Chuyển dịch cơ cấu lao động và sự tác động tới tăng năng suất lao động tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu - Trao đổi 08:25 | 03/06/2026
Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động cũng như đóng góp của 3 yếu tố: hiệu ứng tăng năng suất nội ngành, hiệu ứng chuyển dịch tĩnh và hiệu ứng chuyển dịch động, tới tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp tại Thái Nguyên giai đoạn 2020-2024.

Nông Thị Minh Ngọc

Email: [email protected]

La Quí Dương

Khoa Kinh doanh và Logistics, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động cũng như đóng góp của 3 yếu tố: hiệu ứng tăng năng suất nội ngành, hiệu ứng chuyển dịch tĩnh và hiệu ứng chuyển dịch động, tới tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp tại Thái Nguyên giai đoạn 2020-2024. Dựa trên bộ dữ liệu được trích từ niên giám thống kê của tỉnh Thái Nguyên, sử dụng phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng, kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc độ tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp tại Thái Nguyên bình quân tăng 11,7%/năm. Sự tăng trưởng này đóng góp lớn nhất từ hiệu ứng tăng năng suất nội ngành, tiếp theo là hiệu ứng chuyển dịch tĩnh; ngược lại, hiệu ứng chuyển dịch động là yếu tố góp phần kìm hãm tốc độ tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp.

Từ khóa: Chuyển dịch cơ cấu lao động, hiệu ứng năng suất nội ngành, chuyển dịch tĩnh, chuyển dịch động, năng suất lao động, Thái Nguyên

Abstract

This study aims to examine the current state of labor structural transformation and to assess the contributions of three factors - namely, the within - industry productivity growth effect, the static shift effect, and the dynamic shift effect - to labor productivity growth among enterprises in Thai Nguyen Province during the period 2020–2024. Based on data extracted from the Statistical Yearbooks of Thai Nguyen Province and employing the shift-share analysis method, the findings indicate that labor productivity of enterprises in Thai Nguyen increased at an average annual rate of 11.7%. This growth was driven primarily by the within - industry productivity growth effect, followed by the static shift effect. In contrast, the dynamic shift effect acted as a constraining factor, hindering the overall growth rate of labor productivity among enterprises.

Keywords: Labor structural transformation, within-sector productivity effect, static structural shift effect, dynamic structural shift effect, labor productivity, Thai Nguyen Province

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năng suất lao động (NSLĐ) của tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cải thiện tích cực những năm vừa qua. Theo số liệu thống kê của Tỉnh, năm 2022 GRDP bình quân đầu người đạt 108,1 triệu đồng/người, đến năm 2023 tăng lên 115,1 triệu đồng/người, đến năm 2024 là 119,2 triệu đồng/người, tương ứng tốc độ tăng bình quân đạt 5%/năm. Có được điều này là do Thái Nguyên có cơ cấu kinh tế mang đặc trưng của một tỉnh phát triển theo hướng công nghiệp, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 57% GRDP). Sự phát triển mạnh của Tỉnh gắn liền với hoạt động của các doanh nghiệp (DN) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Khu vực dịch vụ cũng tăng trưởng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất công nghiệp và đô thị hóa, trong khi nông nghiệp chỉ còn chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 11%, cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên đang diễn ra theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa rõ rệt (Phương và cộng sự, 2025)

Như vậy, việc nâng cao NSLĐ được xem là yếu tố then chốt để bảo đảm tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đạt được mục tiêu kỳ vọng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính. Tuy nhiên, trở ngại lớn trong quá trình cải thiện NSLĐ là sự dịch chuyển lao động diễn ra chưa đồng đều giữa các nhóm DN có quy mô, lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Hiện tượng dư thừa lao động ở các ngành yêu cầu trình độ thấp trong khi lại thiếu nhân lực ở các ngành công nghệ cao vẫn còn khá phổ biến. Bên cạnh đó, sự phân bổ lao động không cân đối giữa các nhóm DN còn tạo ra sức ép về cơ cấu trong quá trình tái phân bổ lực lượng lao động theo ngành, gây khó khăn cho việc điều tiết cung - cầu lao động tại địa phương và gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.

Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong các DN tại Thái Nguyên, đồng thời tập trung làm rõ tác động của quá trình dịch chuyển lao động đến tốc độ tăng NSLĐ. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao NSLĐ trên địa bàn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chuyển dịch cơ cấu lao động được hiểu là quá trình biến đổi từ cơ cấu lao động truyền thống sang cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn (Linh và cộng sự, 2021).

