Quản lý thuế giá trị gia tăng trong bối cảnh chuyển đổi số: Nghiên cứu điển hình tại Thuế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
Mai Thị Thu
Trường Đại học Tài chính - Marketing
Email: [email protected]
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng trong bối cảnh chuyển đổi số tại Thuế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025, dựa trên dữ liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích chuỗi thời gian. Kết quả cho thấy công tác quản lý đã đạt tiến bộ trong số hóa kê khai, nộp thuế và hóa đơn điện tử, nhưng vẫn tồn tại những khoảng trống về liên thông dữ liệu, nhận diện rủi ro, kiểm soát gian lận hóa đơn và quản lý thuế thương mại điện tử. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 8 giải pháp theo 3 trụ cột: hoàn thiện thể chế và liên thông dữ liệu; ứng dụng công nghệ trong quản lý rủi ro; nâng cao năng lực nhân lực và thí điểm cơ chế thử nghiệm chính sách.
Từ khóa: Thuế giá trị gia tăng, chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, quản lý rủi ro thuế, hóa đơn điện tử
Abstract
This study examines the current state of value-added tax (VAT) administration amid digital transformation at the Ho Chi Minh City Tax Department during the 2021–2025 period, using secondary data and descriptive statistics, comparative analysis, and time-series analysis. The findings indicate that VAT administration has made progress in digitizing tax declaration, tax payment, and electronic invoicing. However, gaps remain in data interoperability, risk identification, invoice fraud control, and e-commerce tax administration. Accordingly, the study proposes eight measures structured around three pillars: institutional improvement and data interoperability; technology adoption for tax risk management; and human resource capacity building and pilot implementation of policy sandboxes.
Keywords: Value-added tax, digital transformation, data governance, tax risk management, electronic invoicing
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế số, quản lý thuế đang chuyển từ kiểm soát hồ sơ truyền thống sang mô hình dựa trên dữ liệu và quản lý rủi ro (OECD, 2020). Việc triển khai hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP tạo điều kiện số hóa quy trình quản lý, đồng thời đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực phân tích dữ liệu và giám sát giao dịch.
Tuy nhiên, gian lận hóa đơn điện tử, giao dịch qua nền tảng số và tình trạng thiếu liên thông dữ liệu giữa các cơ quan vẫn là những thách thức đáng kể. Những hạn chế này làm gia tăng áp lực đối với cơ quan Thuế trong phát hiện rủi ro, kiểm soát tuân thủ và bảo đảm thu đúng, thu đủ.
Với quy mô hoạt động kinh tế và số lượng người nộp thuế lớn, TP. Hồ Chí Minh là địa bàn phù hợp để nghiên cứu những vấn đề đặt ra trong quá trình hiện đại hóa quản lý thuế. Vì vậy, nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT tại Thuế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025, làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thuế GTGT là thuế tiêu dùng gián thu, tính trên giá trị tăng thêm qua từng khâu luân chuyển (Quốc hội, 2008). Cơ chế khấu trừ liên hoàn cho phép đối chiếu giao dịch giữa các chủ thể kinh doanh, góp phần minh bạch hóa chuỗi cung ứng, đồng thời đặt ra yêu cầu về chất lượng dữ liệu và năng lực kiểm soát của cơ quan thuế (Lê Xuân Trường, 2021).
Trong bối cảnh chuyển đổi số, sự gia tăng về quy mô và tốc độ giao dịch điện tử đặt ra yêu cầu mới đối với quản lý thuế, đặc biệt về kết nối dữ liệu, phát hiện gian lận và kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở đó, nghiên cứu vận dụng khung Governance Gap (khoảng trống quản trị), được hiểu là sự chênh lệch giữa yêu cầu quản lý thuế trong nền kinh tế số và năng lực thực tế của cơ quan thuế về thể chế, dữ liệu, công nghệ và nhân lực.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật về quản lý thuế; báo cáo tổng kết và chuyên đề của Thuế TP. Hồ Chí Minh và Cục Thuế giai đoạn 2021-2025, cùng báo cáo của các tổ chức quốc tế. Dữ liệu được tổng hợp, đối chiếu và phân tích nhằm đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT, xác định các khoảng trống quản trị và đề xuất giải pháp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh chuyển đổi số, công tác quản lý thuế GTGT tại Thuế TP. Hồ Chí Minh đã và đang đạt nhiều kết quả tích cực:
Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa khâu kê khai và nộp thuế. Giai đoạn 2021-2025, tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử duy trì ở mức 99,99% và tiến tới 100%; tỷ lệ nộp thuế điện tử cũng tăng lên, vượt 98% vào năm 2024. Số liệu cụ thể được trình bày tại Bảng.
