Ảnh hưởng của vốn tâm lý và môi trường giáo dục đến kết quả học tập và thành công nghề nghiệp của sinh viên: Vai trò trung gian của động lực và sự tham gia học tập

Nghiên cứu - Trao đổi 17:11 | 25/04/2026
Nghiên cứu này đánh giá tác động của vốn tâm lý và môi trường giáo dục đến kết quả học tập và thành công nghề nghiệp của sinh viên.

Trần Thị Yến Nhi

Sinh viên, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sài Gòn

Email: [email protected]

Nguyễn Ngọc Ánh Dương

Sinh viên, Trường Đại học Sài Gòn

Email: [email protected]

ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm

Email: [email protected]

TS. Trần Ngọc Tú (Tác giả liên hệ)

Email: [email protected]

Giảng viên, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Sài Gòn

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá tác động của vốn tâm lý và môi trường giáo dục đến kết quả học tập và thành công nghề nghiệp của sinh viên. Kết quả cho thấy, Vốn tâm lý có ảnh hưởng mạnh nhất đến Động lực học tập và Thành công nghề nghiệp của sinh viên. Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường giáo dục như Phong cách giảng dạy, Sự hỗ trợ của giảng viên và Cơ sở vật chất tác động tích cực đến Sự tham gia học tập, qua đó gián tiếp cải thiện Kết quả học tập. Đồng thời, Động lực học tập và sự tham gia học tập giữ vai trò trung gian quan trọng trong việc chuyển hóa các nguồn lực nội tại và môi trường thành Thành tựu học tập và nghề nghiệp. Kết quả nghiên cứu gợi ý các nhà quản lý giáo dục và giảng viên cần chú trọng phát triển vốn tâm lý cho sinh viên và cải thiện môi trường học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Từ khoá: Môi trường giáo dục, vốn tâm lý, sinh viên

Abstract

This study examines the effects of psychological capital and the educational environment on students’ academic performance and career success. The results indicate that psychological capital exerts the strongest influence on students’ learning motivation and career success. In addition, educational environment factors, including teaching style, lecturer support, and physical facilities, positively affect student engagement, thereby indirectly improving academic performance. Furthermore, learning motivation and student engagement play critical mediating roles in transforming both internal and external resources into academic and career achievements. The findings suggest that educational managers and lecturers should focus on developing students’ psychological capital and enhancing the academic environment to improve educational quality.

Keywords: Educational environment, psychological capital, , students

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là nhiệm vụ mang tính chiến lược đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Điều đó đòi hỏi hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học, phải đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (Trần Thị Vân Hoa và Hoàng Văn Hoa, 2024).

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng kết quả học tập của người học chịu sự tác động của vốn tâm lý, động lực học tập và mức độ tham gia học tập (Cao Thanh Phong, 2024; Xu và cộng sự, 2023). Vốn tâm lý, bao gồm sự tự tin, hy vọng, lạc quan và kiên cường (Luthans và cộng sự, 2007), có ảnh hưởng đáng kể đến động lực học tập, mức độ tham gia cũng như sự thành công trong nghề nghiệp của người học (Cao Thanh Phong, 2024). Đồng thời, các yếu tố này còn chịu sự chi phối của môi trường giáo dục như sự hỗ trợ từ nhà trường, phong cách giảng dạy và điều kiện cơ sở vật chất (Luan và cộng sự, 2023; Hiền Kim, 2024).

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ vai trò, cơ chế tác động của vốn tâm lý và các yếu tố môi trường giáo dục đến kết quả học tập và thành công nghề nghiệp của sinh viên.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Hanaysha và cộng sự (2023) được thực hiện tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, cho thấy năng lực giảng dạy của giảng viên và ICT có tác động tích cực đến cả thành tích học tập và sự tham gia học tập. Đồng thời, cơ sở vật chất và môi trường lớp học cũng được xác định là những yếu tố dự báo quan trọng. Đáng chú ý, sự tham gia học tập đóng vai trò biến trung gian trong mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường học tập và thành tích học tập của sinh viên.

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Cao Thanh Phong (2024) cho thấy, vốn tâm lý và động lực học tập đều có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long. Sinh viên có mức vốn tâm lý cao thường thể hiện sự tự tin, lạc quan, có kỳ vọng tích cực và khả năng thích ứng tốt trong quá trình học tập.

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu trước cho thấy, các yếu tố tâm lý, môi trường học tập và giảng dạy có ảnh hưởng đến động lực, sự tham gia học tập, kết quả học tập và sự thành công nghề nghiệp của sinh viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình (Hình) và các giả thuyết như sau:

H1: Vốn tâm lý có ảnh hưởng cùng chiều đến Động lực học tập của sinh viên.