Niemi (1985) đã sử dụng phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shift-Share Analysis - SSA) để tách tăng trưởng kinh tế thành 3 thành phần gồm tăng trưởng chung, tác động cơ cấu ngành và tác động cạnh tranh khu vực. Trên cơ sở đó, Hương và Minh (2015) đã phát triển mô hình phân tích trong đó tăng trưởng NSLĐ được quyết định bởi 2 yếu tố là tăng trưởng nội ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động, với phần đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động được chia thành hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) (Linh và cộng sự, 2021).

Công thức:

Tốc độ tăng NSLĐ = Hiệu ứng tăng năng suất nội ngành + Hiệu ứng chuyển dịch tĩnh + Hiệu ứng chuyển dịch động

Trong đó:

- Hiệu ứng tăng năng suất nội ngành được xem là một biến nội sinh, phản ánh sự biến động trong tốc độ tăng NSLĐ không phụ thuộc vào sự thay đổi về cơ cấu hay quy mô lao động tại thời điểm nghiên cứu.

- Hiệu ứng chuyển dịch tĩnh phản ánh mức tăng NSLĐ đạt được nhờ sự dịch chuyển lao động từ các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất cao hơn.

- Hiệu ứng chuyển dịch động là một khía cạnh bao quát hơn so với hiệu ứng chuyển dịch tĩnh, vì nó đo lường tốc độ tăng trưởng NSLĐ tổng thể dưới tác động đồng thời của 2 yếu tố: sự thay đổi trong cơ cấu phân bổ lao động giữa các ngành và mức tăng NSLĐ của từng ngành.

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu thứ cấp, dữ liệu được thu thập từ các niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2019-2025). Sau khi thu thập đủ dữ liệu, nhóm nghiên cứu tiến hành phân loại và chọn lọc dữ liệu phù hợp, xử lý dữ liệu bằng excel để tính toán những chỉ tiêu cần thiết.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chuyển dịch cơ cấu lao động và tác động tới tăng năng suất lao động theo loại hình doanh nghiệp

Hình 1: Chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động và tác động tới tăng năng suất lao động tỉnh Thái Nguyên

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

Hình 1 cho thấy tỷ trọng lao động ngoài nhà nước giảm nhẹ nhưng vẫn trên 70%, trong khi khu vực FDI tăng dần và khu vực nhà nước biến động không đáng kể. Xu hướng chung cho thấy lao động dịch chuyển từ khu vực ngoài nhà nước sang khu vực có năng suất cao hơn, đặc biệt là FDI. Tuy nhiên, mức độ chuyển dịch còn chậm nên cơ cấu lao động chưa thay đổi đáng kể. Vì vậy, phần lớn lao động vẫn tập trung ở khu vực có năng suất lao động thấp.

Bảng 1: Năng suất lao động phân theo loại hình doanh nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng/người, %

Năm

DN nhà nước

DN ngoài nhà nước

DN FDI

NSLĐ

Tốc độ tăng

NSLĐ

Tốc độ tăng

NSLĐ

Tốc độ tăng

2019

187,4

52

287,2

2020

203,5

8,59

55,1

5,96

311,9

8,60

2021

254,1

24,86

75,9

37,75

422,5

35,46

2022

197,8

-22,16

85,5

12,65

417,3

-1,23

2023

200,1

1,16

90

5,26

442,4

6,01

2024

231,7

15,79

94

4,44

453,3

2,46

BQ/năm

217,4

4,34

80,1

12,57

409,5

9,56

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

Trong giai đoạn 2020-2024, NSLĐ của các DN tại Thái Nguyên nhìn chung có xu hướng tăng nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình DN. DN FDI luôn có NSLĐ cao nhất, bình quân đạt 409,5 triệu đồng/người, cao hơn nhiều so với DN nhà nước (217,4 triệu đồng/người) và DN ngoài nhà nước (80,1 triệu đồng/người). Điều này phản ánh lợi thế của khu vực FDI về công nghệ, vốn và trình độ quản trị. Trong khi đó, DN ngoài nhà nước có NSLĐ thấp nhất nhưng lại có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất, đạt 12,57%/năm, cho thấy khả năng cải thiện hiệu quả hoạt động khá tích cực. DN nhà nước có mức tăng trưởng không ổn định, đặc biệt giảm mạnh vào năm 2022 trước khi phục hồi trở lại trong giai đoạn 2023-2024. Nhìn chung, dữ liệu cho thấy NSLĐ của các DN trong tỉnh đang được cải thiện, song khu vực DN ngoài nhà nước vẫn cần nâng cao năng lực công nghệ, quản trị và chuyển đổi số để thu hẹp khoảng cách với khu vực FDI.