Bảng: Kết quả kê khai và nộp thuế điện tử tại TP. Hồ Chí Minh (2021-2025)
|
Chỉ tiêu |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
Ước 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
|
Doanh nghiệp kê khai điện tử |
267.653 |
270.540 |
281.985 |
> 290.000 |
> 300.000 |
|
Tỷ lệ kê khai (%) |
99,99 |
99,99 |
99,99 |
≈ 100 |
≈ 100 |
|
Doanh nghiệp nộp thuế điện tử |
236.550 |
242.596 |
247.214 |
> 265.000 |
> 280.000 |
|
Tỷ lệ nộp thuế (%) |
92,34 |
89,65 |
95,21 |
> 98,00 |
≈ 100 |
Nguồn: Thuế TP. Hồ Chí Minh (2024, 2025)
Thứ hai, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. TP. Hồ Chí Minh đã triển khai hóa đơn điện tử theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã góp phần hình thành cơ sở dữ liệu giao dịch phục vụ đối chiếu thông tin và nâng cao hiệu quả phân tích, nhận diện rủi ro thuế.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý hoàn thuế dựa trên rủi ro. Năm 2025, cơ quan Thuế đã giải quyết 4.934 hồ sơ hoàn thuế với tổng số tiền 39.751 tỷ đồng, đạt 86,4% dự toán; trong đó, hoàn thuế xuất khẩu chiếm 92,49% tổng số tiền hoàn. Kết quả phân luồng cho thấy, 3.301 hồ sơ (66,9%) thuộc diện “hoàn trước, kiểm sau” chiếm 44,73% số tiền hoàn, trong khi 1.633 hồ sơ (33,1%) thuộc diện “kiểm trước, hoàn sau” chiếm 55,27%. Cơ cấu này cho thấy việc phân luồng đã góp phần tập trung kiểm soát vào nhóm hồ sơ có giá trị hoàn thuế lớn (Thuế TP. Hồ Chí Minh, 2025).
Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra theo hướng quản lý rủi ro. Số cuộc thanh tra, kiểm tra giảm từ 16.552 cuộc năm 2022 xuống 11.826 cuộc năm 2024. Cùng với việc ứng dụng các phần mềm phân tích rủi ro TPR, TPH và TMS, cơ quan Thuế đẩy mạnh nhận diện và xử lý các trường hợp có dấu hiệu vi phạm. Năm 2025, có 45.596 người nộp thuế thuộc diện cảnh báo rủi ro, 341 trường hợp bị dừng sử dụng hóa đơn và 2.939 trường hợp được xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (Thuế TP. Hồ Chí Minh, 2026).
Bên cạnh những kết quả trên, công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn vẫn tồn tại một số hạn chế. Dữ liệu quản lý chưa đồng bộ, tình trạng chênh lệch thông tin đầu vào và đầu ra cho thấy những bất cập trong kết nối, đối chiếu dữ liệu. Việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan Thuế với ngân hàng, Hải quan, sàn thương mại điện tử và các đơn vị trung gian thanh toán chưa thực sự thông suốt, gây khó khăn cho công tác xác minh và kiểm soát rủi ro. Hơn nữa, gian lận hóa đơn điện tử vẫn diễn biến phức tạp, với các thủ đoạn sử dụng doanh nghiệp trung gian, doanh nghiệp không hoạt động thực chất để hợp thức hóa giao dịch, khấu trừ thuế và trục lợi hoàn thuế. Bên cạnh đó, quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số còn nhiều thách thức do giao dịch phân tán, xuyên biên giới và khó kiểm soát đầy đủ dòng tiền. Khối lượng cảnh báo rủi ro lớn cũng tạo áp lực xử lý, trong khi năng lực phân tích dữ liệu của cơ quan Thuế còn hạn chế. Những bất cập này chủ yếu xuất phát từ cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành chưa hoàn thiện, hạ tầng công nghệ chưa tích hợp, nguồn nhân lực phân tích dữ liệu và ứng dụng AI còn hạn chế, cùng với ý thức tuân thủ chưa cao của một bộ phận người nộp thuế.
KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC THI
Trên cơ sở khung Governance Gap, nghiên cứu đề xuất 8 giải pháp thuộc 3 trụ cột nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trong bối cảnh chuyển đổi số.
Trụ cột 1 - Thể chế và liên thông dữ liệu
Giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý về chia sẻ dữ liệu liên ngành. Cụ thể, hoàn thiện quy định về chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan Thuế với ngân hàng, Hải quan, sàn thương mại điện tử, trung gian thanh toán, logistics và cơ quan đăng ký kinh doanh, hướng tới kết nối kịp thời, có kiểm soát. Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm, quyền truy cập, bảo mật và kiểm toán dữ liệu nhằm bảo đảm an toàn thông tin.
Giải pháp 2: Xây dựng Trung tâm dữ liệu thuế tích hợp (Tax Data Hub). Trung tâm này đóng vai trò đầu mối kết nối dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử và các giao dịch liên quan, phục vụ đối chiếu thông tin, truy vết dòng tiền và nhận diện rủi ro. Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro theo Quyết định số 1376/QĐ-CT có thể được xem xét làm đầu mối tổ chức, vận hành hệ thống.
Trụ cột 2 - Công nghệ và mô hình quản lý rủi ro
Giải pháp 3: Ứng dụng Big Data, AI và phân tích mạng lưới. Cần chuyển từ cảnh báo dựa trên tiêu chí tĩnh, như ngưỡng hệ số K, sang chấm điểm rủi ro động (Dynamic Risk Scoring), kết hợp học máy và phân tích mạng lưới để phát hiện chuỗi doanh nghiệp trung gian và các mô hình gian lận có tổ chức. Mặt khác, xây dựng bộ chỉ báo rủi ro phù hợp với từng loại hình gian lận thuế GTGT phổ biến.
Giải pháp 4: Tăng cường kiểm soát hóa đơn điện tử và doanh nghiệp không hoạt động thực chất. Triển khai xác thực điện tử nhiều yếu tố khi đăng ký sử dụng hóa đơn, tăng cường xác minh thực tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có dấu hiệu rủi ro và kịp thời tạm dừng quyền sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định khi phát hiện vi phạm. Các biện pháp này giúp hạn chế việc thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn và hợp thức hóa giao dịch bất hợp pháp.
Giải pháp 5: Quản lý hoàn thuế GTGT dựa trên xác thực chuỗi dữ liệu. Theo đó, chuyển từ kiểm tra chứng từ riêng lẻ sang đối chiếu đa chiều giữa hóa đơn điện tử đầu vào, đầu ra, tờ khai hải quan, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng và vận đơn logistics. Việc kết nối, truy vết dữ liệu xuyên suốt chuỗi giao dịch sẽ hỗ trợ phát hiện hóa đơn khống, giao dịch bất thường và các mô hình quay vòng hóa đơn, đặc biệt trong hoàn thuế xuất khẩu.
Giải pháp 6: Tăng cường quản lý thuế đối với thương mại điện tử và kinh tế nền tảng. Cần đối chiếu dữ liệu do các sàn thương mại điện tử cung cấp với chứng từ giao hàng thu tiền hộ (COD) và hóa đơn điện tử bán ra; mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các lĩnh vực phù hợp; đồng thời tăng cường thực hiện cơ chế khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số theo quy định hiện hành.