H2: Động lực học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến Kết quả học tập của sinh viên.

H3: Động lực học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự tham gia học tập của sinh viên.

H4: Cơ sở vật chất trường đại học có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự tham gia học tập của sinh viên.

H5: Phong cách giảng dạy có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự tham gia học tập của sinh viên.

H6a: Sự hỗ trợ của giáo viên có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự tham gia học tập của sinh viên.

H6b: Sự hỗ trợ của bạn bè có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự tham gia học tập của sinh viên.

H7: Vốn tâm lý có ảnh hưởng cùng chiều đến Kết quả học tập của sinh viên.

H8: Sự tham gia học tập của sinh viên có ảnh hưởng cùng chiều đến Kết quả học tập của sinh viên.

H9: Kết quả học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự thành công nghề nghiệp.

H10: Vốn tâm lý của sinh viên có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự thành công nghề nghiệp.

H11: Động lực học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Vốn tâm lý và Kết quả học tập của sinh viên.

H12: Động lực học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Vốn tâm lý và Sự tham gia học tập của sinh viên.

H13: Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Động lực học tập và Kết quả học tập của sinh viên.

H14a: Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Sự hỗ trợ của giáo viên và Kết quả học tập của sinh viên.

H14b: Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Sự hỗ trợ của bạn bè và Kết quả học tập của sinh viên.

H14c: Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Phong cách giảng dạy và Kết quả học tập của sinh viên.

H14d: Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Cơ sở vật chất trường Đại học và Kết quả học tập của sinh viên.

Hình: Mô hình nghiên cứu

Ảnh hưởng của vốn tâm lý và môi trường giáo dục đến kết quả học tập và thành công nghề nghiệp của sinh viên: Vai trò trung gian của động lực và sự tham gia học tập

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện, khảo sát sinh viên và cựu sinh viên đã và đang đi làm từ 5 trường đại học công lập tại TP. Hồ Chí Minh: Đại học Sài Gòn, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh và Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn. Bảng câu hỏi Google Forms thu về 340 phản hồi, loại 6 bảng không hợp lệ, cỡ mẫu cuối cùng là 334 quan sát.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn bậc 1

Biến bậc cao vốn tâm lý được đo bằng 4 biến tiềm ẩn bậc 1 lần lượt là Sự hy vọng (HO), Sự lạc quan (OP), Sự kiên cường (RE), Sự tự tin (SE).

Về đánh giá độ tin cậy, nghiên cứu sử dụng chỉ số hệ số tải ngoài, hệ số Cronbach’s Alpha và CR. Theo Fong và Law (2013), khi tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải ngoài , Cronbach’s Alpha và CR từ 0,7 trở lên thì thang đo đảm bảo được độ tin cậy.

Dựa trên Bảng 1, tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ do các chỉ số Cronbach’s Alpha, CR và AVE đều vượt ngưỡng khuyến nghị (Hair và cộng sự, 2021; Henseler và Sarstedt, 2013)

Kết quả phân tích cho thấy, các chỉ số HTMT trong nghiên cứu đều nằm trong ngưỡng cho phép và đều nhỏ hơn 0,85, qua đó khẳng định các thang đo đạt giá trị phân biệt và mô hình đo lường là phù hợp. Do đó, tất cả các chỉ số đánh giá chất lượng thang đo đều đạt yêu cầu.

Bảng 1: Chỉ số HTMT, Cronbach's Alpha, CR, AVE

HTMT

Cronbach's Alpha, CR, AVE

HO

OP

RE

SE

Cronbach's Alpha

CR

AVE

HO

0,898

0,918

0,585

OP

0,742

0,848

0,892

0,624

RE

0,746

0,716

0,864

0,898

0,596

SE

0,847

0,697

0,796

0,838

0,885

0,607

Nguồn: Xử lý dữ liệu từ khảo sát

Các hệ số đường dẫn của mô hình bậc 1

Dựa theo Hair và cộng sự (2023), tất cả các hệ số đường dẫn đều dương, thể hiện mối quan hệ thuận chiều, và các yếu tố bậc 1 cấu thành bậc 2 đều có P-value < 0,05, chứng tỏ mối liên hệ có ý nghĩa thống kê thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2: Hệ số đường dẫn giai đoạn 1

Original Sample (O)

Sample Mean (M)

Standard Deviation (STDEV)

T Statistics (|O/STDEV|)

P Values

HO → PC

0,403

0,402

0,013

29,818

0,000

OP → PC

0,245

0,245

0,013

19,14

0,000

RE → PC

0,265

0,265

0,015

18,104

0,000

SE → PC

0,241

0,242

0,01

23,62

0,000

Nguồn: Xử lý dữ liệu từ khảo sát

Đánh giá mô hình đo lường của mô hình chính thức

Mô hình chính thức gồm 9 biến quan sát: Vốn tâm lý (PC), Động lực học tập (LM), Kết quả học tập (LO), Sự thành công nghề nghiệp (CS), Sự tham gia học tập (LE), Sự hỗ trợ của giáo viên (TS), Sự hỗ trợ của bạn bè (FS), Phong cách giảng dạy (TC), Cơ sở vật chất trường Đại học (UF).

Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số tải ngoài, Cronbach’s Alpha và Composite Reliability (CR). Kết quả tại Bảng 3 cho thấy, tất cả các biến quan sát đều đạt ngưỡng trên 0,7, chứng tỏ thang đo có độ tin cậy cao (Henseler và Sarstedt, 2013). Đồng thời, các thang đo trong nghiên cứu đều có Cronbach’s Alpha, CR và AVE đạt ngưỡng khuyến nghị, khẳng định thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, đủ điều kiện cho các phân tích tiếp theo.

Bảng 3: Chỉ số Cronbach's Alpha, CR, AVE

Cronbach's Alpha

Độ tin cậy tổng hợp (CR)

Tổng phương sai được giải thích (AVE)

CS

0,849

0,889

0,571

FS

0,768

0,85

0,586

LE

0,756

0,861

0,673

LM

0,873

0,908

0,663

LO

0,871

0,912

0,722

TC

0,714

0,823

0,538

TS

0,744

0,854

0,661

UF

0,748

0,856

0,666

Nguồn: Xử lý dữ liệu từ khảo sát

Kết quả cho thấy, toàn bộ HTMT trong nghiên cứu đều < 0,85, xác nhận các thang đo đạt giá trị phân biệt và mô hình đo lường phù hợp; tất cả các biến bậc một có Inner VIF < 3, chứng tỏ mô hình không gặp vấn đề đa cộng tuyến (theo Henseler và cộng sự, 2015; Hair và cộng sự, 2016.

Đánh giá mô hình cấu trúc của mô hình chính thức

Về các mối quan hệ trực tiếp, nghiên cứu kiểm định 10 giả thuyết từ H1 đến H10. Kết quả tại Bảng 4 cho thấy, hầu hết các giả thuyết đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê (p < 0,05), ngoại trừ giả thuyết H6b bị bác bỏ. Các mối quan hệ còn lại đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa.

Bảng 4: Hệ số đường dẫn mô hình chính thức

Original Sample

M

STDEV

|O/STDEV|

P Values

Kết luận

FS → LE

-0,077

-0,069

0,067

1,143

0,254

Bác bỏ

TS → LE

0,124

0,121

0,056

2,231

0,026

Chấp nhận

LE → LO

0,137

0,142

0,055

2,495

0,013

Chấp nhận

UF → LE

0,17

0,166

0,063

2,678

0,008

Chấp nhận

TC → LE

0,203

0,202

0,062

3,263

0,001

Chấp nhận

PS → LO

0,213

0,215

0,06

3,529

0,000

Chấp nhận

LO → CS

0,32

0,32

0,059

5,422

0,000

Chấp nhận

LM → LO

0,373

0,367

0,066

5,613

0,000

Chấp nhận

LM → LE

0,412

0,414

0,069

6,000

0,000

Chấp nhận

PS → CS

0,469

0,472

0,052

8,972

0,000

Chấp nhận

PS → LM

0,683

0,686

0,037

18,69

0,000

Chấp nhận

Nguồn: Xử lý dữ liệu từ khảo sát

Về các mối quan hệ gián tiếp và trung gian, kết quả phân tích tác động gián tiếp cho thấy giả thuyết H11 và H12 được chấp nhận, khẳng định vai trò trung gian của Động lực học tập trong mối quan hệ giữa Vốn tâm lý với Sự tham gia học tập (β = 0,282; p < 0,001) và với Kết quả học tập (β = 0,255; p < 0,001). Đồng thời, giả thuyết H13 cũng được ủng hộ khi sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Động lực học tập và Kết quả học tập (β = 0,057; p = 0,038).

