tin được coi là trở ngại, tác động tiêu cực đến việc áp dụng thanh toán kỹ thuật số.
Dựa trên các nghiên cứu lược khảo trong và ngoài nước, nhóm tác giả chọn địa bàn khảo sát là miền Tây Nam Bộ và đối tượng khảo sát là sinh viên để thu thập được góc nhìn mới phục vụ việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTĐT của người dùng.
MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý thuyết, Mô hình TAM, các kết quả nghiên cứu kế thừa, kết quả phỏng vấn chuyên gia, nhóm tác giả ứng dụng và xây dựng mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập là: Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Niềm tin, Ảnh hưởng xã hội, Rủi ro nhận thức, Thói quen sử dụng tiền mặt. Mô hình có dạng phương trình như sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + ε
Trong đó:
Y: Quyết định sử dụng TTĐT.
β0: Trọng số hồi quy.
X1: Nhận thức tính hữu ích; X2: Nhận thức tính dễ sử dụng; X3: Niềm tin; X4: Ảnh hưởng xã hội; X5: Rủi ro nhận thức; X6: Thói quen sử dụng tiền mặt.
ε: Hệ số nhiễu.
Bảng 1: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu
|
Thứ tự |
Ký hiệu |
Giải thích |
Nguồn |
Kỳ vọng dấu |
|---|---|---|---|---|
|
|
|
Biến phụ thuộc |
|
|
|
|
Y |
Quyết định sử dụng TTĐT |
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước. |
|
|
|
X |
Biến độc lập |
|
|
|
1 |
X1 |
Nhận thức tính hữu ích |
Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022). |
+ |
|
2 |
X2 |
Nhận thức tính dễ sử dụng |
Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Alvi, S. (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022). |
+ |
|
3 |
X3 |
Niềm tin |
Trần Quốc Thống và Dương Lê Cẩm Thúy (2023); Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022). |
+ |
|
4 |
X4 |
Ảnh hưởng xã hội |
Đặng Phong Nguyên (2021); Phạm Thị Ngọc Anh và cộng sự (2023); Melih Coskun và cộng sự (2022). |
+ |
|
5 |
X5 |
Rủi ro nhận thức |
Trần Thị Mỹ Hương và cộng sự (2020); Đặng Phong Nguyên (2021); Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Alvi, S. (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022). |
- |
|
6 |
X6 |
Thói quen sử dụng tiền mặt |
Nguyễn Trần Hưng (2022); Phạm Thị Ngọc Anh và cộng sự (2023). |
- |
Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2025
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua việc phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và khảo sát trực tuyến đối tượng khảo sát. Kết quả thu được 200 phiếu khảo sát hợp lệ, được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết quả
Kết quả (Bảng 2) cho thấy mô hình có độ phù hợp đạt yêu cầu. Hệ số R2 hiệu chỉnh của mô hình là 0,624, có nghĩa 62,4% sự biến thiên giá trị biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi sự biến thiên của các biến độc lập. Tất cả các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến. Quan sát tiếp đến mức ý nghĩa Sig. của các biến độc lập, sẽ đạt yêu cầu khi có hệ số < 0,05. Chính vì vậy riêng biến Thói quen sử dụng tiền mặt bị loại khỏi mô hình nghiên cứu khi có hệ số Sig. là 0,326.
Bảng 2: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy
|
Biến độc lập |
Hệ số Beta |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Sig. |
VIF |
|---|---|---|---|---|
|
(Hằng số) |
0,560 |
|
0,204 |
|
|
Nhận thức tính hữu ích (HI) |
0,361 |
0,316 |
0,000 |
1,294 |
|
Nhận thức tính dễ sử dụng (SD) |
0,293 |
0,237 |
0,000 |
1,283 |
|
Niềm tin (NT) |
0,271 |
0,243 |
0,000 |
1,380 |
|
Ảnh hưởng xã hội (XH) |
0,180 |
0,129 |
0,011 |
1,336 |
|
Rùi ro nhận thức (RR) |
-0,283 |
-0,233 |
0,000 |
1,237 |
|
Thói quen sử dụng tiền mặt (TQ) |
0,053 |
0,043 |
0,326 |
1,015 |
|
Giá trị kiểm định F của mô hình |
55,973 |
|||
|
Giá trị R2 hiệu chỉnh |
62,4% |
|||
|
Giá trị Sig. của mô hình |
0,000 |
|||
|
Hệ số Durbin-Watson |
2,018 |
|||
Nguồn: Kết quả phân tích hồi quy từ SPSS, 2026
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng TTĐT của sinh viên Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần: (1) Nhận thức tính hữu ích, (2) Niềm tin, (3) Nhận thức tính dễ sử dụng, (4) Rủi ro nhận thức và (5) Ảnh hưởng xã hội.