Trụ cột 3 - Nhân lực và cơ chế thử nghiệm chính sách
Giải pháp 7: Nâng cao năng lực nhân lực và thúc đẩy quản trị dựa trên dữ liệu. Cần tăng cường đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu gắn với nghiệp vụ thuế GTGT, xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu thuế chuyên trách và điều chỉnh tiêu chí đánh giá công vụ theo hướng chú trọng chất lượng phân tích, khả năng phát hiện rủi ro và hiệu quả quản lý dựa trên dữ liệu.
Giải pháp 8: Thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox). Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét cho phép Thuế TP. Hồ Chí Minh thí điểm trong thời hạn 18-24 tháng đối với các sáng kiến ứng dụng AI trong phân tích rủi ro, chia sẻ dữ liệu liên ngành và đổi mới phương thức quản lý thuế. Cơ chế này cần xác định rõ phạm vi thử nghiệm, điều kiện tham gia, yêu cầu bảo mật, trách nhiệm giải trình và tiêu chí đánh giá để kiểm chứng tính khả thi trước khi nhân rộng.
Để có thể triển khai đồng bộ 8 giải pháp trên, đòi hỏi: (i) sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Bộ Tài chính và cơ quan Thuế, gắn với việc hoàn thiện khung pháp lý về quản lý và chia sẻ dữ liệu; (ii) bảo đảm nguồn lực đầu tư cho hạ tầng công nghệ và an toàn thông tin; (iii) thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả giữa cơ quan Thuế và các đơn vị liên quan; (iv) tăng cường truyền thông chính sách minh bạch nhằm tạo sự đồng thuận, nâng cao ý thức tuân thủ và thúc đẩy sự hợp tác của người nộp thuế.
KẾT LUẬN
Quản lý thuế GTGT tại Thuế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 đã đạt được nhiều tiến bộ trong số hóa nghiệp vụ, song vẫn tồn tại khoảng trống quản trị về thể chế, dữ liệu, công nghệ và nhân lực. Việc thu hẹp khoảng trống này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường kết nối dữ liệu, nâng cao năng lực phân tích rủi ro và hoàn thiện nguồn lực thực thi, hướng tới mô hình quản lý thuế dựa trên dữ liệu. Do chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu chưa đánh giá đầy đủ hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo có thể khảo sát người nộp thuế, đánh giá hiệu quả đầu tư của Trung tâm dữ liệu thuế tích hợp (Tax Data Hub) hoặc so sánh công tác quản lý thuế giữa các địa phương.
Tài liệu tham khảo:
1. Chính phủ (2020). Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ.
2. Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Cục Thuế (2025). Quyết định số 1376/QĐ-CT ngày 30/6/2025 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế.
4. Bộ Tài chính. (2021). Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
5. Lê Xuân Trường (2021). Quản lý thuế trong nền kinh tế số: Thách thức và định hướng giải pháp cho Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, (228).
6. OECD (2020). Tax Administration 3.0: The digital transformation of tax administration. OECD Publishing.
7. Quốc hội (2008). Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008.
8. Thuế TP. Hồ Chí Minh (2024, 2025, 2026). Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề về hóa đơn điện tử, quản lý thuế thương mại điện tử, công tác thanh tra - kiểm tra thuế giai đoạn 2021-2025.
| Ngày nhận bài: 1/8/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 2/10/2026; Ngày duyệt đăng: 13/10/2026 |
Các tin khác
Văn hóa đổi mới, năng lực đổi mới tiết kiệm và hiệu quả hoạt động tài chính: Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp sản xuất tại Đồng Tháp
Tái cơ cấu nhân sự tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Kinh nghiệm một số nước về phát triển nguồn nhân lực khu vực công và hàm ý cho Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
Hoàn thiện xây dựng định mức chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông khu vực miền Bắc
Mô hình phát triển giao thông xanh qua sử dụng xe điện công cộng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh
Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong hệ thống bán lẻ hiện đại: Tổng quan, khoảng trống và hướng phát triển
Tác động của dịch vụ giao thức ăn cho đơn hàng trực tuyến đến doanh số của các cơ sở kinh doanh ăn uống tại TP. Hồ Chí Minh
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh: Tiếp cận từ mô hình HEALTHQUAL tại Trung tâm Nghiên cứu Y sinh và Y học Lâm sàng - Bộ Quốc phòng