Đối với nhóm giả thuyết H14, chỉ giả thuyết H14c về vai trò trung gian của Sự tham gia học tập trong mối quan hệ giữa Phong cách giảng dạy và Kết quả học tập được chấp nhận (β = 0,028; p = 0,042), trong khi các giả thuyết H14a, H14b và H14d đều bị bác bỏ.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Kết luận

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc cho thấy, hầu hết các mối quan hệ trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê, ngoại trừ ảnh hưởng của Sự hỗ trợ từ bạn bè đến Sự tham gia học tập không được ủng hộ. Đối với Sự tham gia học tập, Động lực học tập có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Phong cách giảng dạy, Sự hỗ trợ từ giáo viên và Cơ sở vật chất. Đồng thời, Vốn tâm lý là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến Động lực học tập. Đối với kết quả học tập, Động lực học tập tiếp tục là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Vốn tâm lý và Sự tham gia học tập. Ngoài ra, vốn tâm lý cũng ảnh hưởng đáng kể đến Sự thành công nghề nghiệp.

Phân tích tác động gián tiếp cho thấy Động lực học tập đóng vai trò trung gian giữa Vốn tâm lý với Sự tham gia học tập và Kết quả học tập. Bên cạnh đó, Sự tham gia học tập cũng trung gian hóa mối quan hệ giữa Động lực học tập và Kết quả học tập. Trong các yếu tố môi trường giáo dục, chỉ Phong cách giảng dạy có ảnh hưởng gián tiếp đến Kết quả học tập thông qua Sự tham gia học tập.

Nhìn chung, Vốn tâm lý, Động lực học tập và Sự tham gia học tập là những yếu tố then chốt quyết định Kết quả học tập và Sự thành công nghề nghiệp của sinh viên. Trong đó, Động lực học tập và Sự tham gia học tập đóng vai trò trung gian quan trọng, góp phần làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố cá nhân và môi trường giáo dục trong mô hình nghiên cứu.

Hàm ý quản trị

Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách nhà trường

Nhà trường cần xem việc phát triển vốn tâm lý là một định hướng chiến lược trong chính sách đào tạo. Cần ưu tiên nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thư viện số, hệ thống học tập trực tuyến và không gian tự học sáng tạo để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận và khai thác các nguồn lực học tập. Xây dựng chương trình đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, tăng cường hoạt động thực tập, học tập trải nghiệm và định hướng nghề nghiệp sớm cho sinh viên.

Đối với đội ngũ giảng viên

Giảng viên cần chuyển từ phương pháp truyền đạt kiến thức một chiều sang các phương pháp giảng dạy tích cực, giúp nâng cao mức độ tham gia học tập đòng thời góp phần cải thiện chất lượng tiếp thu kiến thức của sinh viên.

Giảng viên cũng cần trở thành người hướng dẫn và cố vấn trong suốt quá trình học tập, giúp sinh viên cảm thấy được khích lệ, tăng cường sự gắn kết với môi trường học thuật và duy trì động lực học tập trong suốt quá trình đào tạo.

Đối với sinh viên

Sinh viên cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của vốn tâm lý. Việc chủ động tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật, dự án nghiên cứu và hoạt động cộng đồng không chỉ giúp mở rộng kỹ năng mà còn góp phần củng cố vốn tâm lý, từ đó nâng cao động lực học tập và khả năng thích ứng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Cùng với đó, sinh viên cần chuyển từ vai trò tiếp nhận thụ động sang chủ động khai thác các nguồn lực mà nhà trường cung cấp.

(*) Kết quả nghiên cứu là sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên mã số SVB2025-068 được tài trợ bởi Trường Đại học Sài Gòn.

Tài liệu tham khảo:

1. Cao Thanh Phong (2024). Mối quan hệ giữa Vốn tâm lý, Động lực học tập và Kết quả học tập của sinh viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 66-77.

2. Fong, L., & Law, R. (2013). Review of Hair, J. F. Jr., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2014). A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM). European Journal of Tourism Research, 6(2), 211-213.

3. Hair Jr, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2016). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). SAGE Publications.

4. Hair Jr, J. F., Sarstedt, M., Ringle, C. M., & Gudergan, S. P. (2023). Advanced Issues in Partial Least Squares Structural Equation Modeling (2nd ed.). SAGE Publications.

5. Hair, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2021). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) (3rd ed.). SAGE Publications.

6. Hanaysha, J. R., Shriedeh, F. B., & In'airat, M. (2023). Impact of classroom environment, teacher competency, information and communication technology resources, and university facilities on student engagement and academic performance. International Journal of Information Management Data Insights, 3(2), 100188.

7. Henseler, J., & Sarstedt, M. (2013). Goodness-of-fit indices for partial least squares path modeling. Computational Statistics, 28(2), 565-580.

8. Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115-135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8.

9. Hiền Kim (2024). Tác động của phương pháp Dạy học tích cực đối với sự chủ động và sáng tạo của học sinh. Tạp chí Giáo dục.