Bảng 2: Phân rã tốc độ tăng năng suất lao động phân theo loại hình doanh nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Năm

NSLĐ tính theo

phương pháp

tỷ trọng

lao động

Tốc độ

tăng

NSLĐ

Tăng trưởng

NSLĐ nội ngành

Chuyển dịch lao động

Mức

đóng góp

Tỷ lệ

Mức đóng góp

Tỷ lệ

Chuyển dịch tĩnh

Chuyển dịch động

2020

104,15

5,49

7,54

137,44

-2,05

-37,44

-1,88

-0,17

2021

142,56

36,88

34,53

93,63

2,35

6,37

1,86

0,49

2022

151,69

6,41

0,67

10,40

5,74

89,60

7,45

-1,71

2023

158,25

4,33

4,89

112,99

-0,56

-12,99

-0,52

-0,04

2024

166,61

5,28

5,52

104,45

-0,24

-4,45

-0,02

-0,21

TB

144,65

11,68

10,63

91,78

1,05

8,22

1,38

-0,33

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

Tăng trưởng NSLĐ chủ yếu đến từ hiệu ứng tăng năng suất nội ngành với mức đóng góp bình quân 10,63 điểm phần trăm, chiếm khoảng 91,78% tổng mức tăng. Ngược lại, hiệu ứng chuyển dịch cơ cấu lao động chỉ đóng góp khoảng 1,05 điểm phần trăm (8,22%) và biến động mạnh giữa các năm, trong đó năm 2022 đóng góp tích cực nhưng các năm 2020, 2023 và 2024 lại mang giá trị âm. Xét theo cấu phần, chuyển dịch tĩnh có tác động dương nhưng nhỏ, trong khi chuyển dịch động thường làm giảm tốc độ tăng NSLĐ.

Chuyển dịch cơ cấu lao động tác động tới tăng năng suất lao động phân theo lĩnh vực kinh tế

Hình 2: Chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo lĩnh vực kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu lao động và tác động tới tăng năng suất lao động tỉnh Thái Nguyên

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

Trong giai đoạn 2020-2024, cơ cấu lao động của các DN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chuyển dịch theo hướng giảm mạnh ở khu vực nông nghiệp và tăng ở công nghiệp, dịch vụ. Tỷ trọng lao động trong DN nông nghiệp giảm từ 38,70% năm 2020 xuống 16,55% năm 2024, trong khi khu vực công nghiệp tăng từ 34,51% lên 44,82% và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Khu vực thương mại và dịch vụ cũng tăng khá ổn định, từ 26,79% lên 38,63%, cho thấy xu hướng mở rộng khu vực dịch vụ. Sự chuyển dịch này phản ánh quá trình phân bổ lao động sang các ngành có năng suất cao hơn, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa.

Bảng 3: Năng suất lao động phân theo lĩnh vực kinh tế

Đơn vị tính: Triệu đồng/người, %

Năm

DN nông nghiệp

DN công nghiệp

DN thương mại và dịch vụ

NSLĐ

Tốc độ tăng

NSLĐ

Tốc độ tăng

NSLĐ

Tốc độ tăng

2019

25,7

195,8

85,7

2020

27,7

7,64

200,7

2,50

90,3

5,35

2021

71,9

159,85

219,5

9,41

89,8

-0,63

2022

86,5

20,32

226,2

3,06

91,5

1,95

2023

81,2

-6,12

248,9

10,03

95,4

4,27

2024

91,8

13,07

249,1

0,05

103,6

8,55

BQ/năm

71,82

29,00

228,88

4,93

94,12

3,85

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

NSLĐ của các DN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tăng ở cả 3 lĩnh vực nhưng có sự chênh lệch rõ rệt. Khu vực công nghiệp luôn có NSLĐ cao nhất, tăng từ 200,7 triệu đồng/người năm 2020 lên 249,1 triệu đồng/người năm 2024. Khu vực thương mại và dịch vụ tăng chậm hơn, từ 90,3 lên 103,6 triệu đồng/người, trong khi nông nghiệp thấp nhất nhưng tăng mạnh từ 27,7 lên 91,8 triệu đồng/người, dù biến động qua các năm. Sự khác biệt lớn về NSLĐ cho thấy lao động vẫn tập trung nhiều ở khu vực có NSLĐ thấp, còn công nghiệp chưa thu hút được tỷ trọng lao động tương xứng.