- Nhận thức tính hữu ích là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất trong mô hình, phù hợp với các nghiên cứu trước như Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022).
- Yếu tố Niềm tin cho thấy khi sinh viên có niềm tin càng lớn thì xu hướng quyết định sử dụng TTĐT càng cao. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu Trần Quốc Thống và Dương Lê Cẩm Thúy (2023); Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022).
- Yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng thể hiện mối quan hệ thuận chiều với Quyết định sử dụng TTĐT. Điều này thể hiện rằng, nhận thức về tính dễ dàng trong việc sử dụng TTĐT cao sẽ kéo theo xu hướng quyết định sử dụng cao. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Alvi, S. (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022).
- Yếu tố Rủi ro nhận thức thể hiện mối quan hệ nghịch chiều với Quyết định sử dụng TTĐT. Kết quả này trùng khớp với các nghiên cứu Trần Thị Mỹ Hương và cộng sự (2020); Đặng Phong Nguyên (2021); Nguyễn Thị Phương Nam (2021); Anas Najdawi và cộng sự (2021); Alvi, S. (2021); Melih Coskun và cộng sự (2022).
- Yếu tố Ảnh hưởng xã hội cho thấy khi các mối quan hệ xã hội sẽ thúc đẩy ý định sử dụng TTĐT. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Đặng Phong Nguyên (2021); Phạm Thị Ngọc Anh và cộng sự (2023); Melih Coskun và cộng sự (2022).
Hàm ý quản trị
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Nhận thức tính hữu ích là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến Quyết định sử dụng TTĐT của sinh viên Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh. Chính vì thế, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán TTĐT cần: Luôn chủ động tìm hiểu những hạn chế tồn tại khiến cho việc sử dụng dịch vụ ngân hàng chưa thật sự được nâng cao hiệu quả bằng nhiều phương pháp; chủ động nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật và tốc độ xử lý giao dịch; nâng cao khả năng kết nối giữa các hệ thống ngân hàng và ví điện tử; phát triển thêm các tính năng tiện ích gắn liền với nhu cầu thực tế; tăng cường chính sách ưu đãi để khuyến khích sử dụng.
Với yếu tố Niềm tin, các nhà cung cấp dịch vụ TTĐT cần xem xét chú trọng hơn trọng việc phản hồi trải nghiệm từ phía người dùng, bao gồm phản hồi tốt cũng như những phản hồi đánh giá chưa tốt để thể hiện sự quan tâm, chuyên nghiệp luôn muốn tạo ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Nhà cung cấp không chỉ dựa trên các công cụ có sẵn mà còn phải chủ động tạo ra các chương trình thu thập phản hồi trải nghiệm từ phía người dùng, song song với đó là tăng cường truyền thông để tăng độ nhận diện, đẩy nhanh tốc độ xây dựng niềm tin của người dùng về uy tín của hệ thống TTĐT.
Đối với yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng, nhà cung cấp dịch vụ TTĐT cần: tăng cường hướng dẫn trực quan, dễ hiểu với nhiều cách thức khác nhau cả về cách thức truyền thống và hiện đại để tăng độ dễ dàng tiếp cận tìm hiểu của người dùng; thiết kế giao diện thân thiện hơn, phù hợp hơn với từng nhóm người dùng nói chung và sinh viên nói riêng.
Bên cạnh đó, tác động trực tiếp hay gián tiếp từ các mối quan hệ xã hội xung quanh cũng tác động không ít đến quyết định sử dụng TTĐT của sinh viên Trường Kinh tế, Luật - Trường Đại học Trà Vinh. Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ TTĐT cần: tăng cường hoạt động truyền thông, chương trình theo hướng lan tỏa cộng đồng (thành viên hoặc thưởng giới thiệu bạn bè…); tạo ra các chương trình nâng cao nhận thức sinh viên về xu hướng xã hội và chuyển đổi số.
Với yếu tố Rủi ro nhận thức gây cản trở đến quyết định sử dụng TTĐT thì các nhà cung cấp dịch vụ TTĐT cần: Khắc phục lo ngại về bảo mật thông tin giao dịch bằng cách tăng cường phương thức bảo mật; giảm nỗi lo về tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi bằng cách như xây dựng kênh truyền thông giáo dục người dụng về an toàn công nghệ, xem xét phát triển tính năng giúp tăng cường kiểm soát an toàn giao dịch chủ động; cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng, đảm bảo phản hồi 24/7 để xử lý kịp thời các vấn đề trên đầy đủ phương diện để người dùng tiếp cận.