10. Luan, L., Hong, J. C., Cao, M., Dong, Y., & Hou, X. (2023). Exploring the role of online EFL learners’ perceived social support in their learning engagement: A structural equation model. Interactive Learning Environments, 31(3), 1703-1714.

11. Luthans, F., Youssef, C. M., & Avolio, B. J. (2007). Psychological capital: Developing the human competitive edge. Oxford, England: Oxford University Press.

12. Trần Thị Vân Hoa và Hoàng Văn Hoa (2024). Hướng tới mục tiêu trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao vào năm 2030. Tạp chí Cộng sản.

13. Xu, X., Shi, Z., Bos, N. A., & Wu, H. (2023). Student engagement and learning outcomes: an empirical study applying a four-dimensional framework. Medical Education Online, 28(1), 2268347.

Ngày nhận bài: 25/3/2026; Ngày hoàn thiện biên tập; 15/4/2026; Ngày duyệt đăng: 24/4/2026

Các tin khác

Quản lý rủi ro pháp lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Quản lý rủi ro pháp lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số tài chính diễn ra mạnh mẽ, tài sản mã hóa đã trở thành một cấu phần ngày càng quan trọng trong hành vi tài chính của người dân Việt Nam
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Bài viết xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, qua đó đóng góp cơ sở lý luận và định hướng cho các nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai.
Thể chế hóa kinh tế tư nhân sau sắp xếp đơn vị hành chính: Thực tiễn tại TP. Cần Thơ

Thể chế hóa kinh tế tư nhân sau sắp xếp đơn vị hành chính: Thực tiễn tại TP. Cần Thơ

Phát triển kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, huy động nguồn lực xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Từ thực hiện ESG đến tài sản bền vững: Tổng quan nghiên cứu và định hướng phát triển mô hình kế toán bền vững

Từ thực hiện ESG đến tài sản bền vững: Tổng quan nghiên cứu và định hướng phát triển mô hình kế toán bền vững

Tích hợp ESG vào hoạt động doanh nghiệp giúp chuyển hóa cam kết phát triển bền vững thành giá trị tài sản dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nghiên cứu hành vi lựa chọn trường của sinh viên đại học: Ứng dụng phương pháp phân tích hồi quy bội

Nghiên cứu hành vi lựa chọn trường của sinh viên đại học: Ứng dụng phương pháp phân tích hồi quy bội

Trong bối cảnh giáo dục đại học ngày càng mở rộng, các trường đại học phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong việc thu hút và duy trì người học. Sự đa dạng về ngành đào tạo, phương thức tuyển sinh và chính sách hỗ trợ tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng khiến học sinh gặp khó khăn khi lựa chọn cơ sở đào tạo phù hợp
Tác động của eTax Mobile đến phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế

Tác động của eTax Mobile đến phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế

eTax Mobile thúc đẩy số hóa nghĩa vụ thuế, giúp người nộp thuế thực hiện thủ tục thuận tiện, nhanh chóng, minh bạch và giảm chi phí tuân thủ.
Pháp luật về chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu ở Việt Nam: 
Một số bất cập và đề xuất hoàn thiện

Pháp luật về chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu ở Việt Nam: Một số bất cập và đề xuất hoàn thiện

Pháp luật về chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu bảo đảm quyền lợi các bên, minh bạch giao dịch và khai thác hiệu quả giá trị thương mại của nhãn hiệu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng số Vietcombank của sinh viên Trường Đại học Văn Lang

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng số Vietcombank của sinh viên Trường Đại học Văn Lang

Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng số góp phần duy trì khách hàng, tăng mức độ sử dụng, củng cố niềm tin và thúc đẩy ngân hàng phát triển bền vững.
Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên Công ty TNHH Sản xuất Thương mại In Minh Mẫn

Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên Công ty TNHH Sản xuất Thương mại In Minh Mẫn

Hiệu quả công việc phản ánh năng suất, chất lượng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ, góp phần nâng cao thu nhập, sự gắn kết và phát triển nghề nghiệp của nhân viên.
Tác động của trí tuệ văn hóa đến hiệu quả làm việc: Nghiên cứu tại các công ty luật đa quốc gia tại Việt Nam

Tác động của trí tuệ văn hóa đến hiệu quả làm việc: Nghiên cứu tại các công ty luật đa quốc gia tại Việt Nam

Trong các công ty luật đa quốc gia, sự tương tác trực tiếp giữa đội ngũ lãnh đạo phương Tây và nhân sự bản địa biến khác biệt văn hóa thành một yếu tố cấu trúc tác động trực tiếp đến chất lượng phối hợp và hiệu quả công việc.