Bảng 4: Phân rã tốc độ tăng năng suất lao động phân theo lĩnh vực kinh tế

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Năm

NSLĐ tính theo phương pháp

tỷ trọng

lao động

Tốc độ tăng

NSLĐ

Tăng trưởng

NSLĐ nội ngành

Chuyển dịch lao động

Mức đóng góp

Tỷ lệ

Mức đóng góp

Tỷ lệ

Chuyển dịch tĩnh

Chuyển dịch động

2020

104,15

5,49

3,700

67,43

1,79

32,57

1,76

0,03

2021

142,56

36,88

22,544

61,14

14,33

38,86

20,74

-6,41

2022

151,69

6,41

4,540

70,86

1,87

29,14

2,07

-0,21

2023

158,25

4,33

7,156

165,39

-2,83

-65,39

-2,40

-0,43

2024

166,83

5,42

3,279

60,46

2,14

39,54

2,29

-0,14

TB

144,70

11,70

8,244

70,44

3,46

29,56

4,89

-1,43

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên và phân tích dữ liệu

Kết quả Bảng 4 cho thấy, tăng trưởng chủ yếu đến từ hiệu ứng tăng năng suất nội ngành với mức đóng góp khoảng 8,244 điểm phần trăm, chiếm 70,44% tổng mức tăng. Hiệu ứng chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp thấp hơn, khoảng 3,46 điểm phần trăm (29,56%) và biến động giữa các năm, trong đó năm 2023 mang giá trị âm. Chuyển dịch tĩnh có tác động dương nhưng không lớn, trong khi chuyển dịch động thường làm giảm tốc độ tăng NSLĐ.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nghiên cứu cho thấy, trong các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng NSLĐ, hiệu ứng tăng năng suất nội ngành giữ vai trò chủ đạo và đóng góp tỷ trọng lớn nhất. Tiếp theo là hiệu ứng chuyển dịch tĩnh, phản ánh sự thay đổi trong phân bổ lao động giữa các ngành theo hướng hợp lý hơn. Trong khi đó, hiệu ứng chuyển dịch động lại có xu hướng làm giảm tốc độ tăng NSLĐ, trở thành yếu tố kìm hãm sự cải thiện hiệu quả hoạt động của các DN.

Trên cơ sở những kết quả phân tích này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động theo hướng hợp lý và nâng cao NSLĐ như sau:

Thứ nhất, chất lượng tăng trưởng là vấn đề hàng đầu của mỗi quốc gia và mỗi địa phương, việc thúc đẩy tăng NSLĐ là yếu tố then chốt góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, gia tăng giá trị cho các doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế bền vững cho địa phương. Do đó, chính quyền địa phương cần tập trung một số giải pháp trọng tâm như hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường thu hút đầu tư, cải cách thể chế. Đối với các DN cần linh hoạt nắm bắt thông tin, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng quản trị phù hợp xu thế.

Thứ hai, hiệu ứng chuyển dịch tĩnh có đóng góp tích cực nhưng chưa nhiều. Các cấp chính quyền địa phương cần xây dựng thêm chính sách hỗ trợ cho các DN và người lao động, như các chính sách hỗ trợ vay vốn mở rộng quy mô sản xuất, chính sách nhà ở xã hội hỗ trợ cho người có thu nhập thấp, tăng nguồn thu nhập… tiến tới đảm bảo an sinh xã hội, chất lượng đời sống.

Thứ ba, hiệu ứng chuyển dịch động là một trong những gánh nặng về tái cơ cấu và phân bổ nguồn lực cho địa phương. Do đó, các cấp chính quyền cần tận dụng tình hình mới để thiết lập cơ chế chính sách khuyến khích người lao động đầu tư vào công nghệ xanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ cho DN tiếp cận các kênh trung gian thương mại điện tử hiện đại.

Tài liệu tham khảo:

1. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2019- 2024). Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên các năm 2019-2025. Nxb Thống kê.

2. Hương, V. T. T., & Minh, N. T. (2016). Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng năng suất tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 4(5), 14-20.