(*) Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Trà Vinh thông qua hợp đồng số: 27/2025/HĐ.HĐKH&ĐT-ĐHTV.
Tài liệu tham khảo:
1. Alvi, S. (2021). The financial contagion of novel corona virus SARS-COV-2 on Skechers U.S.A., Inc. Journal of Management Information and Decision Sciences, 24(7), 1-9.
2. Coskun, M., Saygili, E., & Karahan, M. O. (2022). Exploring online payment system adoption factors in the age of COVID-19- Evidence from the Turkish banking industry. International Journal of Financial Studies, 10(2), 39.
3. Chính phủ (2024). Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Đặng Phong Nguyên (2021). Nghiên cứu tác động của các nhân tố tới quyết định thanh toán trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của giới trẻ Hà Nội. Tạp chí Kinh tế và Dự báo. Số 24, 11-15.
5. Hà Hải Đăng và Phùng Thanh Bình (2020). Tác động của nhận thức rủi ro đến ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử. Kinh tế & Phát triển, Số 277 tháng 7/2020. 92–101.
6. Najdawi, Z. C., & Said, R. (2021). Factors impacting digital payment adoption: An empirical evidence from Smart City of Dubai. Advances in Science, Technology and Engineering Systems Journal, 6(1), 1208-1214.
7. Ngân hàng Nhà nước (2024a). Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
8. Ngân hàng Nhà nước (2024b). Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
9. Ngân hàng Nhà nước (2024c). Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.
10. Ngân hàng Nhà nước (2024d). Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
11. Nguyễn Thị Phương Nam (2021). Nghiên cứu sự tác động của đại dịch COVID-19 đến xu hướng TTĐT trong các ngân hàng TMCP ở Việt Nam. Đại học Kinh tế, TP. Hồ Chí Minh. https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/63550
12. Nguyễn Trần Hưng (2022). TTĐT tại Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025: Triển vọng, thách thức và một số giải pháp phát triển. Tạp chí Công Thương. https://tapchicongthuong.vn/thanh-toan-dien-tu-tai-viet-nam-giai-doan-2022-2025-trien-vong-thach-thuc-va-mot-so-giai-phap-phat-trien-89400.htm.
13. Nguyễn Thị Hồng (2023). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTĐT của người tiêu dùng trung niên tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam. https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/2556
14. Phạm Thị Ngọc Anh và cộng sự (2023). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán trực tuyến trên sàn thương mại điện tử của thế hệ Gen Z trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng số, 255, 26-39.
15. Trần Thị Mỹ Hương và cộng sự (2020). Khả năng chấp nhận thanh toán trực tuyến tại Việt Nam - Nhận thức rủi ro trong thế hệ Y, Z. Tạp chí Công Thương. https://tapchicongthuong.vn/kha-nang-chap-nhan-thanh-toan-truc-tuyen-tai-viet-nam-nhan-thuc-rui-ro-trong-the-he-y-z-77268.htm
16. Trần Quốc Thống và Dương Lê Cẩm Thúy (2023). Yếu tố niềm tin và việc chấp nhận sử dụng thanh toán trực tuyến của khách hàng tại Việt Nam. Tạp chí Tài chính. Kỳ 2 (809), 9, 67-71.
17. Trương Thị Xuân Đào và cộng sự (2023). Hành vi thanh toán kỹ thuật số của khách hàng Việt Nam - Áp dụng mô hình S-O-R. Tạp chí Kinh tế & Dự báo, số 18, 7-10.
| Ngày nhận bài: 2/1/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 8/2/2026; Ngày duyệt đăng: 24/2/2026 |
Các tin khác
Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam trong bối cảnh tự chủ tài chính
Tác động của chuyển đổi số đến đổi mới mô hình kinh doanh của các tổ chức tài chính vi mô tại khu vực TP. Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của vốn tri thức
Năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam: Vai trò trung gian của năng lực đổi mới và năng lực thích ứng
Quản lý nhà nước đối với khu thương mại tự do: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho TP. Hồ Chí Minh
Vai trò của sự hài lòng tự quyết và đổi mới cá nhân trong mối quan hệ giữa sự đổi mới của nhà bán lẻ và hành vi gắn kết khách hàng
Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Ô tô Trường Hải Đồng Nai
Khung năng lực nghề nghiệp của kế toán viên trong bối cảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam
Các nhân tố tác động đến quyết định mua sắm trực tuyến trên kênh thương mại điện tử Shopee của người tiêu dùng tại tỉnh An Giang