3. Huyền, T. T. T. (2020). Ước lượng tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam. Tạp chí Con số & Sự kiện.

4. Linh, Đ. H., Huyền, N. T. T., & Anh, N. T. L. (2021). Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến năng suất lao động tỉnh Hà Giang: Cách tiếp cận từ phương pháp chuyển dịch tỷ trọng. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (287), 95-102.

5. Niemi, A. W. (1985). Gross state product and comparative economic growth in the Southeast, 1950-80. Review of Business and Economic Research, 20(Spring).

6. Phương, L. T. T., & Linh, N. T. T. (2025). Phát triển kinh tế Thái Nguyên sau sắp xếp tỉnh: Cơ hội và thách thức. Tạp chí Kinh tế và Dự báo. https://kinhtevadubao.vn/phat-trien-kinh-te-thai-nguyen-sau-sap-xep-tinh-co-hoi-va-thach-thuc-32298.html

Ngày nhận bài: 15/4/2026; Ngày hoàn thiện biên tập: 22/5/2026; Ngày duyệt đăng: 2/6/2026

Các tin khác

Đặc tính quảng cáo cá nhân hóa và ý định tiếp tục sử dụng nền tảng bán lẻ trực tuyến

Đặc tính quảng cáo cá nhân hóa và ý định tiếp tục sử dụng nền tảng bán lẻ trực tuyến

Các nền tảng bán lẻ trực tuyến đồng thời là hạ tầng giao dịch và môi trường truyền thông, nơi quảng cáo cá nhân hóa được tích hợp vào hành trình mua sắm. Vì vậy, phản ứng của người dùng không chỉ dừng ở đánh giá thông điệp mà có thể chuyển sang cách họ tương tác và tiếp tục sử dụng nền tảng.
Đánh giá khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa kế toán đối với hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam

Đánh giá khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa kế toán đối với hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, ứng dụng AI vào tự động hóa kế toán được xem là giải pháp tiềm năng giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hỗ trợ tuân thủ pháp luật
Phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp

Phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp

Trong thời gian qua, việc phát triển kinh tế gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng trên địa bàn TP. Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Vai trò của kế toán quản trị trong xây dựng chiến lược định giá bán sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp dệt may, chiến lược định giá bán không chỉ quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Phát triển nguồn nhân lực số ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Phát triển nguồn nhân lực số ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Phát triển nguồn nhân lực số không chỉ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế số và thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước.
Kinh tế số - Động lực thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở vùng Trung Bộ và Tây Nguyên

Kinh tế số - Động lực thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở vùng Trung Bộ và Tây Nguyên

Vùng Trung Bộ và Tây Nguyên có không gian kinh tế rộng, cơ cấu ngành đa dạng với các lĩnh vực có nhiều tiềm năng như: công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics, nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng tái tạo. Những năm gần đây, kinh tế số và khu vực kinh tế tư nhân tại nhiều địa phương trong Vùng đã có những bước phát triển tích cực.
Vai trò hai mặt của nhà đầu tư tổ chức đối với tính ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam

Vai trò hai mặt của nhà đầu tư tổ chức đối với tính ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam

Với lợi thế về quy mô vốn, năng lực phân tích và quản trị rủi ro, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm, quỹ hưu trí và các định chế đầu tư chuyên nghiệp nắm giữ tỷ trọng ngày càng lớn trên thị trường chứng khoán, góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và phản ánh mức độ phát triển của thị trường tài chính.
Thực trạng chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và một số đề xuất, kiến nghị

Thực trạng chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và một số đề xuất, kiến nghị

Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và công nghệ tài chính đã làm thay đổi căn bản phương thức cung ứng dịch vụ tài chính ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng đã trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng.
Kinh nghiệm quản trị nhà nước của Singapore và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Kinh nghiệm quản trị nhà nước của Singapore và hàm ý chính sách cho Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc gia ngày càng gia tăng, nâng cao chất lượng quản trị nhà nước trở thành một yêu cầu quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo tại tỉnh An Giang

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển đảo tại tỉnh An Giang

Du lịch biển đảo là một bộ phận quan trọng của kinh tế du lịch và kinh tế biển, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng thông qua lưu trú, vận tải, ẩm thực, vui chơi giải trí, thương mại, dịch vụ sáng tạo và tiêu dùng văn hóa.